Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Ban hành Quy định về trình tự, trách nhiệm xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân trên địa bàn tỉnh
11/2017/QĐ-UBND
Right document
Ban hành Quy định về Quy trình ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân trên địa bàn tỉnh
27/2009/QĐ-UBND
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Ban hành Quy định về trình tự, trách nhiệm xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân trên địa bàn tỉnh
Open sectionRight
Tiêu đề
Ban hành Quy định về Quy trình ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân trên địa bàn tỉnh
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Ban hành Quy định về trình tự, trách nhiệm xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân trên địa bàn tỉnh Right: Ban hành Quy định về Quy trình ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân trên địa bàn tỉnh
Left
Điều 1
Điều 1 . Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về trình tự, trách nhiệm xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND trên địa bàn tỉnh.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quy trình ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân trên địa bàn tỉnh.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Điều 1 . Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về trình tự, trách nhiệm xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND trên địa bàn tỉnh. Right: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quy trình ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân trên địa bàn tỉnh.
Left
Điều 2.
Điều 2. Sở Tư pháp có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị tổ chức thực hiện, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, hướng dẫn việc thực hiện và báo cáo UBND tỉnh.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Căn cứ nội dung Quy định ban hành kèm theo Quyết định này, các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố Buôn Ma Thuột; Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm tổ chức và triển khai thực hiện tại cơ quan, đơn vị, địa phương m...
Open sectionThe right-side section adds 3 clause(s) or requirement(s) beyond the left-side text.
- Điều 2. Căn cứ nội dung Quy định ban hành kèm theo Quyết định này, các sở, ban, ngành thuộc tỉnh
- Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố Buôn Ma Thuột
- Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm tổ chức và triển khai thực hiện tại cơ quan, đơn vị, địa phương mình.
- Left: Điều 2. Sở Tư pháp có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị tổ chức thực hiện, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, hướng dẫn việc thực hiện và báo cáo UBND tỉnh. Right: Sở Tư pháp có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy định ban hành kèm theo Quyết định này và định kỳ báo cáo với Ủy ban nhân dân tỉnh.
Left
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các sở, ban, ngành ở tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23 tháng 3 năm 2017. Quyết định số 27/2009/QĐ-UBND ngày 25/8/2009 của UBND...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Thay thế Quyết định số 42/2005/QĐ-UBND ngày 13/6/2005 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định về trình tự, thủ tục soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân trên địa bàn tỉnh. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh
- Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố Buôn Ma Thuột
- Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các sở, ban, ngành ở tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hà...
- Quyết định số 09/2015/QĐ-UBND ngày 14/02/2015 của UBND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 27/2009/QĐ-UBND hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này...
- - Công báo tỉnh; Website tỉnh;
- Left: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23 tháng 3 năm 2017. Quyết định số 27/2009/QĐ-UBND ngày 25/8/2009 của UBND tỉnh ban hành Quy định về quy trình ban hành văn bản QPPL của HĐND, UBND tr... Right: Thay thế Quyết định số 42/2005/QĐ-UBND ngày 13/6/2005 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định về trình tự, thủ tục soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và...
- Left: - Văn phòng Chính phủ; Right: - Văn phòng Chính phủ (thay b/c);
- Left: - Bộ Tư pháp, Cục Kiểm tra VB QPPL; Right: - Cục Kiểm tra VB - Bộ Tư pháp (để KT);
Left
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Quy định này quy định trình tự, trách nhiệm của các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân trong việc lập đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, soạn thảo, thẩm định, thông qua dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhâ...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy định này quy định cụ thể về quy trình soạn thảo, thẩm định, trình ban hành văn bản quy phạm pháp luật (QPPL) của Hội đồng nhân dân (HĐND) tỉnh (do Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh trình); quy trình soạn thảo, thẩm định, thẩm tra, ban hành văn bản QPPL của UBND tỉnh, của HĐND, UBND cấp huyện, cấp xã trên địa...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Quy định này quy định cụ thể về quy trình soạn thảo, thẩm định, trình ban hành văn bản quy phạm pháp luật (QPPL) của Hội đồng nhân dân (HĐND) tỉnh (do Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh trình)
- quy trình soạn thảo, thẩm định, thẩm tra, ban hành văn bản QPPL của UBND tỉnh, của HĐND, UBND cấp huyện, cấp xã trên địa bàn tỉnh và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
- Luật Ban hành văn bản QPPL của HĐND, UBND
- Quy định này quy định trình tự, trách nhiệm của các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân trong việc lập đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, soạn thảo, thẩm định, thông qua dự thảo văn bản qu...
- 2. Trình tự, thủ tục ban hành văn bản quy phạm pháp luật tại Quy định này áp dụng đối với:
- a) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh trình; quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Left: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng Right: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Left: Những vấn đề khác liên quan đến xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân không quy định trong Quy định này thì thực hiện theo Luật Ban hành văn bản quy p... Right: 2. Các nội dung khác có liên quan đến việc ban hành văn bản QPPL của HĐND, UBND trên địa bàn tỉnh không được quy định trong bản Quy định này, thì áp dụng theo các quy định của Luật Ban hành văn bản...
Left
Điều 2.
Điều 2. Tiếp nhận hồ sơ đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật 1. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện là cơ quan tiếp nhận hồ sơ đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Bản Quy định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân soạn thảo; cơ quan thẩm định, thẩm tra; cơ quan trình dự thảo; cơ quan, tổ chức, cá nhân được lấy ý kiến; cơ quan ban hành và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan khác trong việc soạn thảo, thẩm định, thẩm tra và ban hành văn bản QPPL của HĐND, U...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Bản Quy định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân soạn thảo
- cơ quan thẩm định, thẩm tra
- Điều 2. Tiếp nhận hồ sơ đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
- 1. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện là cơ quan tiếp nhận hồ sơ đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, dự thảo văn bản quy phạm pháp luậ...
- trừ việc lập, xây dựng danh mục văn bản quy định chi tiết quy định tại Mục 4, Chương II của Quy định này.
Left
Điều 3.
Điều 3. Phiên họp thông qua dự thảo văn bản quy phạm pháp luật 1. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc thông qua dự thảo văn bản quy phạm pháp luật vào phiên họp thường kỳ hàng tháng. Ngày tổ chức phiên họp quy định trong Quy chế tổ chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Phiên họp thông qua...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Văn bản QPPL của HĐND, UBND 1. Văn bản QPPL của HĐND, UBND là văn bản do HĐND ban hành bằng hình thức nghị quyết, UBND ban hành bằng hình thức quyết định, chỉ thị (sau đây gọi tắt là văn bản); theo trình tự, thủ tục được quy định tại Luật Ban hành văn bản QPPL của HĐND, UBND, Nghị định số 91/2006/NĐ-CP và bản Quy định này; nội...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Văn bản QPPL của HĐND, UBND
- 1. Văn bản QPPL của HĐND, UBND là văn bản do HĐND ban hành bằng hình thức nghị quyết, UBND ban hành bằng hình thức quyết định, chỉ thị (sau đây gọi tắt là văn bản)
- theo trình tự, thủ tục được quy định tại Luật Ban hành văn bản QPPL của HĐND, UBND, Nghị định số 91/2006/NĐ-CP và bản Quy định này
- Điều 3. Phiên họp thông qua dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
- Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc thông qua dự thảo văn bản quy phạm pháp luật vào phiên họp thường kỳ hàng tháng.
- Ngày tổ chức phiên họp quy định trong Quy chế tổ chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Left
Điều 4.
Điều 4. Phương thức thông qua dự thảo văn bản quy phạm pháp luật 1. Thông qua tại phiên họp Ủy ban nhân dân Áp dụng đối với thông qua đề nghị xây dựng nghị quyết do Ủy ban nhân dân tỉnh trình; dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện; dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh c...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Nguyên tắc ban hành văn bản của HĐND, UBND Việc ban hành văn bản QPPL của HĐND, UBND trên địa bàn tỉnh phải tuân thủ các nguyên tắc sau đây: 1. Đúng thẩm quyền, quy trình, hình thức và nội dung của văn bản được quy định tại Luật Ban hành văn bản QPPL của HĐND, UBND; Nghị định số 91/2006/NĐ-CP và bản Quy định này; 2. Bảo đảm tín...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Nguyên tắc ban hành văn bản của HĐND, UBND
- Việc ban hành văn bản QPPL của HĐND, UBND trên địa bàn tỉnh phải tuân thủ các nguyên tắc sau đây:
- 1. Đúng thẩm quyền, quy trình, hình thức và nội dung của văn bản được quy định tại Luật Ban hành văn bản QPPL của HĐND, UBND; Nghị định số 91/2006/NĐ-CP và bản Quy định này;
- Điều 4. Phương thức thông qua dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
- 1. Thông qua tại phiên họp Ủy ban nhân dân
- Áp dụng đối với thông qua đề nghị xây dựng nghị quyết do Ủy ban nhân dân tỉnh trình
Left
Điều 5.
