Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về phát hành trái phiếu quốc tế
53/2009/NĐ-CP
Right document
Ban hành Quy chế quản lý vay và trả nợ nước ngoài
134/2005/NĐ-CP
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về phát hành trái phiếu quốc tế
Open sectionRight
Tiêu đề
Ban hành Quy chế quản lý vay và trả nợ nước ngoài
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Ban hành Quy chế quản lý vay và trả nợ nước ngoài
- Về phát hành trái phiếu quốc tế
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này điều chỉnh hoạt động vay, trả nợ nước ngoài thông qua hình thức phát hành trái phiếu ra thị trường tài chính quốc tế của Chính phủ và các doanh nghiệp Việt Nam.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị định này bản Quy chế quản lý vay và trả nợ nước ngoài.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị định này bản Quy chế quản lý vay và trả nợ nước ngoài.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Nghị định này điều chỉnh hoạt động vay, trả nợ nước ngoài thông qua hình thức phát hành trái phiếu ra thị trường tài chính quốc tế của Chính phủ và các doanh nghiệp Việt Nam.
Left
Điều 2.
Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Bản cáo bạch: là tài liệu pháp lý bao gồm tài liệu hoặc số liệu công khai những thông tin chính xác, trung thực, khách quan, liên quan đến việc chào bán hoặc niêm yết chứng khoán của người phát hành và các điều khoản, điều kiện phát hành trái phiếu...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Nghị định số 90/1998/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 1998 của Chính phủ.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Nghị định số 90/1998/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 1998 của Chính phủ.
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- Bản cáo bạch:
Left
Điều 3.
Điều 3. Đề án phát hành trái phiếu 1. Đề án phát hành trái phiếu là tài liệu do Người phát hành chuẩn bị để trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2. Đề án phát hành bao gồm các nội dung cơ bản sau: a) Mục đích phát hành và mục đích sử dụng vốn phát hành; b) Các căn cứ pháp lý để phát hành (Quyết định phê duyệt chiến lược phát triển, Q...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Bộ trưởng Bộ Tài chính, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm thực hiện và hướng dẫn, kiểm tra việc thi hành Quy chế quản lý vay và trả nợ nước ngoài ban hành kèm theo Nghị định này.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Bộ trưởng Bộ Tài chính, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm thực hiện và hướng dẫn, kiểm tra việc thi hành Quy chế quản lý vay và trả nợ nước ngo...
- Điều 3. Đề án phát hành trái phiếu
- 1. Đề án phát hành trái phiếu là tài liệu do Người phát hành chuẩn bị để trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- 2. Đề án phát hành bao gồm các nội dung cơ bản sau:
Left
Điều 4.
Điều 4. Hồ sơ phát hành 1. Hồ sơ phát hành là các tài liệu pháp lý do Người phát hành phối hợp cùng Người bảo lãnh chính, các tư vấn pháp lý chuẩn bị theo quy định của luật pháp quốc tế. 2. Hồ sơ phát hành bao gồm các tài liệu cơ bản sau: a) Bản cáo bạch; b) Hợp đồng bảo lãnh phát hành; c) Hợp đồng mua bán trái phiếu; d) Hợp đồng tư vấ...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./. QUY CHẾ QUẢN LÝ VAY VÀ TRẢ NỢ NƯỚC NGOÀI (Ban hành kèm theo Nghị định số 134/2005/NĐ-CP ngày 01/11/2005 của...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm t...
- QUẢN LÝ VAY VÀ TRẢ NỢ NƯỚC NGOÀI
- (Ban hành kèm theo Nghị định số 134/2005/NĐ-CP ngày 01/11/2005
- Điều 4. Hồ sơ phát hành
- 1. Hồ sơ phát hành là các tài liệu pháp lý do Người phát hành phối hợp cùng Người bảo lãnh chính, các tư vấn pháp lý chuẩn bị theo quy định của luật pháp quốc tế.
- 2. Hồ sơ phát hành bao gồm các tài liệu cơ bản sau:
Left
Điều 5.
Điều 5. Nguyên tắc phát hành 1. Chính phủ chỉ phát hành trái phiếu quốc tế để huy động vốn đầu tư cho các công trình trọng điểm của quốc gia, các dự án đầu tư có hiệu quả, có khả năng trả nợ. Việc phát hành trái phiếu để cơ cấu lại danh mục nợ cần có phương án rõ ràng, bảo đảm hiệu quả hơn so với danh mục nợ hiện tại. 2. Việc phát hành...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Chiến lược nợ dài hạn, Chương trình quản lý nợ trung hạn, Kế hoạch vay, trả nợ nước ngoài hàng năm 1. Chiến lược nợ dài hạn gồm các nội dung chủ yếu sau: a) Đánh giá thực trạng nợ nước ngoài, tình hình và công tác quản lý nợ nước ngoài thời gian qua; b) Mục tiêu, định hướng và hệ thống các chỉ tiêu về vay và trả nợ nước ngoài c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Chiến lược nợ dài hạn, Chương trình quản lý nợ trung hạn, Kế hoạch vay, trả nợ nước ngoài hàng năm
- 1. Chiến lược nợ dài hạn gồm các nội dung chủ yếu sau:
- a) Đánh giá thực trạng nợ nước ngoài, tình hình và công tác quản lý nợ nước ngoài thời gian qua;
- Điều 5. Nguyên tắc phát hành
- Chính phủ chỉ phát hành trái phiếu quốc tế để huy động vốn đầu tư cho các công trình trọng điểm của quốc gia, các dự án đầu tư có hiệu quả, có khả năng trả nợ.
- Việc phát hành trái phiếu để cơ cấu lại danh mục nợ cần có phương án rõ ràng, bảo đảm hiệu quả hơn so với danh mục nợ hiện tại.
Left
Điều 6.
Điều 6. Điều kiện phát hành Trái phiếu quốc tế chỉ được phát hành khi có đủ các điều kiện sau đây: 1. Có đề án phát hành trái phiếu được các cấp có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt. Đối với trường hợp phát hành trái phiếu Chính phủ, đề án phát hành phải được Chính phủ phê duyệt, bao gồm cả phát hành trái phiếu để cơ cấu lại danh mục n...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Phân công trách nhiệm quản lý nhà nước về vay, trả nợ nước ngoài 1. Bộ Tài chính, cơ quan đầu mối của Chính phủ thực hiện việc quản lý nhà nước về vay và trả nợ nước ngoài của quốc gia, có trách nhiệm: a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xây dựng và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Phân công trách nhiệm quản lý nhà nước về vay, trả nợ nước ngoài
- 1. Bộ Tài chính, cơ quan đầu mối của Chính phủ thực hiện việc quản lý nhà nước về vay và trả nợ nước ngoài của quốc gia, có trách nhiệm:
- a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xây dựng và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình quản lý nợ trung hạn, Kế hoạch hàng năm về vay và trả nợ n...
- Điều 6. Điều kiện phát hành
- Trái phiếu quốc tế chỉ được phát hành khi có đủ các điều kiện sau đây:
- 1. Có đề án phát hành trái phiếu được các cấp có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt.
Left
Điều 7.
Điều 7. Tổ chức phát hành 1. Việc tổ chức phát hành trái phiếu quốc tế chỉ được thực hiện khi đề án phát hành trái phiếu quốc tế đã được cấp thẩm quyền phê duyệt. 2. Trình tự tổ chức phát hành có thể bao gồm các bước sau đây: a) Lựa chọn tổ hợp các ngân hàng bảo lãnh phát hành: Người phát hành lựa chọn một số ngân hàng đầu tư quốc tế h...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Phối hợp liên ngành về quản lý nợ nước ngoài Căn cứ yêu cầu thực tế của công tác quản lý nợ nước ngoài và đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Thủ tướng Chính phủ có thể thành lập tổ chức phối hợp liên ngành về quản lý nợ nước ngoài hoặc sử dụng cơ chế phối hợp sẵn có phù hợp với chức năng, quyền hạn của Chính phủ theo quy định...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Phối hợp liên ngành về quản lý nợ nước ngoài
- Căn cứ yêu cầu thực tế của công tác quản lý nợ nước ngoài và đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Thủ tướng Chính phủ có thể thành lập tổ chức phối hợp liên ngành về quản lý nợ nước ngoài hoặc sử dụ...
