Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Ban hành Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Bình Phước
74/2016/QĐ-UBND
Right document
Về hoạt động thông tin khoa học và công nghệ
11/2014/NĐ-CP
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Ban hành Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Open sectionRight
Tiêu đề
Về hoạt động thông tin khoa học và công nghệ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Về hoạt động thông tin khoa học và công nghệ
- Ban hành Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định về hoạt động thông tin khoa học và công nghệ, bao gồm: Nội dung hoạt động, hạ tầng thông tin và Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ, các biện pháp bảo đảm phát triển, tổ chức và quản lý nhà nước về hoạt động thông tin khoa học và công nghệ.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Nghị định này quy định về hoạt động thông tin khoa học và công nghệ, bao gồm:
- Nội dung hoạt động, hạ tầng thông tin và Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ, các biện pháp bảo đảm phát triển, tổ chức và quản lý nhà nước về hoạt động thông tin khoa học và công nghệ.
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
Left
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017 và thay thế Quyết định số 37/2008/QĐ-UBND ngày 29/7/2008 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định quản lý và thực hiện việc tuyển chọn, xét chọn, triển khai, nghiệm thu và ứng dụng nhiệm vụ khoa học công nghệ cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Bình Phước và Quyết định số 38/2008...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân hoạt động thông tin khoa học và công nghệ tại Việt Nam, các cơ quan nhà nước, tổ chức và cá nhân có liên quan.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân hoạt động thông tin khoa học và công nghệ tại Việt Nam, các cơ quan nhà nước, tổ chức và cá nhân có liên quan.
- Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017 và thay thế Quyết định số 37/2008/QĐ-UBND ngày 29/7/2008 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định quản lý và thực hiện việc tuyển chọn, xét...
Left
Điều 3.
Điều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. QUY ĐỊNH Q uản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Bình Phước (Ban hành kèm theo Quyế...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. “Thông tin khoa học và công nghệ” là dữ liệu, dữ kiện, số liệu, tin tức được tạo ra trong các hoạt động khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo. 2. "Nguồn tin khoa học và công nghệ" là các thông tin khoa học và công nghệ được thể hiện dưới dạng sác...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- 1. “Thông tin khoa học và công nghệ” là dữ liệu, dữ kiện, số liệu, tin tức được tạo ra trong các hoạt động khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo.
- Điều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành
- Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
- Q uản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Quy định việc quản lý, xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ, thực hiện việc đặt hàng, tuyển chọn, giao trực tiếp, triển khai, nghiệm thu và ứng dụng nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Xác định tổ chức, cá nhân chủ trì, thẩm định, tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát, đánh giá, nghiệm...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Thu thập các công bố khoa học và công nghệ 1. Tạp chí và tập san khoa học, kỷ yếu hội thảo khoa học nhiều kỳ xuất bản trong nước được đăng ký cấp Mã số chuẩn quốc tế cho xuất bản phẩm nhiều kỳ (ISSN) tại tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin khoa học và công nghệ quốc gia. 2. Thông tin về các công bố khoa học và công n...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Thu thập các công bố khoa học và công nghệ
- Tạp chí và tập san khoa học, kỷ yếu hội thảo khoa học nhiều kỳ xuất bản trong nước được đăng ký cấp Mã số chuẩn quốc tế cho xuất bản phẩm nhiều kỳ (ISSN) tại tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thô...
- Thông tin về các công bố khoa học và công nghệ quy định tại Khoản 1 Điều này và luận án tiến sĩ sau khi nộp vào Thư viện Quốc gia Việt Nam được tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin khoa họ...
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Quy định việc quản lý, xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ, thực hiện việc đặt hàng, tuyển chọn, giao trực tiếp, triển khai, nghiệm thu và ứng dụng nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
- Xác định tổ chức, cá nhân chủ trì, thẩm định, tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát, đánh giá, nghiệm thu, công nhận kết quả thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nư...
Left
Điều 2.
Điều 2. Giải thích từ ngữ 1. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ là những vấn đề khoa học và công nghệ cần được giải quyết để đáp ứng yêu cầu thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, phát triển khoa học và công nghệ. 2. Đề xuất đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh (sau đây gọi tắt là đề xuất đặt hàng )...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Dịch vụ thông tin khoa học và công nghệ 1. Dịch vụ thông tin khoa học và công nghệ là loại hình dịch vụ khoa học và công nghệ được các tổ chức, cá nhân hoạt động thông tin khoa học và công nghệ thực hiện dưới các hình thức sau: a) Cung cấp thông tin, tài liệu phân tích, tổng hợp phục vụ cho dự báo, hoạch định chính sách, lãnh...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Dịch vụ thông tin khoa học và công nghệ là loại hình dịch vụ khoa học và công nghệ được các tổ chức, cá nhân hoạt động thông tin khoa học và công nghệ thực hiện dưới các hình thức sau:
- a) Cung cấp thông tin, tài liệu phân tích, tổng hợp phục vụ cho dự báo, hoạch định chính sách, lãnh đạo, quản lý nhà nước;
- b) Cung cấp thông tin thư mục về: nhiệm vụ khoa học và công nghệ, tài liệu sở hữu trí tuệ, công bố khoa học và công nghệ trên tạp chí, kỷ yếu hội nghị, hội thảo khoa học;
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- 1. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ là những vấn đề khoa học và công nghệ cần được giải quyết để đáp ứng yêu cầu thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, phát triển khoa họ...