Điều 5. Thời điểm có hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật 1. Khi soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, cơ quan chủ trì soạn thảo phải ghi rõ thời điểm có hiệu lực của văn bản: “có hiệu lực kể từ ngày ... tháng .... năm…". 2. Cơ quan phát hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Trình tự, thủ tục chung trong quy trình ban hành văn bản của HĐND, UBND 1. Lập Chương trình, Kế hoạch xây dựng văn bản hàng năm: Thực hiện đối với văn bản của HĐND, UBND tỉnh; HĐND, UBND cấp huyện ban hành. 2. Soạn thảo văn bản. 3. Tổ chức lấy ý kiến đóng góp vào dự thảo văn bản. 4. Thẩm định dự thảo văn bản: Thực hiện đối với...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Trình tự, thủ tục chung trong quy trình ban hành văn bản của HĐND, UBND
- 1. Lập Chương trình, Kế hoạch xây dựng văn bản hàng năm: Thực hiện đối với văn bản của HĐND, UBND tỉnh; HĐND, UBND cấp huyện ban hành.
- 2. Soạn thảo văn bản.
- Điều 5. Thời điểm có hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật
- 1. Khi soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, cơ quan chủ trì soạn thảo phải ghi rõ thời điểm có hiệu lực của văn bản: “có hiệu lực kể từ ngày ... tháng .... n...
- Cơ quan phát hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân có trách nhiệm ghi ngày có hiệu lực cụ thể của văn bản nhưng không trái với quy định về thời điểm có hiệu lực của...
Left
Điều 6.
Điều 6. Đăng Công báo, niêm yết, đưa tin, cập nhật cơ sở dữ liệu văn bản quy phạm pháp luật 1. Văn bản quy phạm pháp luật phải được đăng Công báo, niêm yết, đưa tin theo quy định tại Điều 150 của Luật và theo quy định của Chính phủ. 2. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức đăng tải kịp thời, đầy đủ nội dung các văn bản...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Đề nghị xây dựng văn bản của HĐND tỉnh 1. Cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh hoặc cơ quan khác có chức năng giúp UBND tỉnh quản lý nhà nước về lĩnh vực phụ trách tại địa phương, có quyền đề nghị xây dựng văn bản của HĐND tỉnh và gửi đề nghị đến Văn phòng UBND trước ngày 01 tháng 10 hàng năm. 2. Đề nghị xây dựng văn bản của HĐND...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Đề nghị xây dựng văn bản của HĐND tỉnh
- Cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh hoặc cơ quan khác có chức năng giúp UBND tỉnh quản lý nhà nước về lĩnh vực phụ trách tại địa phương, có quyền đề nghị xây dựng văn bản của HĐND tỉnh và gửi đề ngh...
- 2. Đề nghị xây dựng văn bản của HĐND tỉnh phải nêu rõ các nội dung: Sự cần thiết ban hành văn bản
- Điều 6. Đăng Công báo, niêm yết, đưa tin, cập nhật cơ sở dữ liệu văn bản quy phạm pháp luật
- 1. Văn bản quy phạm pháp luật phải được đăng Công báo, niêm yết, đưa tin theo quy định tại Điều 150 của Luật và theo quy định của Chính phủ.
- Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức đăng tải kịp thời, đầy đủ nội dung các văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh trên Công báo in và Công báo điện...
Left
Chương II
Chương II XÂY DỰNG, BAN HÀNH NGHỊ QUYẾT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH DO ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÌNH, QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Open sectionRight
Chương II
Chương II QUY TRÌNH SOẠN THẢO, BAN HÀNH VĂN BẢN CỦA HĐND
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- QUY TRÌNH SOẠN THẢO, BAN HÀNH VĂN BẢN CỦA HĐND
- XÂY DỰNG, BAN HÀNH NGHỊ QUYẾT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH DO ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÌNH,
- QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Left
Mục 1
Mục 1 XÂY DỰNG, BAN HÀNH NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH CHI TIẾT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH DO ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÌNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 7.
Điều 7. Đề nghị xây dựng nghị quyết quy định chi tiết 1. Đề nghị xây dựng nghị quyết quy định chi tiết áp dụng trong trường hợp ban hành nghị quyết để quy định chi tiết điều, khoản, điểm được giao trong văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên quy định tại khoản 1 Điều 27 của Luật, trừ nghị quyết đã có trong Danh mục vă...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Lập, thông qua Chương trình xây dựng văn bản của HĐND tỉnh Văn phòng UBND tỉnh chủ trì phối hợp với Sở Tư pháp, Sở Nội vụ, Sở Tài chính giúp UBND tỉnh trong việc phối hợp với Thường trực HĐND tỉnh lập dự kiến Chương trình xây dựng văn bản hàng năm của HĐND tỉnh theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 91/2006/NĐ-CP.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Lập, thông qua Chương trình xây dựng văn bản của HĐND tỉnh
- Văn phòng UBND tỉnh chủ trì phối hợp với Sở Tư pháp, Sở Nội vụ, Sở Tài chính giúp UBND tỉnh trong việc phối hợp với Thường trực HĐND tỉnh lập dự kiến Chương trình xây dựng văn bản hàng năm của HĐND...
- Điều 7. Đề nghị xây dựng nghị quyết quy định chi tiết
- Đề nghị xây dựng nghị quyết quy định chi tiết áp dụng trong trường hợp ban hành nghị quyết để quy định chi tiết điều, khoản, điểm được giao trong văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp...
- Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc cơ quan không phải là cơ quan chuyên môn nhưng có chức năng giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước căn cứ vào văn bản quy phạm pháp luật của c...
Left
Điều 8.
Điều 8. Phân công soạn thảo dự thảo nghị quyết 1. Trường hợp Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh chấp thuận đề nghị xây dựng nghị quyết, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thông báo về việc phân...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Điều chỉnh Chương trình xây dựng văn bản của HĐND tỉnh 1. Cơ quan nêu tại khoản 1 Điều 6 bản Quy định này có quyền đề nghị đưa văn bản ra khỏi Chương trình xây dựng văn bản của HĐND tỉnh khi xét thấy không bảo đảm tiến độ và chất lượng soạn thảo hoặc không cần thiết phải ban hành văn bản và có quyền đề nghị bổ sung văn bản vào...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Điều chỉnh Chương trình xây dựng văn bản của HĐND tỉnh
- Cơ quan nêu tại khoản 1 Điều 6 bản Quy định này có quyền đề nghị đưa văn bản ra khỏi Chương trình xây dựng văn bản của HĐND tỉnh khi xét thấy không bảo đảm tiến độ và chất lượng soạn thảo hoặc khôn...
- Cơ quan đề nghị điều chỉnh Chương trình xây dựng văn bản của HĐND tỉnh phải có công văn gửi Văn phòng UBND tỉnh để tổng hợp và báo cáo UBND tỉnh trình HĐND tỉnh xem xét điều chỉnh.
- Điều 8. Phân công soạn thảo dự thảo nghị quyết
- Trường hợp Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh chấp thuận đề nghị xây dựng nghị quyết, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh,...
- 2.Nội dung phân công soạn thảo nghị quyết bao gồm: Cơ quan chủ trì soạn thảo, cơ quan phối hợp soạn thảo, thời gian trình; chỉ đạo Sở Tài chính bố trí kinh phí bảo đảm cho việc soạn thảo nghị quyết.
Left
Điều 9.
Điều 9. Soạn thảo, lấy ý kiến vào dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh 1. Cơ quan được phân công chủ trì soạn thảo có trách nhiệm soạn thảo, lấy ý kiến vào dự thảo nghị quyết theo quy định tại Điều 119, Điều 120 của Luật, khoản 3 Điều 25 của Nghị định. 2. Cơ quan chủ trì soạn thảo có thể huy động và tạo điều kiện cho các viện...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Thực hiện Chương trình ban hành văn bản của HĐND tỉnh 1. Thủ trưởng các cơ quan được phân công soạn thảo hoặc chủ trì soạn thảo văn bản (sau đây gọi chung là cơ quan soạn thảo văn bản) có trách nhiệm triển khai thực hiện việc soạn thảo văn bản, đảm bảo thời gian của Chương trình xây dựng văn bản và chất lượng của dự thảo văn bả...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Thực hiện Chương trình ban hành văn bản của HĐND tỉnh
- Thủ trưởng các cơ quan được phân công soạn thảo hoặc chủ trì soạn thảo văn bản (sau đây gọi chung là cơ quan soạn thảo văn bản) có trách nhiệm triển khai thực hiện việc soạn thảo văn bản, đảm bảo t...
- 2. Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm chủ trì phối hợp với Sở Tư pháp thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Điều 9. Soạn thảo, lấy ý kiến vào dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh
- 1. Cơ quan được phân công chủ trì soạn thảo có trách nhiệm soạn thảo, lấy ý kiến vào dự thảo nghị quyết theo quy định tại Điều 119, Điều 120 của Luật, khoản 3 Điều 25 của Nghị định.
- Cơ quan chủ trì soạn thảo có thể huy động và tạo điều kiện cho các viện nghiên cứu, trường đại học, hội, hiệp hội, tổ chức khác có liên quan, các chuyên gia, nhà khoa học tham gia vào các hoạt động...
Left
Điều 10.