- Điều 7. Tổ chức phát hành
- 1. Việc tổ chức phát hành trái phiếu quốc tế chỉ được thực hiện khi đề án phát hành trái phiếu quốc tế đã được cấp thẩm quyền phê duyệt.
- 2. Trình tự tổ chức phát hành có thể bao gồm các bước sau đây:
Left
Điều 8.
Điều 8. Nguyên tắc cấp bảo lãnh chính phủ cho trái phiếu doanh nghiệp 1. Doanh nghiệp có nhu cầu cấp bách về vốn để thực hiện các dự án đầu tư của Nhà nước nhưng chưa đủ điều kiện để tự phát hành có thể phát hành trái phiếu doanh nghiệp ra thị trường vốn quốc tế có sự bảo lãnh Chính phủ. 2. Việc phát hành trái phiếu có sự bảo lãnh của...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Mục tiêu Bảo đảm huy động có hiệu quả nguồn vốn cho đầu tư phát triển, giảm thiểu chi phí và rủi ro của các giao dịch huy động vốn và sử dụng vốn, đảm bảo thực hiện các nghĩa vụ nợ của khu vực công (bao gồm các nghĩa vụ nợ trực tiếp và nghĩa vụ dự phòng) trên cơ sở giám sát chặt chẽ các nghĩa vụ nợ, giảm thiểu rủi ro cho ngân s...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Mục tiêu
- Bảo đảm huy động có hiệu quả nguồn vốn cho đầu tư phát triển, giảm thiểu chi phí và rủi ro của các giao dịch huy động vốn và sử dụng vốn, đảm bảo thực hiện các nghĩa vụ nợ của khu vực công (bao gồm...
- Điều 8. Nguyên tắc cấp bảo lãnh chính phủ cho trái phiếu doanh nghiệp
- 1. Doanh nghiệp có nhu cầu cấp bách về vốn để thực hiện các dự án đầu tư của Nhà nước nhưng chưa đủ điều kiện để tự phát hành có thể phát hành trái phiếu doanh nghiệp ra thị trường vốn quốc tế có s...
- 2. Việc phát hành trái phiếu có sự bảo lãnh của Chính phủ phải đáp ứng các điều kiện sau:
Left
Chương II
Chương II PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ
Open sectionRight
Chương II
Chương II QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VAY, TRẢ NỢ NƯỚC NGOÀI CỦA QUỐC GIA
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VAY, TRẢ NỢ NƯỚC NGOÀI
- CỦA QUỐC GIA
- PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ
Left
Điều 9.
Điều 9. Mục đích phát hành Trái phiếu Chính phủ được phát hành với mục đích: 1. Huy động nguồn vốn cho đầu tư phát triển theo hình thức cho vay lại để thực hiện các công trình trọng điểm của Nhà nước, các dự án đầu tư có hiệu quả cao, có nhu cầu sử dụng vốn bằng ngoại tệ. 2. Huy động nguồn vốn để thực hiện việc cơ cấu lại danh mục nợ d...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Các yêu cầu cơ bản 1. Việc vay và trả nợ nước ngoài của Chính phủ phải được thực hiện thống nhất theo các nguyên tắc quản lý nợ nước ngoài của quốc gia nêu tại Điều 4 của Quy chế này. 2. Bố trí nguồn vốn vay phù hợp với mục tiêu sử dụng, đảm bảo hiệu quả cao trong việc sử dụng vốn, tạo ra nguồn ngoại tệ và tích luỹ trong nước đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Việc vay và trả nợ nước ngoài của Chính phủ phải được thực hiện thống nhất theo các nguyên tắc quản lý nợ nước ngoài của quốc gia nêu tại Điều 4 của Quy chế này.
- 2. Bố trí nguồn vốn vay phù hợp với mục tiêu sử dụng, đảm bảo hiệu quả cao trong việc sử dụng vốn, tạo ra nguồn ngoại tệ và tích luỹ trong nước đáp ứng được mục tiêu phát triển, đồng thời đảm bảo t...
- 3. Tranh thủ tối đa các nguồn vay ưu đãi trên cơ sở cân nhắc hiệu quả và chi phí, ưu tiên sử dụng nguồn vốn vay ưu đãi cho phát triển hạ tầng kinh tế, xã hội.
- Trái phiếu Chính phủ được phát hành với mục đích:
- 1. Huy động nguồn vốn cho đầu tư phát triển theo hình thức cho vay lại để thực hiện các công trình trọng điểm của Nhà nước, các dự án đầu tư có hiệu quả cao, có nhu cầu sử dụng vốn bằng ngoại tệ.
- 2. Huy động nguồn vốn để thực hiện việc cơ cấu lại danh mục nợ do Chính phủ quản lý.
- Left: Điều 9. Mục đích phát hành Right: Điều 9. Các yêu cầu cơ bản
Left
Điều 10.
Điều 10. Xây dựng đề án phát hành trái phiếu 1. Bộ Tài chính chủ trì xây dựng đề án phát hành trái phiếu quốc tế trình Chính phủ phê duyệt và ban hành Nghị quyết cho từng đợt phát hành. 2. Trị giá tương đương của mỗi đợt phát hành không dưới 500 triệu USD. 3. Đối với trái phiếu Chính phủ phát hành với mục đích cho vay lại, các doanh ng...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Nguyên tắc quản lý 1. Bộ trưởng Bộ Tài chính chịu trách nhiệm trước Chính phủ về thống nhất quản lý các khoản vay nợ, trả nợ nước ngoài của Chính phủ trên cơ sở Chiến lược nợ dài hạn và Chương trình quản lý nợ trung hạn, theo dõi và giám sát các khoản vay và trả nợ nước ngoài theo các hạn mức và kế hoạch vay, trả nợ hàng năm,...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Nguyên tắc quản lý
- Bộ trưởng Bộ Tài chính chịu trách nhiệm trước Chính phủ về thống nhất quản lý các khoản vay nợ, trả nợ nước ngoài của Chính phủ trên cơ sở Chiến lược nợ dài hạn và Chương trình quản lý nợ trung hạn...
- Các cơ quan chính quyền địa phương không được phép trực tiếp vay nước ngoài.
- Điều 10. Xây dựng đề án phát hành trái phiếu
- 1. Bộ Tài chính chủ trì xây dựng đề án phát hành trái phiếu quốc tế trình Chính phủ phê duyệt và ban hành Nghị quyết cho từng đợt phát hành.
- 2. Trị giá tương đương của mỗi đợt phát hành không dưới 500 triệu USD.
Left
Điều 11.
Điều 11. Tổ chức phát hành Bộ Tài chính phối hợp với tổ hợp các ngân hàng bảo lãnh phát hành và các tư vấn trong nước và ngoài nước tiến hành thực hiện phát hành theo quy trình cụ thể nêu tại Điều 7 Nghị định này.
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Vay thương mại nước ngoài của Chính phủ 1. Tùy theo nhu cầu về vốn đầu tư phát triển, Chính phủ có thể huy động nguồn vốn vay thương mại nước ngoài thông qua các hình thức vay trực tiếp như vay tài chính, vay tín dụng xuất khẩu, phát hành trái phiếu Chính phủ ra thị trường vốn quốc tế hoặc các hình thức phù hợp khác, trong khu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Vay thương mại nước ngoài của Chính phủ
- Tùy theo nhu cầu về vốn đầu tư phát triển, Chính phủ có thể huy động nguồn vốn vay thương mại nước ngoài thông qua các hình thức vay trực tiếp như vay tài chính, vay tín dụng xuất khẩu, phát hành t...