- 2. Đề xuất đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh (sau đây gọi tắt là đề xuất đặt hàng ) là các yêu cầu đặt ra cho khoa học và công nghệ dưới dạng nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh...
- Left: - Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bách. Right: Điều 12. Dịch vụ thông tin khoa học và công nghệ
Left
Chương II
Chương II NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TỈNH SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Open sectionRight
Chương II
Chương II NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
- NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TỈNH SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Left
Điều 3.
Điều 3. Chương trình khoa học và công nghệ cấp tỉnh 1. Chương trình khoa học và công nghệ cấp tỉnh là nhiệm vụ khoa học và công nghệ có mục tiêu chung giải quyết các vấn đề khoa học và công nghệ phục vụ phát triển và ứng dụng khoa học và công nghệ trung hạn hoặc dài hạn thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước. Chương...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Hạ tầng thông tin quốc gia về khoa học và công nghệ Hạ tầng thông tin quốc gia về khoa học và công nghệ bao gồm: 1. Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ; các cơ sở dữ liệu về thông tin và thống kê khoa học và công nghệ; các trung tâm dữ liệu, trang thông tin và cổng thông tin điện tử; các nguồn tin khoa học và công...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ
- các cơ sở dữ liệu về thông tin và thống kê khoa học và công nghệ
- các trung tâm dữ liệu, trang thông tin và cổng thông tin điện tử
- Chương trình khoa học và công nghệ cấp tỉnh là nhiệm vụ khoa học và công nghệ có mục tiêu chung giải quyết các vấn đề khoa học và công nghệ phục vụ phát triển và ứng dụng khoa học và công nghệ trun...
- Chương trình khoa học và công nghệ cấp tỉnh được triển khai dưới hình thức tập hợp các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh.
- a) Có mục tiêu tạo ra kết quả khoa học và công nghệ phục vụ các định hướng ưu tiên phát triển thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước về: Phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ...
- Left: Điều 3. Chương trình khoa học và công nghệ cấp tỉnh Right: Điều 13. Hạ tầng thông tin quốc gia về khoa học và công nghệ
- Left: 2. Yêu cầu đối với chương trình khoa học và công nghệ cấp tỉnh: Right: Hạ tầng thông tin quốc gia về khoa học và công nghệ bao gồm:
Left
Điều 4.
Điều 4. Đề tài khoa học và công nghệ cấp tỉnh 1. Đề tài khoa học và công nghệ cấp tỉnh được xây dựng dựa trên cơ sở yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ, chương trình, chiến lược phát triển khoa học và công nghệ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và thực tiễn công tác quản lý nhà nước, phát triển khoa...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Nguyên tắc của hoạt động thông tin khoa học và công nghệ Hoạt động thông tin khoa học và công nghệ phải tuân theo các nguyên tắc sau: 1. Chính xác, khách quan, đầy đủ, kịp thời và đáp ứng yêu cầu của tổ chức, cá nhân về chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ thông tin khoa học và công nghệ. 2. Hiệu quả trong việc khai thác, s...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Chính xác, khách quan, đầy đủ, kịp thời và đáp ứng yêu cầu của tổ chức, cá nhân về chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ thông tin khoa học và công nghệ.
- 2. Hiệu quả trong việc khai thác, sử dụng và quản lý thông tin khoa học và công nghệ phục vụ quản lý nhà nước, phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh, quốc phòng và hội nhập quốc tế của đất n...
- 3. Bảo đảm quyền của các tổ chức, cá nhân được tiếp cận thông tin khoa học và công nghệ phù hợp với quy định của pháp luật.
- 1. Đề tài khoa học và công nghệ cấp tỉnh được xây dựng dựa trên cơ sở yêu cầu phát triển kinh tế
- xã hội, phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ, chương trình, chiến lược phát triển khoa học và công nghệ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và thực tiễn công tác quản lý nhà nước, phát triển khoa học v...
- đề tài trong lĩnh vực khoa học công nghệ và kỹ thuật (sau đây gọi là đề tài nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ), đề tài khoa học xã hội và nhân văn và đề tài trong các lĩnh vực khác.