Điều 10. Thẩm định dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh 1. Sở Tư pháp có trách nhiệm thẩm định dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định tại Điều 121 của Luật; Điều 49, Điều 52 của Nghị định. 2. Hồ sơ gửi thẩm định bao gồm: a) Các tài liệu theo quy định tại khoản 2 Điều 121 của Luật; b) Đối với các dự thảo sử...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Soạn thảo văn bản của HĐND tỉnh 1. Cơ quan soạn thảo văn bản phải tổ chức việc soạn thảo văn bản theo trình tự quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định số 91/2006/NĐ-CP. 2. Trong trường hợp có cơ quan cùng tham gia phối hợp soạn thảo, thì cơ quan phối hợp có nhiệm vụ sau: a) Cử cán bộ tham gia phối hợp soạn thảo; b) Cung cấp tài...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Cơ quan soạn thảo văn bản phải tổ chức việc soạn thảo văn bản theo trình tự quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định số 91/2006/NĐ-CP.
- 2. Trong trường hợp có cơ quan cùng tham gia phối hợp soạn thảo, thì cơ quan phối hợp có nhiệm vụ sau:
- a) Cử cán bộ tham gia phối hợp soạn thảo;
- 1. Sở Tư pháp có trách nhiệm thẩm định dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định tại Điều 121 của Luật; Điều 49, Điều 52 của Nghị định.
- 2. Hồ sơ gửi thẩm định bao gồm:
- a) Các tài liệu theo quy định tại khoản 2 Điều 121 của Luật;
- Left: Điều 10. Thẩm định dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Right: Điều 10. Soạn thảo văn bản của HĐND tỉnh
Left
Điều 11.
Điều 11. Hội đồng tư vấn thẩm định 1.Việc thành lập và hoạt động của Hội đồng tư vấn thẩm định thực hiện theo Điều 50, Điều 51 của Nghị định. 2. Chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo Sở Tư pháp, Thư ký là đại diện Sở Tư pháp; các thành viên Hội đồng là lãnh đạo các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, đại diện cơ quan, tổ chức khác có liên quan...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan soạn thảo văn bản 1. Thủ trưởng cơ quan soạn thảo văn bản phải chịu trách nhiệm trước Thường trực HĐND, Chủ tịch UBND về chất lượng của dự thảo văn bản và tiến độ soạn thảo văn bản; có trách nhiệm thực hiện các công việc theo quy định tại khoản 2 Điều 17 Nghị định số 91/2006/NĐ-CP. 2. Trong t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan soạn thảo văn bản
- 1. Thủ trưởng cơ quan soạn thảo văn bản phải chịu trách nhiệm trước Thường trực HĐND, Chủ tịch UBND về chất lượng của dự thảo văn bản và tiến độ soạn thảo văn bản
- có trách nhiệm thực hiện các công việc theo quy định tại khoản 2 Điều 17 Nghị định số 91/2006/NĐ-CP.
- Điều 11. Hội đồng tư vấn thẩm định
- 1.Việc thành lập và hoạt động của Hội đồng tư vấn thẩm định thực hiện theo Điều 50, Điều 51 của Nghị định.
- 2. Chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo Sở Tư pháp, Thư ký là đại diện Sở Tư pháp
Left
Điều 12.
Điều 12. Thông qua dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh 1. Cơ quan chủ trì soạn thảo chuẩn bị hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 122 của Luật. 2. Thông qua dự thảo nghị quyết thực hiện vào phiên họp thường kỳ của Ủy ban nhân dân tỉnh. 3. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm gửi hồ sơ dự thảo nghị quyết đến các thành...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Lấy ý kiến về dự thảo văn bản của HĐND tỉnh 1. Thủ trưởng cơ quan soạn thảo văn bản phải tổ chức việc lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức hữu quan; của đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản đối với dự thảo văn bản. 2. Tùy tính chất, nội dung của dự thảo văn bản, cơ quan soạn thảo văn bản có thể áp dụng một hoặc nhiều hì...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Thủ trưởng cơ quan soạn thảo văn bản phải tổ chức việc lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức hữu quan; của đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản đối với dự thảo văn bản.
- 2. Tùy tính chất, nội dung của dự thảo văn bản, cơ quan soạn thảo văn bản có thể áp dụng một hoặc nhiều hình thức lấy ý kiến sau đây:
- a) Tổ chức họp, hội nghị, hội thảo, tọa đàm;
- 1. Cơ quan chủ trì soạn thảo chuẩn bị hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 122 của Luật.
- 2. Thông qua dự thảo nghị quyết thực hiện vào phiên họp thường kỳ của Ủy ban nhân dân tỉnh.
- 3. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm gửi hồ sơ dự thảo nghị quyết đến các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh chậm nhất là 03 ngày làm việc trước ngày tổ chức họp để cho ý kiến vào dự thảo.
- Left: Điều 12. Thông qua dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Right: Điều 12. Lấy ý kiến về dự thảo văn bản của HĐND tỉnh
Left
Điều 13.
Điều 13. Gửi hồ sơ dự thảo văn bản để thẩm tra, ủy quyền làm việc trong quá trình thẩm tra dự thảo nghị quyết 1. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm phối hợp với cơ quan chủ trì soạn thảo hoàn thiện hồ sơ dự thảo văn bản theo quy định tại khoản 2 Điều 124 của Luật và gửi đến Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh được phân công thẩm...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Yêu cầu thẩm định dự thảo văn bản của HĐND tỉnh 1. Dự thảo văn bản của HĐND tỉnh phải được Sở Tư pháp thẩm định trước khi trình UBND tỉnh xem xét, kể cả các dự thảo văn bản đã được Sở Tư pháp góp ý trực tiếp hoặc bằng văn bản. 2. Chậm nhất là mười lăm (15) ngày làm việc trước ngày UBND tỉnh họp, cơ quan soạn thảo phải gửi hồ s...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Yêu cầu thẩm định dự thảo văn bản của HĐND tỉnh
- 1. Dự thảo văn bản của HĐND tỉnh phải được Sở Tư pháp thẩm định trước khi trình UBND tỉnh xem xét, kể cả các dự thảo văn bản đã được Sở Tư pháp góp ý trực tiếp hoặc bằng văn bản.
- 2. Chậm nhất là mười lăm (15) ngày làm việc trước ngày UBND tỉnh họp, cơ quan soạn thảo phải gửi hồ sơ dự thảo văn bản đến Sở Tư pháp để thẩm định. Hồ sơ gửi thẩm định bao gồm:
- Điều 13. Gửi hồ sơ dự thảo văn bản để thẩm tra, ủy quyền làm việc trong quá trình thẩm tra dự thảo nghị quyết
- Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm phối hợp với cơ quan chủ trì soạn thảo hoàn thiện hồ sơ dự thảo văn bản theo quy định tại khoản 2 Điều 124 của Luật và gửi đến Ban của Hội đồng nhân dâ...
- Ủy quyền cho thủ trưởng cơ quan chủ trì soạn thảo làm việc với các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh trong quá trình thẩm tra dự thảo nghị quyết, hoàn thiện dự thảo nghị quyết và báo cáo kết quả với Ủ...
Left
Điều 14.
Điều 14. Xử lý đối với trường hợp dự thảo phát sinh nội dung mới hoặc khác so với dự thảo được Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua Trường hợp sau khi làm việc với Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh mà phát sinh nội dung mới hoặc khác so với dự thảo Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua thì cơ quan soạn thảo phải báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để xem xét...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Thẩm định dự thảo văn bản của HĐND tỉnh 1. Sở Tư pháp có trách nhiệm thẩm định dự thảo văn bản trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ yêu cầu thẩm định. Trường hợp nội dung dự thảo phức tạp, liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực, cần lấy ý kiến của chuyên gia thì thời gian thẩm định có thể kéo dài,...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Thẩm định dự thảo văn bản của HĐND tỉnh
- Sở Tư pháp có trách nhiệm thẩm định dự thảo văn bản trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ yêu cầu thẩm định.
- Trường hợp nội dung dự thảo phức tạp, liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực, cần lấy ý kiến của chuyên gia thì thời gian thẩm định có thể kéo dài, nhưng tối đa không quá mười (10) ngày làm việc...
- Điều 14. Xử lý đối với trường hợp dự thảo phát sinh nội dung mới hoặc khác so với dự thảo được Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua
- Trường hợp sau khi làm việc với Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh mà phát sinh nội dung mới hoặc khác so với dự thảo Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua thì cơ quan soạn thảo phải báo cáo Ủy ban nhân dân t...
Left
Mục 2
Mục 2 XÂY DỰNG, BAN HÀNH NGHỊ QUYẾT THUỘC CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 15.