- 2. Nguồn vay thương mại nước ngoài của Chính phủ chỉ được sử dụng cho các mục đích sau:
- Điều 11. Tổ chức phát hành
- Bộ Tài chính phối hợp với tổ hợp các ngân hàng bảo lãnh phát hành và các tư vấn trong nước và ngoài nước tiến hành thực hiện phát hành theo quy trình cụ thể nêu tại Điều 7 Nghị định này.
Left
Điều 12.
Điều 12. Quản lý nguồn vốn và chi phí phát hành 1. Tiền bán trái phiếu Chính phủ được phân bổ sử dụng theo đề án phát hành đã được phê duyệt và tuân thủ theo các quy định tại Luật Ngân sách nhà nước hiện hành và Quy chế quản lý vay và trả nợ nước ngoài của Chính phủ. 2. Toàn bộ chi phí phát sinh liên quan đến đợt phát hành: a) Đối với...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Cơ chế tài chính sử dụng vốn vay nước ngoài của Chính phủ 1. Các chương trình, dự án đầu tư cơ sở hạ tầng, phúc lợi xã hội và các dự án thuộc lĩnh vực khác không có khả năng thu hồi vốn trực tiếp và là đối tượng chi của ngân sách nhà nước, bao gồm cả trường hợp ngân sách địa phương được vay lại vốn vay nước ngoài từ ngân sách...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Cơ chế tài chính sử dụng vốn vay nước ngoài của Chính phủ
- Các chương trình, dự án đầu tư cơ sở hạ tầng, phúc lợi xã hội và các dự án thuộc lĩnh vực khác không có khả năng thu hồi vốn trực tiếp và là đối tượng chi của ngân sách nhà nước, bao gồm cả trường...
- được cấp phát từ vốn vay nước ngoài theo cơ chế cấp phát vốn ngân sách nhà nước.
- Điều 12. Quản lý nguồn vốn và chi phí phát hành
- 1. Tiền bán trái phiếu Chính phủ được phân bổ sử dụng theo đề án phát hành đã được phê duyệt và tuân thủ theo các quy định tại Luật Ngân sách nhà nước hiện hành và Quy chế quản lý vay và trả nợ nướ...
- 2. Toàn bộ chi phí phát sinh liên quan đến đợt phát hành:
Left
Điều 13.
Điều 13. Thanh toán gốc và lãi trái phiếu 1. Trường hợp sử dụng nguồn vốn phát hành để cơ cấu lại các khoản nợ chính phủ: khi đến hạn thanh toán, Bộ Tài chính trực tiếp chuyển tiền từ ngân sách vào tài khoản của đại lý để thanh toán cho các người sở hữu trái phiếu. 2. Trường hợp cho vay lại, khi đến hạn thanh toán gốc, lãi, Người vay l...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Cho vay lại vốn vay nước ngoài của Chính phủ 1. Bộ Tài chính tổ chức cho vay lại vốn vay nước ngoài của Chính phủ thông qua các tổ chức được uỷ quyền là Quỹ hỗ trợ phát triển, các ngân hàng thương mại nhà nước và Ngân hàng Chính sách Xã hội (cơ quan cho vay lại). 2. Cơ quan cho vay lại có trách nhiệm quản lý và thu hồi vốn từ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Cho vay lại vốn vay nước ngoài của Chính phủ
- 1. Bộ Tài chính tổ chức cho vay lại vốn vay nước ngoài của Chính phủ thông qua các tổ chức được uỷ quyền là Quỹ hỗ trợ phát triển, các ngân hàng thương mại nhà nước và Ngân hàng Chính sách Xã hội (...
- 2. Cơ quan cho vay lại có trách nhiệm quản lý và thu hồi vốn từ người vay lại để nộp vào Quỹ tích luỹ trả nợ nước ngoài, đồng thời được hưởng phí cho vay lại theo quy định.
- Điều 13. Thanh toán gốc và lãi trái phiếu
- Trường hợp sử dụng nguồn vốn phát hành để cơ cấu lại các khoản nợ chính phủ:
- khi đến hạn thanh toán, Bộ Tài chính trực tiếp chuyển tiền từ ngân sách vào tài khoản của đại lý để thanh toán cho các người sở hữu trái phiếu.
Left
Điều 14.
Điều 14. Thực hiện các nghiệp vụ tài chính Căn cứ vào điều kiện thực tế trên thị trường, Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ các phương án sử dụng các công cụ tài chính để mua lại, hoán đổi đối với các trái phiếu đã phát hành và đang giao dịch trên thị trường vốn quốc tế, kể cả các khoản vay khác với mục tiêu cơ cấu lại danh mục Chí...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Chính quyền địa phương vay lại vốn vay nước ngoài của Chính phủ Trong một số trường hợp đặc biệt được pháp luật hoặc Thủ tướng Chính phủ cho phép, chính quyền cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, nếu đảm bảo cân đối được ngân sách để trả nợ, được vay lại nguồn vốn vay nước ngoài của Chính phủ (thông qua Bộ Tài chính) để...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Chính quyền địa phương vay lại vốn vay nước ngoài của Chính phủ
- Trong một số trường hợp đặc biệt được pháp luật hoặc Thủ tướng Chính phủ cho phép, chính quyền cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, nếu đảm bảo cân đối được ngân sách để trả nợ, được vay lại...
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là người đại diện chính quyền địa phương ký Thoả thuận cho vay lại và nhận nợ với Bộ Tài chính.
- Điều 14. Thực hiện các nghiệp vụ tài chính
- Căn cứ vào điều kiện thực tế trên thị trường, Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ các phương án sử dụng các công cụ tài chính để mua lại, hoán đổi đối với các trái phiếu đã phát hành và đang gia...
Left
Điều 15.
Điều 15. Cập nhật thông tin Bộ Tài chính có trách nhiệm theo dõi giao dịch của các trái phiếu trên thị trường và phối hợp với các đơn vị liên quan cung cấp các thông tin cập nhật về tình hình kinh tế Việt Nam, tình hình của doanh nghiệp cho các đối tác và các nhà đầu tư nước ngoài theo thông lệ quốc tế sau khi phát hành.
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Trách nhiệm của người vay lại vốn vay nước ngoài của Chính phủ Trong mọi trường hợp, người vay lại phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thực hiện đầy đủ các cam kết và nghĩa vụ trả nợ theo thoả thuận vay lại đã ký kết; thường xuyên, định kỳ báo cáo về tình trạng khoản vay, khả năng trả nợ và tất cả các vấn đề phát sin...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Trách nhiệm của người vay lại vốn vay nước ngoài của Chính phủ
- Trong mọi trường hợp, người vay lại phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thực hiện đầy đủ các cam kết và nghĩa vụ trả nợ theo thoả thuận vay lại đã ký kết
- thường xuyên, định kỳ báo cáo về tình trạng khoản vay, khả năng trả nợ và tất cả các vấn đề phát sinh có liên quan cho cơ quan chủ quản, cơ quan cho vay lại và Bộ Tài chính
- Điều 15. Cập nhật thông tin
- Bộ Tài chính có trách nhiệm theo dõi giao dịch của các trái phiếu trên thị trường và phối hợp với các đơn vị liên quan cung cấp các thông tin cập nhật về tình hình kinh tế Việt Nam, tình hình của d...
Left
Chương III
Chương III PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU DOANH NGHIỆP
Open sectionRight
Chương III
Chương III QUẢN LÝ VAY TRẢ NỢ NƯỚC NGOÀI CỦA KHU VỰC CÔNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- QUẢN LÝ VAY TRẢ NỢ NƯỚC NGOÀI
- CỦA KHU VỰC CÔNG
- PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU DOANH NGHIỆP
Left
Điều 16.
