Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.

This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.

Matched sections 7
Explicit citation matches 0
Instruction matches 0
Left-only sections 0
Right-only sections 52

Cross-check map

0 Unchanged
0 Expanded
0 Reduced
7 Rewritten
similar-content Similarity 1.0 rewritten

Tiêu đề

Quy định xuất nhập khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu phụ, lối mở biên giới nằm ngoài các Khu kinh tế cửa khẩu

Open section

Tiêu đề

Về việc ban hành Quy chế cấp giấy chứng nhận xuất xứ ASEAN của Việt Nam - Mẫu D để hưởng các ưu đãi theo "Hiệp định về Chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT)

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Về việc ban hành Quy chế cấp giấy chứng nhận xuất xứ ASEAN của Việt Nam - Mẫu D để hưởng các ưu đãi theo "Hiệp định về Chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT)
Removed / left-side focus
  • Quy định xuất nhập khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu phụ, lối mở biên giới nằm ngoài các Khu kinh tế cửa khẩu
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 1.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Thông tư này áp dụng đối với việc xuất nhập khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu phụ, lối mở biên giới nằm ngoài các Khu kinh tế cửa khẩu nhưng hiện đã có đủ các lực lượng Hải quan, Biên phòng, Kiểm dịch và cơ sở kỹ thuật bảo đảm quản lý nhà nước. 2. Đối với các cửa khẩu phụ, lối mở biên giới nằm ngoài các Khu k...

Open section

Điều 1

Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế cấp giấy chứng nhận xuất xứ ASEAN của Việt Nam- Mẫu D để hưởng các ưu đãi theo "Hiệp định về chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT)".

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế cấp giấy chứng nhận xuất xứ ASEAN của Việt Nam- Mẫu D để hưởng các ưu đãi theo "Hiệp định về chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT)".
Removed / left-side focus
  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  • Thông tư này áp dụng đối với việc xuất nhập khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu phụ, lối mở biên giới nằm ngoài các Khu kinh tế cửa khẩu nhưng hiện đã có đủ các lực lượng Hải quan, Biên phòng, Kiểm dịch...
  • Đối với các cửa khẩu phụ, lối mở biên giới nằm ngoài các Khu kinh tế cửa khẩu chưa có đủ các lực lượng chức năng nêu tại khoản 1 Điều này, chỉ cho phép hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa của cư d...
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 2.

Điều 2. Hàng hóa xuất khẩu 1. Hàng hóa xuất khẩu hợp pháp theo quy định hiện hành được xuất khẩu qua các cửa khẩu phụ, lối mở biên giới nằm ngoài các Khu kinh tế cửa khẩu 2. Riêng đối với hàng hóa là tài nguyên, khoáng sản, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh biên giới có cửa khẩu phụ, lối mở biên giới đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều 1 Thô...

Open section

Điều 2

Điều 2: Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 2: Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo
Removed / left-side focus
  • Điều 2. Hàng hóa xuất khẩu
  • 1. Hàng hóa xuất khẩu hợp pháp theo quy định hiện hành được xuất khẩu qua các cửa khẩu phụ, lối mở biên giới nằm ngoài các Khu kinh tế cửa khẩu
  • Riêng đối với hàng hóa là tài nguyên, khoáng sản, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh biên giới có cửa khẩu phụ, lối mở biên giới đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư này quyết định cho phép xuất...
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 3.

Điều 3. Hàng hóa nhập khẩu 1. Hàng hóa nhập khẩu qua cửa khẩu phụ, lối mở biên giới nằm ngoài các Khu kinh tế cửa khẩu phải thuộc danh mục hàng hóa quy định tại Phụ lục 1 và Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có cửa khẩu phụ, lối mở biên giới quyết định cho phép nhập khẩu hàng hóa thuộc danh mục...

Open section

Điều 3

Điều 3: Quyết định này thay thế các Quyết định của Bộ trưởng Bộ Thương mại số 416/TM-ĐB ngày 13/5/1996 ban hành quy chế cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá ASEAN của Việt Nam ? Mẫu D và các quyết định sửa đổi, bổ sung số 0878/1998/QĐ-BTM ngày 30/7/1998, số1000/1998/QĐ-BTM ngày 3/9/1998, số 0492/2000/QĐ-BTM ngày 25/12/2000.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Quyết định này thay thế các Quyết định của Bộ trưởng Bộ Thương mại số 416/TM-ĐB ngày 13/5/1996 ban hành quy chế cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá ASEAN của Việt Nam ?
  • Mẫu D và các quyết định sửa đổi, bổ sung số 0878/1998/QĐ-BTM ngày 30/7/1998, số1000/1998/QĐ-BTM ngày 3/9/1998, số 0492/2000/QĐ-BTM ngày 25/12/2000.
Removed / left-side focus
  • Điều 3. Hàng hóa nhập khẩu
  • 1. Hàng hóa nhập khẩu qua cửa khẩu phụ, lối mở biên giới nằm ngoài các Khu kinh tế cửa khẩu phải thuộc danh mục hàng hóa quy định tại Phụ lục 1 và Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này.
  • 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có cửa khẩu phụ, lối mở biên giới quyết định cho phép nhập khẩu hàng hóa thuộc danh mục quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 4.