Điều 15. Lập đề nghị xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh 1. Đề nghị xây dựng nghị quyết thuộc chức năng, nhiệm vụ của Hội đồng nhân dân tỉnh áp dụng đối với các trường hợp ban hành nghị quyết nêu tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 27 của Luật. 2. Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc cơ quan không phải là cơ q...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Trình UBND tỉnh xem xét hồ sơ dự thảo văn bản của HĐND tỉnh 1. Sau khi nhận được báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp, cơ quan soạn thảo văn bản có trách nhiệm hoàn chỉnh và trình hồ sơ dự thảo văn bản lên UBND tỉnh chậm nhất là năm (05) ngày làm việc trước ngày UBND tỉnh họp. Trường hợp chưa xác định được ngày họp của UBND tỉnh,...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Trình UBND tỉnh xem xét hồ sơ dự thảo văn bản của HĐND tỉnh
- Sau khi nhận được báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp, cơ quan soạn thảo văn bản có trách nhiệm hoàn chỉnh và trình hồ sơ dự thảo văn bản lên UBND tỉnh chậm nhất là năm (05) ngày làm việc trước ngày U...
- Trường hợp chưa xác định được ngày họp của UBND tỉnh, thì thời gian gửi hồ sơ này được thực hiện theo sự chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh.
- Điều 15. Lập đề nghị xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh
- 1. Đề nghị xây dựng nghị quyết thuộc chức năng, nhiệm vụ của Hội đồng nhân dân tỉnh áp dụng đối với các trường hợp ban hành nghị quyết nêu tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 27 của Luật.
- Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc cơ quan không phải là cơ quan chuyên môn nhưng có chức năng giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước lập đề nghị xây dựng nghị quyết của Hội đồn...
Left
Điều 16.
Điều 16. Xây dựng nội dung chính sách, đánh giá tác động của chính sách Việc xây dựng nội dung chính sách, đánh giá tác động của chính sách trong đề nghị xây dựng nghị quyết thực hiện theo quy định tại Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 9 của Nghị định (trừ việc lấy ý kiến góp ý, phản biện dự thảo báo cáo đánh giá tác động của chính...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Gửi hồ sơ dự thảo văn bản để thẩm tra và trình HĐND tỉnh Sau khi UBND tỉnh quyết định việc trình dự thảo văn bản ra HĐND tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm chủ trì phối hợp cùng cơ quan soạn thảo văn bản, giúp UBND tỉnh hoàn chỉnh hồ sơ dự thảo văn bản và gửi đến Ban có liên quan của HĐND tỉnh trong thời hạn chậm nhất là...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Gửi hồ sơ dự thảo văn bản để thẩm tra và trình HĐND tỉnh
- Sau khi UBND tỉnh quyết định việc trình dự thảo văn bản ra HĐND tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm chủ trì phối hợp cùng cơ quan soạn thảo văn bản, giúp UBND tỉnh hoàn chỉnh hồ sơ dự thảo văn...
- Đồng thời gửi đến Thường trực HĐND tỉnh để trình HĐND tỉnh xem xét thông qua. Hồ sơ gửi bao gồm: Tờ trình của UBND trình HĐND tỉnh
- Điều 16. Xây dựng nội dung chính sách, đánh giá tác động của chính sách
- Việc xây dựng nội dung chính sách, đánh giá tác động của chính sách trong đề nghị xây dựng nghị quyết thực hiện theo quy định tại Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 9 của Nghị định (trừ việc lấy...
Left
Điều 17.
Điều 17. Tư vấn, phản biện và giám định xã hội Khuyến khích các cơ quan chủ trì soạn thảo thực hiện việc tư vấn, phản biện và giám định xã hội đối với những dự thảo nghị quyết thuộc phạm vi tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh theo quy định tại Quyết định số 28/2016/QĐ-UBND ngày 01 tháng...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Đề nghị, lập, điều chỉnh và thực hiện Kế hoạch xây dựng văn bản HĐND cấp huyện 1. Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện chủ trì phối hợp với Phòng Tư pháp, Phòng Nội vụ và Phòng Tài chính - Kế hoạch giúp UBND cấp huyện phối hợp với Thường trực HĐND cùng cấp lập Kế hoạch xây dựng văn bản hàng năm của HĐND cấp huyện. 2. Việc đề nghị,...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17. Đề nghị, lập, điều chỉnh và thực hiện Kế hoạch xây dựng văn bản HĐND cấp huyện
- 1. Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện chủ trì phối hợp với Phòng Tư pháp, Phòng Nội vụ và Phòng Tài chính
- Kế hoạch giúp UBND cấp huyện phối hợp với Thường trực HĐND cùng cấp lập Kế hoạch xây dựng văn bản hàng năm của HĐND cấp huyện.
- Điều 17. Tư vấn, phản biện và giám định xã hội
- Khuyến khích các cơ quan chủ trì soạn thảo thực hiện việc tư vấn, phản biện và
- giám định xã hội đối với những dự thảo nghị quyết thuộc phạm vi tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh theo quy định tại Quyết định số 28/2016/QĐ-UBND...
Left
Điều 18.
Điều 18. Lấy ý kiến về đề nghị ban hành nghị quyết 1. Cơ quan đề xuất ban hành nghị quyết lấy ý kiến về đề nghị xây dựng nghị quyết của cơ quan, tổ chức, cá nhân phù hợp với nội dung chính sách và đối tượng được lấy ý kiến theo quy định tại Điều 113 của Luật, Điều 10 của Nghị định. 2. Cơ quan đề xuất ban hành nghị quyết có thể huy động...
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Soạn thảo văn bản của HĐND cấp huyện Việc tổ chức soạn thảo văn bản và trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan soạn thảo văn bản được thực hiện theo quy định tại Điều 10, Điều 11 bản Quy định này.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18. Soạn thảo văn bản của HĐND cấp huyện
- Việc tổ chức soạn thảo văn bản và trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan soạn thảo văn bản được thực hiện theo quy định tại Điều 10, Điều 11 bản Quy định này.
- Điều 18. Lấy ý kiến về đề nghị ban hành nghị quyết
- Cơ quan đề xuất ban hành nghị quyết lấy ý kiến về đề nghị xây dựng nghị quyết của cơ quan, tổ chức, cá nhân phù hợp với nội dung chính sách và đối tượng được lấy ý kiến theo quy định tại Điều 113 c...
- Cơ quan đề xuất ban hành nghị quyết có thể huy động và tạo điều kiện cho các viện nghiên cứu, trường đại học, hội, hiệp hội, tổ chức khác có liên quan, các chuyên gia, nhà khoa học tham gia vào các...
Left
Điều 19.
Điều 19. Thẩm định đề nghị xây dựng nghị quyết 1. Hồ sơ đề nghị xây dựng nghị quyết gửi thẩm định gồm: a) Các tài liệu theo quy định tại Điều 114 của Luật. b) Đối với các dự thảo sửa đổi, bổ sung ngoài tài liệu quy định tại điểm a khoản 1 điều này, hồ sơ còn bao gồm báo cáo tổng kết, đánh giá việc thực hiện đối với văn bản được sửa đổi...
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Lấy ý kiến về dự thảo văn bản của HĐND cấp huyện 1. Căn cứ vào tính chất và nội dung của dự thảo văn bản, Thủ trưởng cơ quan soạn thảo văn bản phải tổ chức việc lấy ý kiến và tiếp thu ý kiến theo quy định tại Điều 12 bản Quy định này. 2. Cơ quan, tổ chức được gửi văn bản lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thờ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 19. Lấy ý kiến về dự thảo văn bản của HĐND cấp huyện
- Cơ quan, tổ chức được gửi văn bản lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn ba (03) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị của cơ quan soạn thảo.
- Nếu cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến không có văn bản góp ý gửi cho cơ quan soạn thảo, thì cơ quan soạn thảo có văn bản báo cáo để UBND cấp huyện biết và có biện pháp xử lý thích hợp.
- Điều 19. Thẩm định đề nghị xây dựng nghị quyết
- 1. Hồ sơ đề nghị xây dựng nghị quyết gửi thẩm định gồm:
- a) Các tài liệu theo quy định tại Điều 114 của Luật.
- Left: 5. Việc thành lập và hoạt động của Hội đồng tư vấn thẩm định thực hiện theo quy định tại Điều 11 của Quy định này. Right: 1. Căn cứ vào tính chất và nội dung của dự thảo văn bản, Thủ trưởng cơ quan soạn thảo văn bản phải tổ chức việc lấy ý kiến và tiếp thu ý kiến theo quy định tại Điều 12 bản Quy định này.
Left
Điều 20.
Điều 20. Gửi và tiếp nhận hồ sơ đề nghị xây dựng nghị quyết 1. Cơ quan đề xuất ban hành nghị quyết chuẩn bị hồ sơ gồm: tài liệu quy định tại khoản 1 Điều 19 của Quy định này; dự thảo quyết định thông qua chính sách trong đề nghị xây dựng nghị quyết; báo cáo thẩm định đề nghị xây dựng nghị quyết của Sở Tư pháp và gửi đến Văn phòng Ủy ba...
Open sectionRight
Điều 20.
Điều 20. UBND cấp huyện xem xét việc trình dự thảo văn bản ra HĐND 1. Chậm nhất là mười lăm (15) ngày làm việc trước ngày khai mạc kỳ họp HĐND, cơ quan soạn thảo có trách nhiệm gửi hồ sơ dự thảo văn bản đến UBND cấp huyện để xem xét và quyết định việc trình dự thảo văn bản ra HĐND cùng cấp. Trường hợp chưa xác định được ngày họp của HĐ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 20. UBND cấp huyện xem xét việc trình dự thảo văn bản ra HĐND
- Chậm nhất là mười lăm (15) ngày làm việc trước ngày khai mạc kỳ họp HĐND, cơ quan soạn thảo có trách nhiệm gửi hồ sơ dự thảo văn bản đến UBND cấp huyện để xem xét và quyết định việc trình dự thảo v...