Điều 16. Các hình thức trái phiếu doanh nghiệp Trái phiếu doanh nghiệp phát hành ra thị trường vốn quốc tế có các hình thức sau: 1. Trái phiếu doanh nghiệp có bảo lãnh Chính phủ: là trái phiếu doanh nghiệp được Chính phủ bảo lãnh hoặc kết hợp giữa bảo lãnh Chính phủ và các hình thức bảo đảm khác. 2. Trái phiếu doanh nghiệp không có bảo...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan cho vay lại 1. Cơ quan cho vay lại chịu trách nhiệm thẩm định lại phương án tài chính của chương trình, dự án vay lại, năng lực tài chính của người vay lại và báo cáo kết quả thẩm định cho Bộ Tài chính trước khi ký kết Thoả thuận cho vay lại (kể cả khi chương trình, dự án đã có quyết định đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan cho vay lại
- Cơ quan cho vay lại chịu trách nhiệm thẩm định lại phương án tài chính của chương trình, dự án vay lại, năng lực tài chính của người vay lại và báo cáo kết quả thẩm định cho Bộ Tài chính trước khi...
- Trường hợp cho vay lại theo chỉ định của Thủ tướng Chính phủ, cơ quan cho vay lại không phải thẩm định lại và không chịu rủi ro tín dụng.
- Điều 16. Các hình thức trái phiếu doanh nghiệp
- Trái phiếu doanh nghiệp phát hành ra thị trường vốn quốc tế có các hình thức sau:
- 1. Trái phiếu doanh nghiệp có bảo lãnh Chính phủ: là trái phiếu doanh nghiệp được Chính phủ bảo lãnh hoặc kết hợp giữa bảo lãnh Chính phủ và các hình thức bảo đảm khác.
Left
Điều 17.
Điều 17. Điều kiện được phát hành Doanh nghiệp phát hành trái phiếu quốc tế phải đảm bảo các điều kiện: 1. Được thành lập theo luật pháp Việt Nam và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam. 2. Đáp ứng đủ các điều kiện nêu tại Điều 6 Nghị định này. Riêng đối với các doanh nghiệp nhà nước, nếu phát hành trái phiếu quốc tế không có bảo lãnh Chính...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Bố trí vốn đối ứng Mọi chương trình, dự án sử dụng vốn vay nước ngoài của Chính phủ phải được bố trí đầy đủ và kịp thời vốn đối ứng. Đối với chương trình, dự án thuộc diện được cấp phát: chương trình, dự án thuộc cấp nào sẽ do ngân sách cấp đó bố trí vốn đối ứng. Các chủ đầu tư, cơ quan chủ quản phải tính toán đầy đủ nhu cầu v...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17. Bố trí vốn đối ứng
- Mọi chương trình, dự án sử dụng vốn vay nước ngoài của Chính phủ phải được bố trí đầy đủ và kịp thời vốn đối ứng.
- Đối với chương trình, dự án thuộc diện được cấp phát:
- Điều 17. Điều kiện được phát hành
- Doanh nghiệp phát hành trái phiếu quốc tế phải đảm bảo các điều kiện:
- 1. Được thành lập theo luật pháp Việt Nam và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.
Left
Điều 18.
Điều 18. Xây dựng đề án phát hành trái phiếu doanh nghiệp Các doanh nghiệp chịu trách nhiệm xây dựng đề án phát hành trái phiếu doanh nghiệp theo các nội dung quy định tại Điều 3 Nghị định này gửi cơ quan chủ quản cấp trên, Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên phê duyệt.
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Trả nợ nước ngoài của Chính phủ Căn cứ vào kế hoạch ngân sách nhà nước trả nợ nước ngoài hàng năm đã được Chính phủ phê duyệt, Bộ Tài chính tổ chức thực hiện việc trả nợ theo đúng cam kết với người cho vay nước ngoài tại các thoả thuận vay hoặc bảo lãnh của Chính phủ. Trong trường hợp cần thiết, Bộ Tài chính chủ trì cùng các B...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18. Trả nợ nước ngoài của Chính phủ
- Căn cứ vào kế hoạch ngân sách nhà nước trả nợ nước ngoài hàng năm đã được Chính phủ phê duyệt, Bộ Tài chính tổ chức thực hiện việc trả nợ theo đúng cam kết với người cho vay nước ngoài tại các thoả...
- Trong trường hợp cần thiết, Bộ Tài chính chủ trì cùng các Bộ, ngành có liên quan đàm phán với các chủ nợ nước ngoài về hạn mức, thời hạn và hình thức trả nợ thích hợp (trả bằng tiền, bằng hàng hoá,...
- Điều 18. Xây dựng đề án phát hành trái phiếu doanh nghiệp
- Các doanh nghiệp chịu trách nhiệm xây dựng đề án phát hành trái phiếu doanh nghiệp theo các nội dung quy định tại Điều 3 Nghị định này gửi cơ quan chủ quản cấp trên, Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng...
Left
Điều 19.
Điều 19. Thẩm định đề án phát hành trái phiếu doanh nghiệp 1. Đối với doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp phát hành trái phiếu có bảo lãnh Chính phủ: a) Doanh nghiệp có trách nhiệm xây dựng đề án phát hành trái phiếu doanh nghiệp, trình cơ quan chủ quảm hoặc Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên phê duyệt và gửi cho Bộ Tài chính bộ hồ...
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng Quy chế cho vay lại nguồn vốn vay nước ngoài của Chính phủ theo các quy định nêu tại mục 1 Chương III Quy chế này, trình Thủ tướng Chính phủ ra quyết định ban hành Quy chế.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 19. Trách nhiệm hướng dẫn thực hiện
- Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng Quy chế cho vay lại nguồn vốn vay nước ngoài của Chính phủ theo các quy định nêu tại mục 1 Chương III Quy chế này, trình Thủ tướng...
- Điều 19. Thẩm định đề án phát hành trái phiếu doanh nghiệp
- 1. Đối với doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp phát hành trái phiếu có bảo lãnh Chính phủ:
- a) Doanh nghiệp có trách nhiệm xây dựng đề án phát hành trái phiếu doanh nghiệp, trình cơ quan chủ quảm hoặc Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên phê duyệt và gửi cho Bộ Tài chính bộ hồ sơ để thẩ...
Left
Điều 20.
Điều 20. Phê duyệt đề án phát hành trái phiếu doanh nghiệp 1. Đối với doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp phát hành trái phiếu có bảo lãnh Chính phủ: Sau khi thẩm định đề án phát hành trái phiếu doanh nghiệp và lấy ý kiến của các cơ quan liên quan, Bộ Tài chính tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ báo cáo thẩm định đề án phát hành trái p...
Open sectionRight
Điều 20.
Điều 20. Quy định chung Bảo lãnh Chính phủ là hình thức bảo lãnh cao nhất của Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đối với các khoản vay nước ngoài.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 20. Quy định chung
- Bảo lãnh Chính phủ là hình thức bảo lãnh cao nhất của Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đối với các khoản vay nước ngoài.
- Điều 20. Phê duyệt đề án phát hành trái phiếu doanh nghiệp
- 1. Đối với doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp phát hành trái phiếu có bảo lãnh Chính phủ:
- Sau khi thẩm định đề án phát hành trái phiếu doanh nghiệp và lấy ý kiến của các cơ quan liên quan, Bộ Tài chính tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ báo cáo thẩm định đề án phát hành trái phiếu doanh...
Left
Điều 21.
Điều 21. Cấp bảo lãnh Chính phủ cho trái phiếu doanh nghiệp. 1. Sau khi đề án phát hành trái phiếu được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và cho phép cấp bảo lãnh, Bộ Tài chính chủ trì với các cơ quan liên quan đàm phán và thỏa thuận với các đối tác nội dung thư bảo lãnh. 2. Việc cấp và quản lý bảo lãnh Chính phủ cho trái phiếu doanh nghiệ...
