Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
"Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về lĩnh vực tài chính thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện"
90/2009/TTLT-BTC-BNV
Right document
Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài chính tỉnh Ninh Thuận
196/2009/QĐ-UBND
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
"Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về lĩnh vực tài chính thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện"
Open sectionRight
Tiêu đề
Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài chính tỉnh Ninh Thuận
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: "Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về lĩnh vực tài chính thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện" Right: Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài chính tỉnh Ninh Thuận
Left
Chương I
Chương I SỞ TÀI CHÍNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 1.
Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Sở Tài chính là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) có chức năng tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tài chính; ngân sách nhà nước; thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước; t...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Vị trí, chức năng 1. Sở Tài chính là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về tài chính; ngân sách Nhà nước; thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách Nhà nước; tài sản Nhà nước; các quỹ tài chính Nhà nước; đầu tư tài chính; tài chí...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Điều 1. Vị trí và chức năng Right: Điều 1. Vị trí, chức năng
- Left: 1. Sở Tài chính là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) có chức năng tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức... Right: 1. Sở Tài chính là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về tài chính
Left
Điều 2.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn Sở Tài chính cấp tỉnh thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật về lĩnh vực tài chính và các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau: 1. Trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh: a) Dự thảo quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh về lĩnh vực tài chính; b)...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn Sở Tài chính thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật về lĩnh vực tài chính và các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau: 1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh: a) Dự thảo quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của Ủy ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực tài chính; b) Dự thảo chương t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: 1. Trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh: Right: 1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh:
Left
Điều 3.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế 1. Lãnh đạo Sở: a) Sở Tài chính có Giám đốc và không quá 03 (ba) Phó Giám đốc; đối với thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh có không quá 04 (bốn) Phó Giám đốc; b) Giám đốc Sở Tài chính là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh và trước pháp lu...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế 1. Lãnh đạo Sở: gồm có Giám đốc và 03 Phó Giám đốc. a) Giám đốc Sở Tài chính là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Tài chính và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở, việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao h...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Lãnh đạo Sở: gồm có Giám đốc và 03 Phó Giám đốc.
- thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và chịu trách nhiệm khi để xảy ra tham nhũng, gây thiệt hại trong tổ chức, đơn vị thuộc quyền quản lý của mình
- chịu trách nhiệm báo cáo công tác với Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tài chính theo quy định.
- a) Sở Tài chính có Giám đốc và không quá 03 (ba) Phó Giám đốc; đối với thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh có không quá 04 (bốn) Phó Giám đốc;
- d) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại Giám đốc và Phó Giám đốc Sở Tài chính do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Bộ Tài chính ban hành và theo các quy đ...
- Việc điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, miễn nhiệm, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ, chính sách khác đối với Giám đốc, Phó giám đốc Sở Tài chính thực hiện theo quy định của...
- Left: 1. Lãnh đạo Sở: Right: b) Thanh tra Sở;
- Left: b) Giám đốc Sở Tài chính là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở; Right: a) Giám đốc Sở Tài chính là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Tài chính và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở, việc...
- Left: c) Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám đốc Sở, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công Right: b) Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám đốc Sở chỉ đạo một số mặt công tác và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công
Left
Chương II
Chương II PHÒNG TÀI CHÍNH - KẾ HOẠCH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 4.
Điều 4. Vị trí và chức năng 1. Phòng Tài chính - Kế hoạch là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện), có chức năng tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực tài chính, tài sản theo quy định của pháp luật. Việc thự...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Quản lý Nhà nước về tài chính ở huyện, thành phố 1. Ở huyện, thành phố có phòng Tài chính - Kế hoạch là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thành phố; có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện, thành phố thực hiện quản lý Nhà nước về lĩnh vực tài chính, tài sản theo quy định của pháp luật. 2. Ủy ban nhân dân...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Quản lý Nhà nước về tài chính ở huyện, thành phố
- Kế hoạch là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thành phố
- 2. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm quyết định thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của phòng Tài chính
- Điều 4. Vị trí và chức năng
- Kế hoạch là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện), có chức năng tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức...
- đăng ký kinh doanh
- Left: 1. Phòng Tài chính Right: 1. Ở huyện, thành phố có phòng Tài chính
- Left: Việc thực hiện chức năng tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về kế hoạch và đầu tư Right: có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện, thành phố thực hiện quản lý Nhà nước về lĩnh vực tài chính, tài sản theo quy định của pháp luật.
Left
Điều 5.
Điều 5. Nhiệm vụ và quyền hạn Phòng Tài chính - Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật về lĩnh vực tài chính và các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau: 1. Trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện ban hành các quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 5 năm và hàng năm về lĩnh vực tài chính; chương trình, biện phá...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế các Quyết định sau đây: a) Quyết định số 63/2005/QĐ-UB ngày 01 tháng 4 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài chính tỉnh Ninh Thu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
- 1. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế các Quyết định sau đây:
- a) Quyết định số 63/2005/QĐ-UB ngày 01 tháng 4 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài chính tỉnh Ninh Thuận;
- Điều 5. Nhiệm vụ và quyền hạn
- Phòng Tài chính - Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật về lĩnh vực tài chính và các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau:
- 1. Trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện ban hành các quyết định, chỉ thị
Left
Điều 6.
Điều 6. Tổ chức và biên chế 1. Phòng Tài chính - Kế hoạch có Trưởng phòng và không quá 03 Phó Trưởng phòng. a) Trưởng phòng là người đứng đầu Phòng, chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Phòng. b) Các Phó Trưởng phòng là người giúp Trưởng phòng, chịu trách...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương III
Chương III NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA UBND XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 7.
Điều 7. Nhiệm vụ và quyền hạn Nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể về quản lý tài chính, ngân sách của Uỷ ban nhân xã, phường, thị trấn do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính và Giám đốc Sở Nội vụ.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương IV
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 8.
Điều 8. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký và thay thế Thông tư số 115/2003/TTLT-BTC-BNV ngày 28/11/2003 của Liên bộ Bộ Tài chính - Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về lĩnh vực tài chính thuộc Uỷ ban nhân dân các cấp.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 9.
Điều 9. Trách nhiệm thi hành 1. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài chính; hướng dẫn Uỷ ban nhân dân cấp huyện quy định cụ thể nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện. 2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.