- Trường hợp chưa xác định được ngày họp của HĐND, thì thời gian gửi hồ sơ được thực hiện theo sự chỉ đạo của Chủ tịch UBND cấp huyện.
- Điều 20. Gửi và tiếp nhận hồ sơ đề nghị xây dựng nghị quyết
- 1. Cơ quan đề xuất ban hành nghị quyết chuẩn bị hồ sơ gồm: tài liệu quy định tại khoản 1 Điều 19 của Quy định này
- dự thảo quyết định thông qua chính sách trong đề nghị xây dựng nghị quyết
Left
Điều 21.
Điều 21. Thông qua đề nghị xây dựng nghị quyết, quyết định thông qua chính sách trong đề nghị xây dựng nghị quyết 1. Trình tự thông qua đề nghị xây dựng nghị quyết được thực hiện theo quy định tại Điều 12 của Quy định này. 2. Kết quả thông qua chính sách trong đề nghị xây dựng nghị quyết tại phiên họp thường kỳ của Ủy ban nhân dân tỉnh...
Open sectionRight
Điều 21.
Điều 21. Thẩm tra dự thảo văn bản của HĐND cấp huyện 1. Chậm nhất là mười (10) ngày làm việc trước ngày khai mạc kỳ họp HĐND, UBND có trách nhiệm gửi hồ sơ dự thảo văn bản đến Ban có liên quan của HĐND để thẩm tra. Hồ sơ dự thảo văn bản gồm có: a) Tờ trình và dự thảo văn bản; b) Các tài liệu có liên quan. 2. Phạm vi thẩm tra theo quy đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 21. Thẩm tra dự thảo văn bản của HĐND cấp huyện
- 1. Chậm nhất là mười (10) ngày làm việc trước ngày khai mạc kỳ họp HĐND, UBND có trách nhiệm gửi hồ sơ dự thảo văn bản đến Ban có liên quan của HĐND để thẩm tra. Hồ sơ dự thảo văn bản gồm có:
- a) Tờ trình và dự thảo văn bản;
- Điều 21. Thông qua đề nghị xây dựng nghị quyết, quyết định thông qua chính sách trong đề nghị xây dựng nghị quyết
- 1. Trình tự thông qua đề nghị xây dựng nghị quyết được thực hiện theo quy định tại Điều 12 của Quy định này.
- Kết quả thông qua chính sách trong đề nghị xây dựng nghị quyết tại phiên họp thường kỳ của Ủy ban nhân dân tỉnh phải được thể hiện bằng quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Left
Điều 22.
Điều 22. Phân công soạn thảo, soạn thảo, thẩm định, thông qua dự thảo nghị quyết 1. Trường hợp Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh chấp thuận đề nghị xây dựng nghị quyết, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trình Chủ tịch Ủy ban nh...
Open sectionRight
Điều 22.
Điều 22. HĐND cấp huyện xem xét, thông qua dự thảo văn bản HĐND cấp huyện xem xét, thông qua dự thảo văn bản của HĐND theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều 32 Luật Ban hành văn bản QPPL của HĐND, UBND.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 22. HĐND cấp huyện xem xét, thông qua dự thảo văn bản
- HĐND cấp huyện xem xét, thông qua dự thảo văn bản của HĐND theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều 32 Luật Ban hành văn bản QPPL của HĐND, UBND.
- Điều 22. Phân công soạn thảo, soạn thảo, thẩm định, thông qua dự thảo nghị quyết
- Trường hợp Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh chấp thuận đề nghị xây dựng nghị quyết, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh,...
- Nội dung phân công soạn thảo nghị quyết thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 8 của Quy định này.
Left
Mục 3
Mục 3 XÂY DỰNG, BAN HÀNH QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 23.
Điều 23. Đề nghị xây dựng quyết định 1. Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện đề nghị xây dựng quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định tại khoản 2 Điều 127 của Luật, trừ quyết định đã có trong Danh mục văn bản quy định chi tiết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Trong thời hạn 03...
Open sectionRight
Điều 23.
Điều 23. Soạn thảo văn bản của HĐND cấp xã 1. Dự thảo văn bản của HĐND cấp xã do UBND cùng cấp tổ chức soạn thảo và trình HĐND. UBND có quyền phân công cho tổ chức, cá nhân có liên quan hoặc thành lập Tổ soạn thảo để thực hiện việc soạn thảo văn bản. 2. Căn cứ vào tính chất và nội dung của dự thảo văn bản, Chủ tịch UBND tổ chức việc lấ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 23. Soạn thảo văn bản của HĐND cấp xã
- 1. Dự thảo văn bản của HĐND cấp xã do UBND cùng cấp tổ chức soạn thảo và trình HĐND. UBND có quyền phân công cho tổ chức, cá nhân có liên quan hoặc thành lập Tổ soạn thảo để thực hiện việc soạn thả...
- Căn cứ vào tính chất và nội dung của dự thảo văn bản, Chủ tịch UBND tổ chức việc lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức có liên quan khác, và của nhân dân tại các thôn, buôn, tổ dân phố về dự thảo văn bản...
- Điều 23. Đề nghị xây dựng quyết định
- Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện đề nghị xây dựng quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định tại khoản 2 Điều 127 của Luật, trừ quyết định đã...
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì phối hợp với Sở Tư pháp xem xét kiểm tra đề nghị ban hành quyết định.
Left
Điều 24.
Điều 24. Soạn thảo, lấy ý kiến, thẩm định dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh 1. Việc soạn thảo, thẩm định dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện theo quy định tại Điều 128 của Luật, Điều 9, Điều 10 và Điều 11 của Quy định này. 2. Trường hợp phát sinh chính sách mới trong quá trình soạn thảo quyết định quy định c...
Open sectionRight
Điều 24.
Điều 24. Xem xét, thông qua dự thảo văn bản của HĐND cấp xã. 1. Chậm nhất là ba (03) ngày làm việc trước ngày khai mạc kỳ họp HĐND, UBND gửi tờ trình, dự thảo văn bản và các tài liệu có liên quan đến các đại biểu HĐND. 2. Việc xem xét, thông qua dự thảo văn bản của HĐND cấp xã được tiến hành theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều 34...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 24. Xem xét, thông qua dự thảo văn bản của HĐND cấp xã.
- 1. Chậm nhất là ba (03) ngày làm việc trước ngày khai mạc kỳ họp HĐND, UBND gửi tờ trình, dự thảo văn bản và các tài liệu có liên quan đến các đại biểu HĐND.
- 2. Việc xem xét, thông qua dự thảo văn bản của HĐND cấp xã được tiến hành theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều 34 Luật Ban hành văn bản QPPL của HĐND, UBND.
- Điều 24. Soạn thảo, lấy ý kiến, thẩm định dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh
- 1. Việc soạn thảo, thẩm định dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện theo quy định tại Điều 128 của Luật, Điều 9, Điều 10 và Điều 11 của Quy định này.
- Trường hợp phát sinh chính sách mới trong quá trình soạn thảo quyết định quy định chi tiết văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên quy định tại điểm c khoản 2 Điều 128 của Luật thì cơ quan chủ trì so...
Left
Điều 25.
Điều 25. T hông qua dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh 1. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm gửi hồ sơ dự thảo quyết định đến các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh chậm nhất là 03 ngày làm việc trước ngày tổ chức phiên họp thường kỳ để cho ý kiến vào dự thảo. 2. Trường hợp lấy ý kiến bằng văn bản thì thành viên Ủy ban...
Open sectionRight
Điều 25.
Điều 25. Đề nghị xây dựng văn bản của UBND tỉnh 1. Cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh hoặc cơ quan khác có chức năng giúp UBND tỉnh quản lý nhà nước về lĩnh vực phụ trách tại địa phương, có quyền đề nghị xây dựng văn bản hàng năm của UBND tỉnh và gửi đề nghị đến Văn phòng UBND tỉnh trước ngày 01 tháng 12 của năm trước. 2. Đề nghị xây d...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh hoặc cơ quan khác có chức năng giúp UBND tỉnh quản lý nhà nước về lĩnh vực phụ trách tại địa phương, có quyền đề nghị xây dựng văn bản hàng năm của UBND tỉnh và g...
- 2. Đề nghị xây dựng văn bản hàng năm của UBND tỉnh phải đảm bảo các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 6 bản Quy định này.
- 1. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm gửi hồ sơ dự thảo quyết định đến các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh chậm nhất là 03 ngày làm việc trước ngày tổ chức phiên họp thường kỳ để cho ý k...
- 2. Trường hợp lấy ý kiến bằng văn bản thì thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm gửi ý kiến đến Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trong thời hạn 05 ngày làm việc để phối hợp với cơ quan chủ tr...