Open sectionRight
Điều 21.
Điều 21. Điều kiện cấp bảo lãnh Chính phủ để vay vốn nước ngoài 1. Đối tượng được xem xét cấp bảo lãnh Chính phủ (người được bảo lãnh): là doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức tín dụng trong nước thuộc mọi thành phần kinh tế trực tiếp ký Thoả thuận vay với người cho vay nước ngoài theo phương thức tự vay, tự chịu trách nhiệm trả nợ đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Đối tượng được xem xét cấp bảo lãnh Chính phủ (người được bảo lãnh): là doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức tín dụng trong nước thuộc mọi thành phần kinh tế trực tiếp ký Thoả thuận vay với ng...
- có tình hình hoạt động như quy định của đoạn 6 Điều 22 của Quy chế này.
- 2. Loại hình chương trình, dự án được xem xét cấp bảo lãnh Chính phủ:
- 1. Sau khi đề án phát hành trái phiếu được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và cho phép cấp bảo lãnh, Bộ Tài chính chủ trì với các cơ quan liên quan đàm phán và thỏa thuận với các đối tác nội dung thư...
- 2. Việc cấp và quản lý bảo lãnh Chính phủ cho trái phiếu doanh nghiệp do Bộ Tài chính thực hiện theo các quy định hiện hành như đối với các khoản vay nước ngoài khác có bảo lãnh Chính phủ.
- 3. Phí bảo lãnh, tài sản bảo đảm, xử lý tài sản bảo đảm và các quy định khác thực hiện theo các quy định tại Quy chế cấp và quản lý bảo lãnh Chính phủ hiện hành.
- Left: Điều 21. Cấp bảo lãnh Chính phủ cho trái phiếu doanh nghiệp. Right: Điều 21. Điều kiện cấp bảo lãnh Chính phủ để vay vốn nước ngoài
Left
Điều 22.
Điều 22. Tổ chức phát hành 1. Sau khi đề án phát hành trái phiếu được các cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại Điều 19 Nghị định này, các doanh nghiệp triển khai việc chuẩn bị và thực hiện việc phát hành theo trình tự nêu tại Điều 7 Nghị định này với tư cách là Người phát hành. 2. Sau khi phát hành, doanh nghiệp phát hành có t...
Open sectionRight
Điều 22.
Điều 22. Hồ sơ cấp bảo lãnh Chính phủ gồm: 1. Đề nghị chính thức của người cho vay nước ngoài yêu cầu bảo lãnh của Chính phủ. 2. Đề nghị chính thức của người được bảo lãnh với Thủ tướng Chính phủ về việc bảo lãnh cho khoản vay nước ngoài. 3. Quyết định đầu tư, báo cáo nghiên cứu khả thi/báo cáo đầu tư xây dựng công trình của chương trì...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 22. Hồ sơ cấp bảo lãnh Chính phủ gồm:
- 1. Đề nghị chính thức của người cho vay nước ngoài yêu cầu bảo lãnh của Chính phủ.
- 2. Đề nghị chính thức của người được bảo lãnh với Thủ tướng Chính phủ về việc bảo lãnh cho khoản vay nước ngoài.
- Điều 22. Tổ chức phát hành
- Sau khi đề án phát hành trái phiếu được các cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại Điều 19 Nghị định này, các doanh nghiệp triển khai việc chuẩn bị và thực hiện việc phát hành theo trình tự...
- 2. Sau khi phát hành, doanh nghiệp phát hành có trách nhiệm báo cáo kết quả phát hành cho cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đợt phát hành và Bộ Tài chính.
Left
Điều 23.
Điều 23. Sử dụng tiền phát hành 1. Doanh nghiệp phát hành chịu hoàn toàn trách nhiệm về việc sử dụng đúng mục đích và hiệu quả nguồn vốn từ phát hành, bảo đảm thực hiện đúng các quy định hiện hành về ngoại hối của Nhà nước. 2. Đối với các trái phiếu doanh nghiệp có bảo lãnh Chính phủ, Bộ Tài chính thực hiện việc giám sát sử dụng vốn th...
Open sectionRight
Điều 23.
Điều 23. Mức bảo lãnh Chính phủ Các khoản vay được Chính phủ bảo lãnh phải có trị giá tối thiểu tương đương 10 triệu USD (trừ các khoản vay thương mại đi theo vốn ODA để tài trợ dưới dạng tín dụng hỗn hợp).
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Các khoản vay được Chính phủ bảo lãnh phải có trị giá tối thiểu tương đương 10 triệu USD (trừ các khoản vay thương mại đi theo vốn ODA để tài trợ dưới dạng tín dụng hỗn hợp).
- 1. Doanh nghiệp phát hành chịu hoàn toàn trách nhiệm về việc sử dụng đúng mục đích và hiệu quả nguồn vốn từ phát hành, bảo đảm thực hiện đúng các quy định hiện hành về ngoại hối của Nhà nước.
- 2. Đối với các trái phiếu doanh nghiệp có bảo lãnh Chính phủ, Bộ Tài chính thực hiện việc giám sát sử dụng vốn theo các quy định tại Quy chế cấp và quản lý bảo lãnh Chính phủ hiện hành.
- Left: Điều 23. Sử dụng tiền phát hành Right: Điều 23. Mức bảo lãnh Chính phủ
Left
Điều 24.
Điều 24. Thanh toán gốc và lãi trái phiếu doanh nghiệp 1. Doanh nghiệp phát hành chuyển tiền trực tiếp cho đại lý thanh toán theo thỏa thuận đã ký để thanh toán gốc và lãi trái phiếu doanh nghiệp cho chủ sở hữu trái phiếu khi đến hạn. 2. Đối với trái phiếu doanh nghiệp có bảo lãnh Chính phủ, trong bất kỳ trường hợp nào nếu doanh nghiệp...
Open sectionRight
Điều 24.
Điều 24. Phí bảo lãnh 1. Bộ Tài chính quy định mức phí cụ thể cho từng chương trình, dự án, căn cứ vào thời hạn bảo lãnh và đánh giá mức độ rủi ro, nhưng tối đa không vượt quá 1,5% năm tính trên số tiền vay còn đang được bảo lãnh. 2. Phí bảo lãnh được nộp vào Quỹ tích luỹ trả nợ nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính để làm nguồn d...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 24. Phí bảo lãnh
- 1. Bộ Tài chính quy định mức phí cụ thể cho từng chương trình, dự án, căn cứ vào thời hạn bảo lãnh và đánh giá mức độ rủi ro, nhưng tối đa không vượt quá 1,5% năm tính trên số tiền vay còn đang đượ...
- 2. Phí bảo lãnh được nộp vào Quỹ tích luỹ trả nợ nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính để làm nguồn dự phòng trả nợ trong trường hợp người được bảo lãnh không trả được nợ.
- Điều 24. Thanh toán gốc và lãi trái phiếu doanh nghiệp
- 1. Doanh nghiệp phát hành chuyển tiền trực tiếp cho đại lý thanh toán theo thỏa thuận đã ký để thanh toán gốc và lãi trái phiếu doanh nghiệp cho chủ sở hữu trái phiếu khi đến hạn.
- Đối với trái phiếu doanh nghiệp có bảo lãnh Chính phủ, trong bất kỳ trường hợp nào nếu doanh nghiệp phát hành chưa thu xếp thanh toán toàn bộ hoặc một phần nghĩa vụ phải thanh toán, doanh nghiệp ph...
Left
Chương IV
Chương IV TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN LIÊN QUAN
Open sectionRight
Chương IV
Chương IV QUẢN LÝ VAY, TRẢ NỢ NƯỚC NGOÀI CỦA DOANH NGHIÊP, TỔ CHỨC KINH TẾ THUỘC KHU VỰC TƯ NHÂN (gọi tắt là doanh nghiệp tư nhân)
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- QUẢN LÝ VAY, TRẢ NỢ NƯỚC NGOÀI CỦA DOANH NGHIÊP,
- TỔ CHỨC KINH TẾ THUỘC KHU VỰC TƯ NHÂN
- (gọi tắt là doanh nghiệp tư nhân)
- TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN LIÊN QUAN
Left
Điều 25.