Điều 4. Trách nhiệm báo cáo Ủy ban nhân dân các tỉnh có cửa khẩu phụ, lối mở biên giới có trách nhiệm báo cáo Bộ Công Thương về hoạt động xuất nhập khẩu tại các cửa khẩu phụ, lối mở biên giới nằm ngoài các Khu kinh tế cửa khẩu vào tuần cuối của tháng cuối quý hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu cụ thể.

Open section

Điều 4

Điều 4: Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ trưởng Vụ Xuất nhập khẩu, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan thuộc Bộ Thương mại chịu trách nhiệm thi hành và hướng dẫn thi hành Quyết định này./. QUY CHẾ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN XUẤT XỨ HÀNG HOÁ CỦA VIỆT NAM MẪU D ĐỂ HƯỞNG CÁC ƯU ĐÃI THEO"HIỆP ĐỊNH VỀ CHƯƠNG TRÌNH ƯU ĐÃI THUẾ QUAN...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 4: Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ trưởng Vụ Xuất nhập khẩu, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan thuộc Bộ Thương mại chịu trách nhiệm thi hành và hướng dẫn thi hành Quyết định...
  • CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN XUẤT XỨ HÀNG HOÁ CỦA VIỆT NAM MẪU D ĐỂ HƯỞNG CÁC ƯU ĐÃI THEO"HIỆP ĐỊNH VỀ CHƯƠNG TRÌNH
  • ƯU ĐÃI THUẾ QUAN CÓ HIỆU LỰC CHUNG (CEPT) ĐỂ THÀNH LẬP KHU VỰC MẬU DỊCH TỰ DO ASEAN (AFTA)"
Removed / left-side focus
  • Điều 4. Trách nhiệm báo cáo
  • Ủy ban nhân dân các tỉnh có cửa khẩu phụ, lối mở biên giới có trách nhiệm báo cáo Bộ Công Thương về hoạt động xuất nhập khẩu tại các cửa khẩu phụ, lối mở biên giới nằm ngoài các Khu kinh tế cửa khẩ...
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 5.

Điều 5. Tổ chức thực hiện 1. Ủy ban nhân dân các tỉnh có biên giới lập danh mục các cửa khẩu phụ, lối mở biên giới đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư này, thông báo cho Bộ Công Thương đồng thời thông báo công khai cho doanh nghiệp và các cơ quan hữu quan biết các cửa khẩu phụ, lối mở biên giới được phép xuất nhập khẩu hàng hó...

Open section

Điều 5

Điều 5: Khi làm thủ tục để xuất khẩu hàng hoá được hưởng ưư đãi , nhà xuatds khẩu hoặc đại diện được uỷ quyền phải nộp đơn xin C/O Mẫu D cùng với các chứng cư cần thiết chứng minh rằng hàng hoá sẽ xuất khẩu đủ tiêu chuẩn để được cấp C/O Mẫu D C. KIỂM TRA HÀNG HOÁ TRƯỚC KHI XUẤT KHẨU

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Khi làm thủ tục để xuất khẩu hàng hoá được hưởng ưư đãi , nhà xuatds khẩu hoặc đại diện được uỷ quyền phải nộp đơn xin C/O Mẫu D cùng với các chứng cư cần thiết chứng minh rằng hàng hoá sẽ xuất khẩ...
  • C. KIỂM TRA HÀNG HOÁ TRƯỚC KHI XUẤT KHẨU
Removed / left-side focus
  • Điều 5. Tổ chức thực hiện
  • Ủy ban nhân dân các tỉnh có biên giới lập danh mục các cửa khẩu phụ, lối mở biên giới đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư này, thông báo cho Bộ Công Thương đồng thời thông báo công khai ch...
  • 2. Các cơ quan quản lý Nhà nước về Hải quan, Biên phòng, Kiểm dịch thực hiện chức năng quản lý, kiểm tra, kiểm soát, làm các thủ tục xuất hoặc nhập khẩu qua các cửa khẩu phụ, lối mở biên giới theo...
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 6.

Điều 6. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực sau bốn mươi lăm ngày, kể từ ngày ký ban hành./.