- 3. Trường hợp thông qua dự thảo quyết định tại phiên họp thường kỳ thì trình tự tiến hành như sau:
- Left: Điều 25. T hông qua dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Right: Điều 25. Đề nghị xây dựng văn bản của UBND tỉnh
Left
Mục 4
Mục 4 LẬP, XÂY DỰNG, THEO DÕI XÂY DỰNG DANH MỤC VĂN BẢN QUY ĐỊNH CHI TIẾT
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 26.
Điều 26. Danh mục văn bản quy định chi tiết Danh mục văn bản quy định chi tiết là danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành để quy định chi tiết luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước.
Open sectionRight
Điều 26.
Điều 26. Lập, thông qua Chương trình xây dựng văn bản của UBND tỉnh Văn phòng UBND tỉnh chủ trì phối hợp với Sở Tư pháp, Sở Nội vụ, Sở Tài chính giúp UBND tỉnh lập dự kiến Chương trình xây dựng văn bản hàng năm của UBND tỉnh theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 15 Nghị định số 91/2006/NĐ-CP.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 26. Lập, thông qua Chương trình xây dựng văn bản của UBND tỉnh
- Văn phòng UBND tỉnh chủ trì phối hợp với Sở Tư pháp, Sở Nội vụ, Sở Tài chính giúp UBND tỉnh lập dự kiến Chương trình xây dựng văn bản hàng năm của UBND tỉnh theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điề...
- Điều 26. Danh mục văn bản quy định chi tiết
- Danh mục văn bản quy định chi tiết là danh mục văn bản quy phạm pháp luật
- của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành để quy định chi tiết luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước.
Left
Điều 27.
Điều 27. Trách nhiệm đề xuất và lập danh mục văn bản quy định chi tiết 1. Cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân tỉnh, cơ quan không phải là cơ quan chuyên môn nhưng có chức năng quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực có nội dung được giao quy định chi tiết có trách nhiệm: a) Đề xuất văn bản quy định chi tiết luật, nghị quyết của Quốc hội...
Open sectionRight
Điều 27.
Điều 27. Điều chỉnh Chương trình xây dựng văn bản của UBND tỉnh 1. Cơ quan nêu tại khoản 1 Điều 25 bản Quy định này có quyền đề nghị đưa văn bản ra khỏi Chương trình xây dựng văn bản của UBND tỉnh khi xét thấy không bảo đảm tiến độ và chất lượng soạn thảo hoặc không cần thiết phải ban hành văn bản và có quyền đề nghị bổ sung văn bản và...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 27. Điều chỉnh Chương trình xây dựng văn bản của UBND tỉnh
- Cơ quan nêu tại khoản 1 Điều 25 bản Quy định này có quyền đề nghị đưa văn bản ra khỏi Chương trình xây dựng văn bản của UBND tỉnh khi xét thấy không bảo đảm tiến độ và chất lượng soạn thảo hoặc khô...
- Cơ quan đề nghị điều chỉnh Chương trình xây dựng văn bản của UBND tỉnh phải có công văn gửi Văn phòng UBND.
- Điều 27. Trách nhiệm đề xuất và lập danh mục văn bản quy định chi tiết
- 1. Cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân tỉnh, cơ quan không phải là cơ quan chuyên môn nhưng có chức năng quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực có nội dung được giao quy định chi tiết có trách nhiệm:
- a) Đề xuất văn bản quy định chi tiết luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước, trong đó nêu các nội dung chính như: tên...
Left
Điều 28.
Điều 28. Trách nhiệm xây dựng, theo dõi, đôn đốc việc xây dựng văn bản quy định chi tiết 1. Trách nhiệm của cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản quy định chi tiết: a) Bảo đảm chất lượng, tiến độ soạn thảo, thời hạn trình văn bản quy định chi tiết theo quyết định ban hành danh mục văn bản quy định chi tiết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh...
Open sectionRight
Điều 28.
Điều 28. Thực hiện Chương trình ban hành văn bản của UBND tỉnh 1. Thủ trưởng các cơ quan soạn thảo có trách nhiệm triển khai thực hiện việc soạn thảo văn bản đảm bảo thời gian của Chương trình xây dựng văn bản và chất lượng của dự thảo văn bản. 2. Văn phòng UBND tỉnh phối hợp với Sở Tư pháp và theo chức năng nhiệm vụ của từng cơ quan,...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Thủ trưởng các cơ quan soạn thảo có trách nhiệm triển khai thực hiện việc soạn thảo văn bản đảm bảo thời gian của Chương trình xây dựng văn bản và chất lượng của dự thảo văn bản.
- 2. Văn phòng UBND tỉnh phối hợp với Sở Tư pháp và theo chức năng nhiệm vụ của từng cơ quan, có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ sau:
- a) Theo dõi, kiểm tra đôn đốc cơ quan soạn thảo văn bản, bảo đảm tiến độ, thời gian xây dựng và trình dự thảo văn bản;
- 1. Trách nhiệm của cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản quy định chi tiết:
- a) Bảo đảm chất lượng, tiến độ soạn thảo, thời hạn trình văn bản quy định chi tiết theo quyết định ban hành danh mục văn bản quy định chi tiết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Thường trực Hội đ...
- b) Chậm nhất là ngày 23 hằng tháng, cập nhật thông tin điện tử hoặc gửi thông tin về tình hình xây dựng, ban hành văn bản quy định chi tiết thi hành luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị q...
- Left: Điều 28. Trách nhiệm xây dựng, theo dõi, đôn đốc việc xây dựng văn bản quy định chi tiết Right: Điều 28. Thực hiện Chương trình ban hành văn bản của UBND tỉnh
Left
Chương III
Chương III XÂY DỰNG, BAN HÀNH NGHỊ QUYẾT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CẤP HUYỆN, QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN
Open sectionRight
Chương III
Chương III QUY TRÌNH SOẠN THẢO, BAN HÀNH VĂN BẢN CỦA UBND
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- QUY TRÌNH SOẠN THẢO, BAN HÀNH VĂN BẢN CỦA UBND
- XÂY DỰNG, BAN HÀNH NGHỊ QUYẾT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CẤP HUYỆN,
- QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN
Left
Mục 1
Mục 1 XÂY DỰNG, BAN HÀNH NGHỊ QUYẾT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CẤP HUYỆN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 29.
Điều 29. Đề nghị xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện 1. Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ vào nội dung giao quy định chi tiết trong luật lập đề nghị xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân và gửi Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cùng cấp. 2. Đề nghị xây dựng nghị quyết phải nêu rõ...
Open sectionRight
Điều 29.
Điều 29. Soạn thảo văn bản của UBND tỉnh 1. Cơ quan soạn thảo văn bản phải tổ chức việc soạn thảo theo quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định số 91/2006/NĐ-CP. 2. Thủ trưởng cơ quan soạn thảo văn bản có trách nhiệm theo quy định tại Điều 11 bản Quy định này. 3. Trong trường hợp có cơ quan cùng tham gia phối hợp soạn thảo, thì cơ quan p...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 29. Soạn thảo văn bản của UBND tỉnh
- 1. Cơ quan soạn thảo văn bản phải tổ chức việc soạn thảo theo quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định số 91/2006/NĐ-CP.
- 2. Thủ trưởng cơ quan soạn thảo văn bản có trách nhiệm theo quy định tại Điều 11 bản Quy định này.
- Điều 29. Đề nghị xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện
- Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ vào nội dung giao quy định chi tiết trong luật lập đề nghị xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân và gửi Văn phòng Hội đồng nhân dân và...
- 2. Đề nghị xây dựng nghị quyết phải nêu rõ tên gọi, nội dung, phạm vi giao quy định cụ thể, dự kiến thời gian ban hành, cơ quan chủ trì soạn thảo.
Left
Điều 30.
Điều 30. Phân công soạn thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện 1. Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thông báo phân công cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân soạn thảo dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp. Nội dung phân công thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 8 c...
Open sectionRight
Điều 30.
Điều 30. Lấy ý kiến dự thảo văn bản của UBND tỉnh Việc tổ chức lấy ý kiến dự thảo văn bản của UBND tỉnh được thực hiện theo quy định tại Điều 12 bản Quy định này.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 30. Lấy ý kiến dự thảo văn bản của UBND tỉnh
- Điều 30. Phân công soạn thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện
- Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thông báo phân công cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân soạn thảo dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp.
- 2. Cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm tổ chức xây dựng nghị quyết, bảo đảm sự phù hợp của nội dung dự thảo nghị quyết với các quy định của luật đã giao quy định chi tiết.
- Left: Nội dung phân công thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 8 của Quy định này. Right: Việc tổ chức lấy ý kiến dự thảo văn bản của UBND tỉnh được thực hiện theo quy định tại Điều 12 bản Quy định này.
Left
Điều 31.
Điều 31. Lấy ý kiến vào dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện 1. Cơ quan được phân công chủ trì soạn thảo có trách nhiệm soạn thảo, lấy ý kiến vào dự thảo nghị quyết theo quy định tại Điều 133 của Luật, khoản 2, khoản 4 Điều 9 của Quy định này và tiếp thu, chỉnh lý dự thảo. 2. Chậm nhất là 10 ngày trước ngày Ủy ban nhân dâ...
Open sectionRight
Điều 31.