Điều 25. Trách nhiệm của Bộ Tài chính 1. Chủ trì, xây dựng đề án phát hành trái phiếu Chính phủ ra thị trường vốn quốc tế, lập kế hoạch sử dụng nguồn vốn phát hành trình Chính phủ quyết định. 2. Chủ trì, phối hợp với cơ quan liên quan làm việc với các cơ quan xếp hạng hệ số tín nhiệm quốc gia. 3. Lựa chọn và ký kết các hợp đồng với các...
Open sectionRight
Điều 25.
Điều 25. Tài sản thế chấp cho khoản vay được Chính phủ bảo lãnh Toàn bộ tài sản hình thành từ vốn vay nước ngoài được Chính phủ bảo lãnh được dùng làm thế chấp cho bảo lãnh của Chính phủ và không được dùng làm thế chấp để vay tiếp các nguồn vốn khác.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 25. Tài sản thế chấp cho khoản vay được Chính phủ bảo lãnh
- Toàn bộ tài sản hình thành từ vốn vay nước ngoài được Chính phủ bảo lãnh được dùng làm thế chấp cho bảo lãnh của Chính phủ và không được dùng làm thế chấp để vay tiếp các nguồn vốn khác.
- Điều 25. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
- 1. Chủ trì, xây dựng đề án phát hành trái phiếu Chính phủ ra thị trường vốn quốc tế, lập kế hoạch sử dụng nguồn vốn phát hành trình Chính phủ quyết định.
- 2. Chủ trì, phối hợp với cơ quan liên quan làm việc với các cơ quan xếp hạng hệ số tín nhiệm quốc gia.
Left
Điều 26.
Điều 26. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước 1. Phối hợp với Bộ Tài chính trong tất cả các khâu chuẩn bị và thực hiện việc phát hành trái phiếu Chính phủ theo đúng thông lệ quốc tế và phù hợp với pháp luật Việt Nam. 2. Phối hợp với Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan cung cấp số liệu, tài liệu để kiểm chứng khi xây dựng bản cáo bạch t...
Open sectionRight
Điều 26.
Điều 26. Trách nhiệm của người được bảo lãnh 1. Cung cấp cho Bộ Tài chính hồ sơ cấp bảo lãnh Chính phủ và các tài liệu cần thiết có liên quan để Bộ Tài chính thẩm định và đề nghị Thủ tướng Chính phủ quyết định việc bảo lãnh. 2. Thực hiện các nghĩa vụ của người vay theo thoả thuận vay đã ký và các nghĩa vụ của người được bảo lãnh đối vớ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Cung cấp cho Bộ Tài chính hồ sơ cấp bảo lãnh Chính phủ và các tài liệu cần thiết có liên quan để Bộ Tài chính thẩm định và đề nghị Thủ tướng Chính phủ quyết định việc bảo lãnh.
- Thực hiện các nghĩa vụ của người vay theo thoả thuận vay đã ký và các nghĩa vụ của người được bảo lãnh đối với Bộ Tài chính theo Quy chế cấp và quản lý bảo lãnh Chính phủ đối với các khoản vay nước...
- 3. Cung cấp cho Bộ Tài chính theo định kỳ và khi cần thiết các báo cáo tài chính được kiểm toán hoặc có xác nhận của cơ quan quản lý tài chính nhà nước cấp trên
- 1. Phối hợp với Bộ Tài chính trong tất cả các khâu chuẩn bị và thực hiện việc phát hành trái phiếu Chính phủ theo đúng thông lệ quốc tế và phù hợp với pháp luật Việt Nam.
- 2. Phối hợp với Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan cung cấp số liệu, tài liệu để kiểm chứng khi xây dựng bản cáo bạch trong quá trình chuẩn bị phát hành trái phiếu Chính phủ.
- 3. Cung cấp các số liệu, tài liệu cần thiết theo yêu cầu của Bộ Tài chính và phối hợp làm việc với các cơ quan đánh giá hệ số tín nhiệm quốc gia.
- Left: Điều 26. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước Right: Điều 26. Trách nhiệm của người được bảo lãnh
Left
Điều 27.
Điều 27. Trách nhiệm của Bộ Kế hoạch và Đầu tư 1. Phối hợp với Bộ Tài chính trong việc lập và thẩm định đề án phát hành trái phiếu Chính phủ. 2. Phối hợp với Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan cung cấp số liệu, tài liệu để kiểm chứng khi xây dựng bản cáo bạch trong quá trình chuẩn bị phát hành trái phiếu Chính phủ. 3. Cung cấp cho B...
Open sectionRight
Điều 27.
Điều 27. Trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng Quy chế cấp và quản lý bảo lãnh Chính phủ đối với các khoản vay nước ngoài theo các nguyên tắc nêu tại mục 2 Chương III Quy chế này, trình Thủ tướng Chính phủ ra quyết định ban hành Quy chế.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng Quy chế cấp và quản lý bảo lãnh Chính phủ đối với các khoản vay nước ngoài theo các nguyên tắc nêu tại mục 2 Chương III Quy chế này...
- 1. Phối hợp với Bộ Tài chính trong việc lập và thẩm định đề án phát hành trái phiếu Chính phủ.
- 2. Phối hợp với Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan cung cấp số liệu, tài liệu để kiểm chứng khi xây dựng bản cáo bạch trong quá trình chuẩn bị phát hành trái phiếu Chính phủ.
- 3. Cung cấp cho Bộ Tài chính các số liệu liên quan đến lĩnh vực quản lý và làm việc với các cơ quan xếp hạng hệ số tín nhiệm.
- Left: Điều 27. Trách nhiệm của Bộ Kế hoạch và Đầu tư Right: Điều 27. Trách nhiệm hướng dẫn thực hiện
Left
Điều 28.
Điều 28. Trách nhiệm của Bộ Tư pháp 1. Thực hiện vai trò tư vấn pháp lý trong nước cho Người phát hành đối với các đợt phát hành trái phiếu Chính phủ. 2. Tham gia ý kiến về những vấn đề pháp lý trong các hợp đồng bảo lãnh phát hành, các hợp đồng pháp lý khác liên quan đến việc phát hành trái phiếu Chính phủ, các thỏa thuận về bảo lãnh...
Open sectionRight
Điều 28.
Điều 28. Nguyên tắc, phương thức quản lý 1. Doanh nghiệp nhà nước được trực tiếp vay vốn nước ngoài theo phương thức tự vay, tự chịu trách nhiệm trả nợ cho Bên cho vay nước ngoài theo đúng các điều kiện đã cam kết tại các thoả thuận vay. 2. Chính phủ không chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ do các doanh nghiệp nhà nước trực tiếp đi...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 28. Nguyên tắc, phương thức quản lý
- 1. Doanh nghiệp nhà nước được trực tiếp vay vốn nước ngoài theo phương thức tự vay, tự chịu trách nhiệm trả nợ cho Bên cho vay nước ngoài theo đúng các điều kiện đã cam kết tại các thoả thuận vay.
- 2. Chính phủ không chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ do các doanh nghiệp nhà nước trực tiếp đi vay nước ngoài, trừ các khoản vay được Chính phủ bảo lãnh nêu ở mục 2 Chương III Quy chế này.
- Điều 28. Trách nhiệm của Bộ Tư pháp
- 1. Thực hiện vai trò tư vấn pháp lý trong nước cho Người phát hành đối với các đợt phát hành trái phiếu Chính phủ.
- Tham gia ý kiến về những vấn đề pháp lý trong các hợp đồng bảo lãnh phát hành, các hợp đồng pháp lý khác liên quan đến việc phát hành trái phiếu Chính phủ, các thỏa thuận về bảo lãnh Chính phủ trướ...