Open section

Điều 6

Điều 6: Kiểm tra xuất xứ hàng hoá được cấp C/O Mẫu D. Trong trường hợp cần thiết, cơ quan cấp C/O Mẫu D có thể: a. Yêu cầu người xin cấp C/O Mẫu D cung cấp thêm các tài liệu cần thiết để xác định chính xác xuất xứ hàng hoá theo các tiêu chuẩn của hiệp định CEPT: b. Tiến hành kiểm tra tại nơi sản xuất: c. Kiểm tra lại các trường hợp đã...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 6: Kiểm tra xuất xứ hàng hoá được cấp C/O Mẫu D.
  • Trong trường hợp cần thiết, cơ quan cấp C/O Mẫu D có thể:
  • a. Yêu cầu người xin cấp C/O Mẫu D cung cấp thêm các tài liệu cần thiết để xác định chính xác xuất xứ hàng hoá theo các tiêu chuẩn của hiệp định CEPT:
Removed / left-side focus
  • Điều 6. Hiệu lực thi hành
  • Thông tư này có hiệu lực sau bốn mươi lăm ngày, kể từ ngày ký ban hành./.

Only in the right document

Điều 1 Điều 1: Định nghĩa - Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá ASEAN của Việt Nam - Mẫu D (sau đây gọi tắt là C/O Mẫu D) là giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá do phòng quản lý xuất nhập khẩu khu vực của Bộ Thương mại và các cơ quan được Bộ Thương mại uỷ quyền cấp cho hàng hoá Việt Nam để hưởng các ưu đãi theo "Hiệp định về chương trình ưu đãi thu...
Điều 2 Điều 2: Hàng hoá được cấp C/O Mẫu D Hàng hoá được cấp C/O Mẫu D là hàng hoá đáp ứng được đầy đủ các điều kiện về xuất xứ quy định tại hiệp định CEPT (thể hiện trong phụ lục 1 của quy chế này) và thuộc danh mục hàng hoá ban hành kèm theo Nghị định của Chính phủ quy định về hàng hoá thuộc chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung c...
Điều 3 Điều 3: Trách nhiệm của người xin cấp C/O Mẫu D Mọi tổ chức, thương nhân (sau đây gọi tắt là người xin cấp C/O Mẫu D) có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi cho các phòng quản lý xuất nhập khẩu khu vực và các tổ chức giám định hàng hoá trong việc xác định chính xác xuất xứ hàng hoá của mình. Người xin cấp C/O Mẫu D phải hoàn toàn chịu...
Điều 4 Điều 4: Số lượng một bộ C/O Mẫu D Bộ C/O Mẫu D được bao gồm một (01) bản chính và ba (03) bản sao. a. Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá Mẫu D (theo mẫu chung do Bộ Thương mại ban hành) đã được khai hoàn chỉnh (theo Điều 1 của Phụ lục 3) b. Giấy chứng nhận kiểm tra xuất xứ hàng hoá (trong trường hợp có yêu cầu kiểm tra) phải phù hợp với...
Điều 7 Điều 7: Thời hạn cấp C/O Mẫu D Cơ quan cấp C/O Mẫu D có trách nhiệm cấp C/O Mẫu D trong các thời hạn sau, kể từ khi nhận được hồ sơ xin cấp C/O Mẫu D đầy đủ và hợp lệ: a. 2 giờ làm việc đối với các trường hợp thông thường: b. 4 giờ làm việc đối với các trường hợp được quy định tại khoản a Điều 6: c. Trong trường hợp được quy định tại k...
Điều 8 Điều 8: C/O Mẫu D cấp sau Trong trường hợp vì sai sót của cán bộ cấp C/O Mẫu D hoặc vì các trường hợp bất khả kháng của người xin cấp C/O Mẫu D, cơ quan cấp C/O Mẫu D cấp C/O Mẫu D cho hàng hoá đã được giao trong thời hạn không quá 1 năm kể từ ngày giao hàng, C/O Mẫu D được cấp trong trường hợp này phải ghi rõ "cấp sau và có hiệu lực t...
Điều 9 Điều 9: Cấp lại C/O Mẫu D Trong trường hợp C/O Mẫu D bị mất cắp, thất lạc hoặc hư hỏng, cơ quan cấp C/O Mẫu D có thể cấp lại bản sao chính thức C/O Mẫu D và bản sao thứ ba trong thời hạn 15 ngày kể từ khi nhận được đơn xin cấp lại có kèm theo bản sao thứ tự (Quadruplicate) của lần cấp đầu tiên, có ghi vào ô số 12 dòng chữ "sao y bản ch...
Điều 10 Điều 10: Từ chối cấp và từ chối cấp lại C/O Mẫu D Trường hợp hàng hoá không đủ tiêu chuẩn hoặc không xác định được chính xác xuất xứ theo các tiêu chuẩn của hiệp định CEPT hoặc hồ sơ xin cấp lại không có bản sao thứ tư của lần cấp đầu tiên, cơ quan cấp C/O Mẫu D có quyền từ chối cấp C/O Mẫu D và phải thông báo rõ lý do bằng văn bản cho...