Điều 31. Yêu cầu thẩm định dự thảo văn bản của UBND tỉnh 1. Dự thảo văn bản của UBND tỉnh phải được Sở Tư pháp thẩm định trước khi trình UBND tỉnh, kể cả các dự thảo văn bản đã được Sở Tư pháp góp ý trực tiếp hoặc bằng văn bản. 2. Hồ sơ dự thảo văn bản, thời hạn gửi hồ sơ để thẩm định và việc xử lý trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ ho...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 31. Yêu cầu thẩm định dự thảo văn bản của UBND tỉnh
- 1. Dự thảo văn bản của UBND tỉnh phải được Sở Tư pháp thẩm định trước khi trình UBND tỉnh, kể cả các dự thảo văn bản đã được Sở Tư pháp góp ý trực tiếp hoặc bằng văn bản.
- 2. Hồ sơ dự thảo văn bản, thời hạn gửi hồ sơ để thẩm định và việc xử lý trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa đáp ứng yêu cầu được thực hiện theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 13 bản...
- Điều 31. Lấy ý kiến vào dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện
- 1. Cơ quan được phân công chủ trì soạn thảo có trách nhiệm soạn thảo, lấy ý kiến vào dự thảo nghị quyết theo quy định tại Điều 133 của Luật, khoản 2, khoản 4 Điều 9 của Quy định này và tiếp thu, ch...
- Chậm nhất là 10 ngày trước ngày Ủy ban nhân dân họp, cơ quan chủ trì soạn thảo phải gửi hồ sơ dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện đến Phòng Tư pháp để thẩm định.
Left
Điều 32.
Điều 32. Thẩm định dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện 1.Phòng Tư pháp có trách nhiệm tổ chức thẩm định dự thảo nghị quyết theo quy định tại Điều 134 của Luật, Điều 53 và Điều 54 của Nghị định. 2. Trường hợp hồ sơ gửi thẩm định chưa bảo đảm theo quy định, thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ yêu...
Open sectionRight
Điều 32.
Điều 32. Thẩm định dự thảo văn bản của UBND tỉnh 1. Sở Tư pháp có trách nhiệm thẩm định dự thảo văn bản theo quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 14 bản Quy định này. 2. Phạm vi thẩm định theo quy định tại khoản 3 Điều 38 Luật Ban hành văn bản QPPL của HĐND, UBND. 3. Cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản có trách nhiệm thực hiện các nội du...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 2. Phạm vi thẩm định theo quy định tại khoản 3 Điều 38 Luật Ban hành văn bản QPPL của HĐND, UBND.
- 4. Đối với dự thảo văn bản do Sở Tư pháp chủ trì soạn thảo thì thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 14 bản Quy định này.
- Trường hợp hồ sơ gửi thẩm định chưa bảo đảm theo quy định, thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ yêu cầu thẩm định, Phòng Tư pháp có văn bản đề nghị cơ quan chủ trì soạn th...
- Thời hạn thẩm định được tính từ ngày Phòng Tư pháp nhận được đầy đủ hồ sơ.
- Cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định để chỉnh lý dự thảo nghị quyết và đồng thời gửi báo cáo giải trình, tiếp thu kèm theo dự thảo nghị quyết đã được chỉnh...
- Left: Điều 32. Thẩm định dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện Right: Điều 32. Thẩm định dự thảo văn bản của UBND tỉnh
- Left: 1.Phòng Tư pháp có trách nhiệm tổ chức thẩm định dự thảo nghị quyết theo quy định tại Điều 134 của Luật, Điều 53 và Điều 54 của Nghị định. Right: 1. Sở Tư pháp có trách nhiệm thẩm định dự thảo văn bản theo quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 14 bản Quy định này.
- Left: Cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản có trách nhiệm bổ sung hồ sơ thẩm định theo yêu cầu của Phòng Tư pháp. Right: 3. Cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản có trách nhiệm thực hiện các nội dung theo quy định tại khoản 4 Điều 14 bản Quy định này.
Left
Điều 33.
Điều 33. Thông qua dự thảo nghị quyết, gửi hồ sơ dự thảo văn bản để thẩm tra, ủy quyền làm việc trong quá trình thẩm tra dự thảo nghị quyết 1. Việc thông qua dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện thực hiện theo quy định tại Điều 12 Quy định này. 2. Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm phố...
Open sectionRight
Điều 33.
Điều 33. Trình hồ sơ dự thảo văn bản để UBND tỉnh xem xét, ban hành Hồ sơ dự thảo văn bản và việc trình hồ sơ dự thảo văn bản để UBND tỉnh xem xét, ban hành được thực hiện theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 15 bản Quy định này.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 33. Trình hồ sơ dự thảo văn bản để UBND tỉnh xem xét, ban hành
- Điều 33. Thông qua dự thảo nghị quyết, gửi hồ sơ dự thảo văn bản để thẩm tra, ủy quyền làm việc trong quá trình thẩm tra dự thảo nghị quyết
- Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm phối hợp với cơ quan chủ trì soạn thảo hoàn thiện hồ sơ dự thảo văn bản theo quy định tại Điều 136 của Luật và gửi đến Ban củ...
- Trong trường hợp cần thiết, Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định ủy quyền cho thủ trưởng cơ quan chủ trì soạn thảo làm việc với các Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp trong quá trình thẩm tra dự th...
- Left: 1. Việc thông qua dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện thực hiện theo quy định tại Điều 12 Quy định này. Right: Hồ sơ dự thảo văn bản và việc trình hồ sơ dự thảo văn bản để UBND tỉnh xem xét, ban hành được thực hiện theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 15 bản Quy định này.
Left
Điều 34
Điều 34 . Xử lý đối với trường hợp dự thảo phát sinh nội dung mới hoặc khác so với dự thảo được Ủy ban nhân dân cấp huyện thông qua Trường hợp sau khi làm việc với Ban của Hội đồng nhân dân mà phát sinh nội dung mới hoặc khác so với dự thảo Ủy ban nhân dân thông qua thì cơ quan soạn thảo phải báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện để xem xé...
Open sectionRight
Điều 34.
Điều 34. Xem xét, thông qua dự thảo văn bản của UBND tỉnh 1. Việc xem xét, thông qua dự thảo văn bản tại phiên họp UBND được tiến hành theo trình tự, thủ tục quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 40 Luật Ban hành văn bản QPPL của HĐND, UBND. 2. Chủ tịch UBND thay mặt UBND ký ban hành văn bản. 3. Trường hợp dự thảo văn bản chưa được thôn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 34. Xem xét, thông qua dự thảo văn bản của UBND tỉnh
- 1. Việc xem xét, thông qua dự thảo văn bản tại phiên họp UBND được tiến hành theo trình tự, thủ tục quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 40 Luật Ban hành văn bản QPPL của HĐND, UBND.
- 2. Chủ tịch UBND thay mặt UBND ký ban hành văn bản.
- Điều 34 . Xử lý đối với trường hợp dự thảo phát sinh nội dung mới hoặc khác so với dự thảo được Ủy ban nhân dân cấp huyện thông qua
- Trường hợp sau khi làm việc với Ban của Hội đồng nhân dân mà phát sinh nội dung mới hoặc khác so với dự thảo Ủy ban nhân dân thông qua thì cơ quan soạn thảo phải báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện đ...
Left
Mục 2
Mục 2 SOẠN THẢO, THÔNG QUA DỰ THẢO QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 35.
Điều 35. Đề nghị xây dựng quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện 1. Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ vào nội dung giao quy định chi tiết trong luật đề nghị xây dựng quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện và gửi Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cùng cấp. 2. Đề nghị xây dựng quyết định phải nêu...
Open sectionRight
Điều 35.
Điều 35. Đề nghị, lập, thông qua, điều chỉnh, thực hiện Kế hoạch ban hành văn bản của UBND cấp huyện 1. Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện chủ trì phối hợp với Phòng Tư pháp, Phòng Nội vụ và Phòng Tài chính - Kế hoạch giúp UBND cùng cấp lập Kế hoạch xây dựng văn bản hàng năm. 2. Việc đề nghị, lập, thông qua, điều chỉnh và thực hiện Kế ho...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện chủ trì phối hợp với Phòng Tư pháp, Phòng Nội vụ và Phòng Tài chính - Kế hoạch giúp UBND cùng cấp lập Kế hoạch xây dựng văn bản hàng năm.
- Việc đề nghị, lập, thông qua, điều chỉnh và thực hiện Kế hoạch xây dựng văn bản của UBND cấp huyện được thực hiện như đối với việc đề nghị, lập, thông qua, điều chỉnh và thực hiện Chương trình xây...
- Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ vào nội dung giao quy định chi tiết trong luật đề nghị xây dựng quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện và gửi Văn phòng Hội đồng nhân dân...
- 2. Đề nghị xây dựng quyết định phải nêu rõ tên gọi, nội dung, phạm vi giao quy định cụ thể, dự kiến thời gian ban hành, cơ quan chủ trì soạn thảo.
- Left: Điều 35. Đề nghị xây dựng quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện Right: Điều 35. Đề nghị, lập, thông qua, điều chỉnh, thực hiện Kế hoạch ban hành văn bản của UBND cấp huyện
Left
Điều 36.