Left
Điều 29.
Điều 29. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan khác 1. Phối hợp với Bộ Tài chính trong việc cung cấp số liệu định kỳ hoặc đột xuất để phục vụ cho việc đánh giá hệ số tín nhiệm quốc gia, hệ số tín nhiệm của doanh nghiệp và cùng làm việc với các cơ quan đánh giá hệ số tín nhiệm; 2. Phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp trong việc cung cấ...
Open sectionRight
Điều 29.
Điều 29. Các hình thức bảo đảm khoản vay 1. Trường hợp người cho vay nước ngoài yêu cầu khoản vay của doanh nghiệp nhà nước phải có bảo lãnh của Chính phủ thì thực hiện theo các quy định tại mục 2 Chương III Quy chế này và tại Quy chế cấp và quản lý bảo lãnh Chính phủ đối với các khoản vay nước ngoài. 2. Trường hợp người cho vay nước n...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 29. Các hình thức bảo đảm khoản vay
- Trường hợp người cho vay nước ngoài yêu cầu khoản vay của doanh nghiệp nhà nước phải có bảo lãnh của Chính phủ thì thực hiện theo các quy định tại mục 2 Chương III Quy chế này và tại Quy chế cấp và...
- Trường hợp người cho vay nước ngoài yêu cầu bảo lãnh của ngân hàng thương mại hoặc các tổ chức tài chính, tín dụng khác thì việc bảo lãnh sẽ được thực hiện theo Quy chế bảo lãnh và tái bảo lãnh vay...
- Điều 29. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan khác
- Phối hợp với Bộ Tài chính trong việc cung cấp số liệu định kỳ hoặc đột xuất để phục vụ cho việc đánh giá hệ số tín nhiệm quốc gia, hệ số tín nhiệm của doanh nghiệp và cùng làm việc với các cơ quan...
- Phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp trong việc cung cấp các số liệu, thông tin cần thiết để xây dựng Bản cáo bạch, soạn thảo ý kiến pháp lý và tham gia các buổi kiểm chứng số liệu cùng với tổ hợp...
Left
Điều 30.
Điều 30. Trách nhiệm của các doanh nghiệp vay lại nguồn vốn phát hành trái phiếu Chính phủ 1. Tuân thủ các quy định theo Quy chế cho vay lại vốn vay nước ngoài của Chính phủ hiện hành. 2. Cung cấp đầy đủ các tài liệu hồ sơ về các dự án đầu tư dự kiến sử dụng nguồn vốn từ phát hành trái phiếu quốc tế cho Bộ Tài chính để thẩm định và xây...
Open sectionRight
Điều 30.
Điều 30. Nguyên tắc quản lý 1. Các khoản nợ nước ngoài của doanh nghiệp tư nhân chịu sự giám sát, theo dõi của Chính phủ. Cơ quan thay mặt Chính phủ thực hiện giám sát, theo dõi là Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. 2. Doanh nghiệp tư nhân phải đăng ký khoản vay với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sau khi ký kết Thoả thuận vay với nước ngoài và...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 30. Nguyên tắc quản lý
- 1. Các khoản nợ nước ngoài của doanh nghiệp tư nhân chịu sự giám sát, theo dõi của Chính phủ. Cơ quan thay mặt Chính phủ thực hiện giám sát, theo dõi là Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
- 2. Doanh nghiệp tư nhân phải đăng ký khoản vay với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sau khi ký kết Thoả thuận vay với nước ngoài và phải thực hiện chế độ báo cáo theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nh...
- Điều 30. Trách nhiệm của các doanh nghiệp vay lại nguồn vốn phát hành trái phiếu Chính phủ
- 1. Tuân thủ các quy định theo Quy chế cho vay lại vốn vay nước ngoài của Chính phủ hiện hành.
- 2. Cung cấp đầy đủ các tài liệu hồ sơ về các dự án đầu tư dự kiến sử dụng nguồn vốn từ phát hành trái phiếu quốc tế cho Bộ Tài chính để thẩm định và xây dựng đề án phát hành trái phiếu doanh nghiệp.
Left
Điều 31.
Điều 31. Trách nhiệm của các doanh nghiệp được Chính phủ bảo lãnh phát hành hoặc trực tiếp phát hành trái phiếu quốc tế 1. Các doanh nghiệp được Chính phủ bảo lãnh phát hành trái phiếu quốc tế có trách nhiệm thực hiện các quy định của Quy chế cấp và quản lý bảo lãnh Chính phủ hiện hành; 2. Các doanh nghiệp trực tiếp phát hành trái phiế...
Open sectionRight
Điều 31.
Điều 31. Áp dụng các nguyên tắc quản lý nợ công Trường hợp khoản vay của doanh nghiệp tư nhân được Chính phủ hoặc tổ chức được phép cấp bảo lãnh thuộc khu vực công (tổ chức tài chính/tín dụng nhà nước...) đứng ra bảo lãnh thì việc quản lý và giám sát khoản vay này được thực hiện theo các quy định tại mục 2 và mục 3 Chương III Quy chế này.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 31. Áp dụng các nguyên tắc quản lý nợ công
- Trường hợp khoản vay của doanh nghiệp tư nhân được Chính phủ hoặc tổ chức được phép cấp bảo lãnh thuộc khu vực công (tổ chức tài chính/tín dụng nhà nước...) đứng ra bảo lãnh thì việc quản lý và giá...
- Điều 31. Trách nhiệm của các doanh nghiệp được Chính phủ bảo lãnh phát hành hoặc trực tiếp phát hành trái phiếu quốc tế
- 1. Các doanh nghiệp được Chính phủ bảo lãnh phát hành trái phiếu quốc tế có trách nhiệm thực hiện các quy định của Quy chế cấp và quản lý bảo lãnh Chính phủ hiện hành;
- Các doanh nghiệp trực tiếp phát hành trái phiếu quốc tế (có hoặc không có bảo lãnh Chính phủ) hoàn toàn tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc sử dụng nguồn tiền từ phát hành, thực hiện đầy đủ...
Left
Chương V
Chương V HẠCH TOÁN, KIỂM TRA, GIÁM SÁT VÀ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
Open sectionRight
Chương V
Chương V KIỂM TRA, GIÁM SÁT VÀ BÁO CÁO TÌNH HÌNH VAY VÀ TRẢ NỢ NƯỚC NGOÀI
Open sectionThe right-side section adds 1 clause(s) or requirement(s) beyond the left-side text.
- VÀ TRẢ NỢ NƯỚC NGOÀI
- Left: HẠCH TOÁN, KIỂM TRA, GIÁM SÁT VÀ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO Right: KIỂM TRA, GIÁM SÁT VÀ BÁO CÁO TÌNH HÌNH VAY
Left
Điều 32.
Điều 32. Hạch toán 1. Đối với trái phiếu Chính phủ, việc hạch toán khoản tiền bán trái phiếu Chính phủ được thực hiện theo các quy định hiện hành của Luật Ngân sách nhà nước. 2. Các doanh nghiệp vay lại trái phiếu quốc tế của Chính phủ và các doanh nghiệp phát hành có trách nhiệm thực hiện chế độ kế toán, quyết toán vốn đầu tư theo quy...
Open sectionRight
Điều 32.
Điều 32. Trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn cụ thể quy trình giám sát, theo dõi vay và trả nợ nước ngoài của khu vực tư nhân theo các nguyên tắc trong Chương này.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 32. Trách nhiệm hướng dẫn thực hiện
- Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn cụ thể quy trình giám sát, theo dõi vay và trả nợ nước ngoài của khu vực tư nhân theo các nguyên tắc trong Chương này.
- Điều 32. Hạch toán
- 1. Đối với trái phiếu Chính phủ, việc hạch toán khoản tiền bán trái phiếu Chính phủ được thực hiện theo các quy định hiện hành của Luật Ngân sách nhà nước.