- Left: Điều 4. Đề tài khoa học và công nghệ cấp tỉnh Right: Điều 4. Nguyên tắc của hoạt động thông tin khoa học và công nghệ
- Left: Đề tài khoa học và công nghệ cấp tỉnh bao gồm: Right: Hoạt động thông tin khoa học và công nghệ phải tuân theo các nguyên tắc sau:
- Left: 3. Yêu cầu của đề tài khoa học và công nghệ cấp tỉnh: Right: 4. Tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo mật thông tin khoa học và công nghệ.
Left
Điều 5.
Điều 5. Đề án khoa học cấp tỉnh 1. Đề án khoa học cấp tỉnh là nhiệm vụ khoa học và công nghệ nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn phục vụ việc xây dựng cơ chế, chính sách, pháp luật thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Yêu cầu đối với đề án khoa học cấp tỉnh: a) Xây dựng đề án phải căn cứ vào các nhiệm vụ được Chính phủ,...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Các loại hình hoạt động thông tin khoa học và công nghệ Các loại hình hoạt động thông tin khoa học và công nghệ bao gồm: 1. Thu thập, cập nhật và xử lý các dữ liệu, số liệu, dữ kiện, thông tin nhằm tạo lập và phát triển nguồn tin khoa học và công nghệ. 2. Nghiên cứu, phân tích, tổng hợp thông tin khoa học và công nghệ phục vụ c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Các loại hình hoạt động thông tin khoa học và công nghệ
- Các loại hình hoạt động thông tin khoa học và công nghệ bao gồm:
- 1. Thu thập, cập nhật và xử lý các dữ liệu, số liệu, dữ kiện, thông tin nhằm tạo lập và phát triển nguồn tin khoa học và công nghệ.
- Điều 5. Đề án khoa học cấp tỉnh
- 1. Đề án khoa học cấp tỉnh là nhiệm vụ khoa học và công nghệ nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn phục vụ việc xây dựng cơ chế, chính sách, pháp luật thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh.
- a) Xây dựng đề án phải căn cứ vào các nhiệm vụ được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ hoặc Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt
- Left: 2. Yêu cầu đối với đề án khoa học cấp tỉnh: Right: 5. Cung cấp, trao đổi, chia sẻ các nguồn tin khoa học và công nghệ.
Left
Điều 6.
Điều 6. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ tiềm năng cấp tỉnh 1. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ tiềm năng cấp tỉnh (bao gồm đề tài khoa học và công nghệ cấp tỉnh, dự án khoa học và công nghệ cấp tỉnh) là nhiệm vụ khoa học và công nghệ tập trung nghiên cứu giải quyết những vấn đề khoa học và công nghệ đòi hỏi tính ứng dụng cao và có triển v...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Thu thập thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ đang tiến hành 1. Đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ các cấp sử dụng ngân sách nhà nước, trong thời hạn 30 ngày làm việc sau khi ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ, cơ quan có thẩm quyền ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ các cấp có trách nhiệm xử lý thông tin theo quy định t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ các cấp sử dụng ngân sách nhà nước, trong thời hạn 30 ngày làm việc sau khi ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ, cơ quan có thẩm quyền ký hợp đồng thực hiện nh...
- a) Tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin khoa học và công nghệ quốc gia là cơ quan thông tin khoa học và công nghệ quốc gia thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ để cập nhật thông tin về các nhiệm...
- b) Tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin khoa học và công nghệ của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và cơ quan nhà nước khác ở trung ương (sau đây gọi là tổ chức thực hiện chức...
- Nhiệm vụ khoa học và công nghệ tiềm năng cấp tỉnh (bao gồm đề tài khoa học và công nghệ cấp tỉnh, dự án khoa học và công nghệ cấp tỉnh) là nhiệm vụ khoa học và công nghệ tập trung nghiên cứu giải q...
- a) Có khả năng tạo ra những hướng nghiên cứu mới hoặc có khả năng tạo sản phẩm mới.
- b) Thời gian thực hiện không quá 24 tháng kể từ ngày ký hợp đồng khoa học và công nghệ. Các trường hợp đặc biệt trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
- Left: Điều 6. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ tiềm năng cấp tỉnh Right: Điều 6. Thu thập thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ đang tiến hành
- Left: 2. Yêu cầu đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ tiềm năng cấp tỉnh: Right: tổng hợp thông tin về các nhiệm vụ khoa học và công nghệ của các bộ, ngành và địa phương
Left
Chương III
Chương III ĐỀ XUẤT, XÁC ĐỊNH DANH MỤC NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TỈNH
Open sectionRight
Chương III
Chương III HẠ TẦNG THÔNG TIN, CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, CÁC BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM PHÁT TRIỂN THÔNG TIN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- HẠ TẦNG THÔNG TIN, CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, CÁC BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM PHÁT TRIỂN THÔNG TIN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
- ĐỀ XUẤT, XÁC ĐỊNH DANH MỤC NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TỈNH
Left
Điều 7.