Điều 36. Soạn thảo, thẩm định dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện 1. Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thông báo phân công cho cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cùng cấp soạn thảo dự thảo quyết định. Nội dung phân công thực hiện theo quy định khoản 2 Điều 8 của Q...
Open sectionRight
Điều 36.
Điều 36. Soạn thảo văn bản của UBND cấp huyện Việc tổ chức soạn thảo văn bản và trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan soạn thảo văn bản được thực hiện theo quy định tại Điều 10, Điều 11 bản Quy định này.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Việc tổ chức soạn thảo văn bản và trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan soạn thảo văn bản được thực hiện theo quy định tại Điều 10, Điều 11 bản Quy định này.
- Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thông báo phân công cho cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cùng cấp soạn thảo dự thảo quyết định.
- Nội dung phân công thực hiện theo quy định khoản 2 Điều 8 của Quy định này.
- 2. Cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm tổ chức xây dựng quyết định, bảo đảm sự phù hợp của nội dung dự thảo quyết định với các quy định của luật đã giao quy định chi tiết, gửi Phòng Tư pháp th...
- Left: Điều 36. Soạn thảo, thẩm định dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện Right: Điều 36. Soạn thảo văn bản của UBND cấp huyện
Left
Điều 37.
Điều 37. Thông qua dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện 1. Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm gửi hồ sơ dự thảo quyết định đến các thành viên Ủy ban nhân dân cùng cấp chậm nhất là 03 ngày làm việc trước ngày Ủy ban nhân dân họp để cho ý kiến vào dự thảo. 2. Trường hợp lấy ý kiến bằng văn...
Open sectionRight
Điều 37.
Điều 37. Lấy ý kiến dự thảo văn bản của UBND cấp huyện Việc tổ chức lấy ý kiến dự thảo văn bản và trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan soạn thảo văn bản được thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 19 bản Quy định này.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Việc tổ chức lấy ý kiến dự thảo văn bản và trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan soạn thảo văn bản được thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 19 bản Quy định này.
- Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm gửi hồ sơ dự thảo quyết định đến các thành viên Ủy ban nhân dân cùng cấp chậm nhất là 03 ngày làm việc trước ngày Ủy ban nhân...
- Trường hợp lấy ý kiến bằng văn bản thì thành viên Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm gửi ý kiến đến Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cùng cấp trong thời hạn 03 ngày làm việc để...
- Cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm tiếp thu các ý kiến thành viên Ủy ban nhân dân, hoàn thiện dự thảo trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày tổ chức phiên họp hoặc kể từ ngày nhận được v...
- Left: Điều 37. Thông qua dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện Right: Điều 37. Lấy ý kiến dự thảo văn bản của UBND cấp huyện
Left
Chương IV
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 38.
Điều 38. Thủ trưởng các sở, ban, ngành ở tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện 1. Thực hiện nghiêm trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền trong xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật quy định tại Điều 7 của Luật. 2. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị trực tiếp chỉ đạo công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, đ...
Open sectionRight
Điều 38.
Điều 38. Yêu cầu thẩm định dự thảo văn bản của UBND cấp huyện 1. Dự thảo văn bản của UBND cấp huyện phải được Phòng Tư pháp thẩm định trước khi trình UBND, kể cả các dự thảo văn bản đã được Phòng Tư pháp góp ý trực tiếp hoặc bằng văn bản. 2. Chậm nhất là mười (10) ngày làm việc trước ngày UBND cấp huyện họp, cơ quan soạn thảo văn bản p...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 38. Yêu cầu thẩm định dự thảo văn bản của UBND cấp huyện
- 1. Dự thảo văn bản của UBND cấp huyện phải được Phòng Tư pháp thẩm định trước khi trình UBND, kể cả các dự thảo văn bản đã được Phòng Tư pháp góp ý trực tiếp hoặc bằng văn bản.
- Chậm nhất là mười (10) ngày làm việc trước ngày UBND cấp huyện họp, cơ quan soạn thảo văn bản phải gửi hồ sơ dự thảo văn bản đến Phòng Tư pháp để thẩm định.
- Điều 38. Thủ trưởng các sở, ban, ngành ở tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
- 1. Thực hiện nghiêm trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền trong xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật quy định tại Điều 7 của Luật.
- 2. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị trực tiếp chỉ đạo công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, đặc biệt là công tác xây dựng chính sách trong đề nghị xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.
Left
Điều 39.
Điều 39. Trách nhiệm của Sở Tư pháp 1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh theo quy định. 2. Tổ chức thực hiện tốt công tác thẩm định đề nghị xây dựng nghị quyết...
Open sectionRight
Điều 39.
Điều 39. Thẩm định dự thảo văn bản của UBND cấp huyện 1. Phòng Tư pháp có trách nhiệm thẩm định dự thảo văn bản trong thời hạn (03) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ yêu cầu thẩm định. Trường hợp nội dung dự thảo phức tạp, liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực thì thời gian thẩm định có thể kéo dài, nhưng tối đa không quá năm...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 39. Thẩm định dự thảo văn bản của UBND cấp huyện
- Phòng Tư pháp có trách nhiệm thẩm định dự thảo văn bản trong thời hạn (03) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ yêu cầu thẩm định.
- Trường hợp nội dung dự thảo phức tạp, liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực thì thời gian thẩm định có thể kéo dài, nhưng tối đa không quá năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ yêu cầ...
- Điều 39. Trách nhiệm của Sở Tư pháp
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật trê...
- 2. Tổ chức thực hiện tốt công tác thẩm định đề nghị xây dựng nghị quyết, các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh thuộc thẩm quyền
- Left: thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ được giao theo quy định của Luật, của Nghị định và của Quy định này. Right: b) Thực hiện các yêu cầu của Phòng Tư pháp theo quy định tại khoản 3 Điều này;
Left
Điều 40.
Điều 40. Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh 1.Kiểm tra việc tuân thủ trình tự, thủ tục theo quy định của Luật đối với các đề nghị ban hành nghị quyết, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh; không trình Ủy ban nhân dân tỉnh đối với các đề nghị, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật chưa...
Open sectionRight
Điều 40.
Điều 40. Trình hồ sơ dự thảo văn bản để UBND cấp huyện xem xét, ban hành 1. Sau khi nhận được báo cáo thẩm định của Phòng Tư pháp, cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản có trách nhiệm hoàn chỉnh và trình hồ sơ dự thảo văn bản lên UBND chậm nhất là năm (05) ngày làm việc trước ngày UBND họp. Trường hợp chưa xác định được ngày họp của UBND,...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 40. Trình hồ sơ dự thảo văn bản để UBND cấp huyện xem xét, ban hành
- Sau khi nhận được báo cáo thẩm định của Phòng Tư pháp, cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản có trách nhiệm hoàn chỉnh và trình hồ sơ dự thảo văn bản lên UBND chậm nhất là năm (05) ngày làm việc trước...
- Trường hợp chưa xác định được ngày họp của UBND, thì thực hiện theo sự chỉ đạo của Chủ tịch UBND.
- Điều 40. Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
- 1.Kiểm tra việc tuân thủ trình tự, thủ tục theo quy định của Luật đối với các đề nghị ban hành nghị quyết, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh
- không trình Ủy ban nhân dân tỉnh đối với các đề nghị, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật chưa đầy đủ hồ sơ, tài liệu theo quy định của Luật, của Nghị định và Quy định này.
Left
Điều 41.
Điều 41. Trách nhiệm của Sở Tài chính, Sở Nội vụ, Sở Thông tin và Truyền thông 1. Sở Tài chính bố trí đủ kinh phí cho các các sở, ban, ngành để thực hiện hiệu quả công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, công tác pháp chế của cơ quan, đơn vị; bố trí kinh phí cho hoạt động của Hội đồng tư vấn thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp...
Open sectionRight
Điều 41.
Điều 41. Xem xét, thông qua dự thảo văn bản của UBND cấp huyện 1. Việc xem xét, thông qua dự thảo văn bản tại phiên họp UBND được tiến hành theo trình tự, thủ tục quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 44 Luật Ban hành văn bản QPPL của HĐND, UBND. 2. Chủ tịch UBND thay mặt UBND ký ban hành văn bản. 3. Trường hợp dự thảo văn bản chưa được...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 41. Xem xét, thông qua dự thảo văn bản của UBND cấp huyện
- 1. Việc xem xét, thông qua dự thảo văn bản tại phiên họp UBND được tiến hành theo trình tự, thủ tục quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 44 Luật Ban hành văn bản QPPL của HĐND, UBND.
- 2. Chủ tịch UBND thay mặt UBND ký ban hành văn bản.
- Điều 41. Trách nhiệm của Sở Tài chính, Sở Nội vụ, Sở Thông tin và Truyền thông
- 1. Sở Tài chính bố trí đủ kinh phí cho các các sở, ban, ngành để thực hiện hiệu quả công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, công tác pháp chế của cơ quan, đơn vị
- bố trí kinh phí cho hoạt động của Hội đồng tư vấn thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh.
Unmatched right-side sections