- 2. Các doanh nghiệp vay lại trái phiếu quốc tế của Chính phủ và các doanh nghiệp phát hành có trách nhiệm thực hiện chế độ kế toán, quyết toán vốn đầu tư theo quy định hiện hành.
Left
Điều 33.
Điều 33. Báo cáo 1. Định kỳ hàng quý, hàng năm doanh nghiệp phát hành trái phiếu có bảo lãnh Chính phủ hoặc vay lại nguồn trái phiếu quốc tế của Chính phủ có trách nhiệm báo cáo tình hình bố trí, sử dụng vốn trái phiếu và trả nợ gửi cho Bộ Tài chính theo đúng các quy định tại Quy chế cấp và quản lý bảo lãnh Chính phủ và Quy chế sử dụng...
Open sectionRight
Điều 33.
Điều 33. Kiểm tra, giám sát 1. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ về việc kiểm tra, giám sát việc tiếp nhận và sử dụng vốn vay nước ngoài thuộc phạm vi quản lý của mình. 2. Bộ Tài ch...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ về việc...
- Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Văn phòng Chính phủ có trách nhiệm hướng dẫn, giúp đỡ các Bộ, ngành, địa phương trong công tác kiểm tra giám sát, đồng thời theo...
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các cơ quan chủ quản chịu trách nhiệm thực hiện việc kiểm tra, giám sát các dự án đầu tư hoặc các công trình xây dựng sử dụng vốn vay nước ngoài theo quy định của pháp luật h...
- Định kỳ hàng quý, hàng năm doanh nghiệp phát hành trái phiếu có bảo lãnh Chính phủ hoặc vay lại nguồn trái phiếu quốc tế của Chính phủ có trách nhiệm báo cáo tình hình bố trí, sử dụng vốn trái phiế...
- 2. Thời hạn báo cáo là ngày cuối cùng của tháng đầu quý tiếp theo đối với báo cáo quý và trước ngày 31 tháng 01 của năm tiếp theo đối với báo cáo năm.
- 3. Các doanh nghiệp phát hành không có bảo lãnh Chính phủ thực hiện báo cáo theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và theo yêu cầu của Bộ Tài chính.
- Left: Điều 33. Báo cáo Right: Điều 33. Kiểm tra, giám sát
Left
Điều 34.
Điều 34. Kiểm tra và giám sát Bộ Tài chính, cơ quan cho vay lại nguồn vốn trái phiếu quốc tế của Chính phủ, cơ quan cấp bảo lãnh Chính phủ thực hiện việc theo dõi, giám sát việc sử dụng vốn của các dự án vay lại nguồn vốn trái phiếu Chính phủ và của các doanh nghiệp phát hành có bảo lãnh Chính phủ, bảo đảm việc sử dụng vốn đúng mục đíc...
Open sectionRight
Điều 34.
Điều 34. Chế độ báo cáo 1. Tất cả các đơn vị tiếp nhận và sử dụng vốn vay nước ngoài đều phải thực hiện chế độ báo cáo, đánh giá định kỳ hàng quý, hàng năm hoặc đột xuất về tình hình rút vốn, sử dụng vốn vay, trả nợ nước ngoài gửi cơ quan chủ quản, cơ quan quản lý khoản vay là Bộ Tài chính hoặc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, cơ quan bảo...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 34. Chế độ báo cáo
- Tất cả các đơn vị tiếp nhận và sử dụng vốn vay nước ngoài đều phải thực hiện chế độ báo cáo, đánh giá định kỳ hàng quý, hàng năm hoặc đột xuất về tình hình rút vốn, sử dụng vốn vay, trả nợ nước ngo...
- 2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, các tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện các báo cáo tổng hợp sau đây:
- Điều 34. Kiểm tra và giám sát
- Bộ Tài chính, cơ quan cho vay lại nguồn vốn trái phiếu quốc tế của Chính phủ, cơ quan cấp bảo lãnh Chính phủ thực hiện việc theo dõi, giám sát việc sử dụng vốn của các dự án vay lại nguồn vốn trái...
Left
Điều 35.
Điều 35. Kiểm toán khoản vay Kết thúc năm tài chính, các doanh nghiệp phát hành được bảo lãnh Chính phủ hoặc vay lại nguồn vốn trái phiếu quốc tế của Chính phủ lựa chọn công ty kiểm toán để thực hiện kiểm toán toàn bộ các báo cáo tài chính năm về việc sử dụng nguốn vốn trái phiếu quốc tế và gửi cho Bộ Tài chính chậm nhất là 15 ngày sau...
Open sectionRight
Điều 35.
Điều 35. Tổ chức, cá nhân có thành tích trong công tác quản lý nợ được khen thưởng theo quy định của pháp luật.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 35. Tổ chức, cá nhân có thành tích trong công tác quản lý nợ được khen thưởng theo quy định của pháp luật.
- Điều 35. Kiểm toán khoản vay
- Kết thúc năm tài chính, các doanh nghiệp phát hành được bảo lãnh Chính phủ hoặc vay lại nguồn vốn trái phiếu quốc tế của Chính phủ lựa chọn công ty kiểm toán để thực hiện kiểm toán toàn bộ các báo...
Left
Chương VI
Chương VI CÁC ĐIỀU KHOẢN THỰC HIỆN
Open sectionRight
Chương VI
Chương VI KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
- CÁC ĐIỀU KHOẢN THỰC HIỆN
Left
Điều 36.
Điều 36. Hướng dẫn thực hiện Bộ Tài chính phối hợp với các Bộ, ngành liên quan hướng dẫn thi hành Nghị định này.
Open sectionRight
Điều 36.
Điều 36. Người đứng đầu các cơ quan quản lý trực tiếp của các doanh nghiệp nhà nước, tổ chức tín dụng nhà nước vay vốn nước ngoài chịu trách nhiệm trước Chính phủ về hiệu quả của dự án vay do mình phê duyệt hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền phê duyệt cho phép vay vốn nước ngoài. Trường hợp do việc thực hiện không đúng với các quy định hiệ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Người đứng đầu các cơ quan quản lý trực tiếp của các doanh nghiệp nhà nước, tổ chức tín dụng nhà nước vay vốn nước ngoài chịu trách nhiệm trước Chính phủ về hiệu quả của dự án vay do mình phê duyệt...
- Trường hợp do việc thực hiện không đúng với các quy định hiện hành về xét duyệt hoặc thẩm định phương án đầu tư bằng vốn vay, quyết định sai về chủ trương đầu tư, gây ra thiệt hại về kinh tế thì ng...
- Điều 36. Hướng dẫn thực hiện
- Bộ Tài chính phối hợp với các Bộ, ngành liên quan hướng dẫn thi hành Nghị định này.
Left
Điều 37.
Điều 37. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 7 năm 2009. 2. Những quy định trước đây trái với quy định của Nghị định này đều bị bãi bỏ. 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị đị...
Open sectionRight
Điều 37.
Điều 37. Các chủ đầu tư sử dụng vốn vay nước ngoài, nếu để xảy ra tình trạng không trả được nợ do các nguyên nhân chủ quan, như sử dụng vốn kém hiệu quả, để lãng phí, thất thoát vốn, gây ảnh hưởng xấu đến uy tín của Chính phủ và thiệt hại cho ngân sách nhà nước phải chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Các chủ đầu tư sử dụng vốn vay nước ngoài, nếu để xảy ra tình trạng không trả được nợ do các nguyên nhân chủ quan, như sử dụng vốn kém hiệu quả, để lãng phí, thất thoát vốn, gây ảnh hưởng xấu đến u...
- Điều 37. Hiệu lực thi hành
- 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 7 năm 2009.
- 2. Những quy định trước đây trái với quy định của Nghị định này đều bị bãi bỏ.
Unmatched right-side sections