Điều 7. Đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ 1. Định kỳ vào trước ngày 15 tháng 01 hàng năm hoặc theo tính cấp thiết, Sở Khoa học và Công nghệ thông báo định hướng phát triển khoa học và công nghệ ưu tiên của tỉnh cho năm kế tiếp và thời hạn để các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong và ngoài tỉnh gửi đề xuất nhiệm vụ khoa học và công ng...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Đăng ký và lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước 1. Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ khi nhiệm vụ khoa học và công nghệ được nghiệm thu chính thức, kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước phải được đăng ký và lưu giữ tại cơ quan có thẩm quyền...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ khi nhiệm vụ khoa học và công nghệ được nghiệm thu chính thức, kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước phải được đăng ký và...
- 2. Kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ phải đăng ký và lưu giữ bao gồm:
- a) Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ (bản giấy và bản điện tử);
- Định kỳ vào trước ngày 15 tháng 01 hàng năm hoặc theo tính cấp thiết, Sở Khoa học và Công nghệ thông báo định hướng phát triển khoa học và công nghệ ưu tiên của tỉnh cho năm kế tiếp và thời hạn để...
- Đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ của các tổ chức, cá nhân được thực hiện theo Biểu A1-ĐXNV.
- 2. Sở, ban, ngành và địa phương chủ động xây dựng hoặc phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ xây dựng đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo Biểu A2-ĐXĐH hoặc Biểu A3-ĐXĐH.
- Left: Điều 7. Đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ Right: Điều 7. Đăng ký và lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước
Left
Điều 8.
Điều 8. Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ 1. Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định thành lập Hội đồng khoa học và công nghệ cấp tỉnh theo từng giai đoạn. 2. Hội đồng khoa học và công nghệ cấp tỉnh có từ 9 đến 11 thành viên, gồm chủ tịch, phó chủ tịch, 01 ủy viên kiê...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Đăng ký và lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước 1. Kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước được khuyến khích đăng ký và lưu giữ tại các cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Khoản 3 Điều 7 Nghị định này sau khi có văn bản thẩm định...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước được khuyến khích đăng ký và lưu giữ tại các cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Khoản 3 Điều 7 Nghị định này s...
- Kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ quy định tại Khoản 1 Điều này được cấp giấy chứng nhận đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ và đưa vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về...
- 1. Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định thành lập Hội đồng khoa học và công nghệ cấp tỉnh theo từng giai đoạn.
- Hội đồng khoa học và công nghệ cấp tỉnh có từ 9 đến 11 thành viên, gồm chủ tịch, phó chủ tịch, 01 ủy viên kiêm thư ký khoa học và các thành viên khác là đại diện lãnh đạo các sở, ban, ngành, các nh...
- Hội đồng có nhiệm vụ tư vấn, xác định danh mục các nhiệm vụ khoa học và công nghệ đề xuất, đặt hàng:
- Left: Điều 8. Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ Right: Điều 8. Đăng ký và lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước
Left
Điều 9.
Điều 9. Phương thức làm việc của Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh 1. Phiên họp của hội đồng phải có mặt ít nhất 2/3 số thành viên của hội đồng, trong đó phải có chủ tịch hoặc phó chủ tịch được chủ tịch hội đồng ủy quyền. 2. Hội đồng tư vấn làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ. Các ý kiến kết luận c...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Thu thập, xử lý và công bố thông tin về ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ 1. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan nhà nước khác ở trung ương, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) định kỳ hằng năm gửi báo cáo kết quả ứng dụng các nhiệm...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan nhà nước khác ở trung ương, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) định kỳ hằng năm gửi báo...
- thông tin về các cá nhân, tổ chức chủ trì nhiệm vụ
- lĩnh vực khoa học và công nghệ
- 1. Phiên họp của hội đồng phải có mặt ít nhất 2/3 số thành viên của hội đồng, trong đó phải có chủ tịch hoặc phó chủ tịch được chủ tịch hội đồng ủy quyền.
- Hội đồng tư vấn làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ.
- Các ý kiến kết luận của hội đồng được thông qua khi trên 2/3 số thành viên của hội đồng có mặt nhất trí bằng hình thức biểu quyết trực tiếp hoặc bỏ phiếu kín.
- Left: Điều 9. Phương thức làm việc của Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh Right: 2. Nội dung báo cáo kết quả ứng dụng nhiệm vụ khoa học và công nghệ bao gồm: Tên nhiệm vụ
- Left: 5. Trình tự, thủ tục làm việc của Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh: Right: Điều 9. Thu thập, xử lý và công bố thông tin về ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
Left
Điều 10.
Điều 10. Phê duyệt danh mục nhiệm vụ đề xuất đặt hàng 1. Căn cứ kết quả tư vấn của Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ (tên, mục tiêu, sản phẩm dự kiến đạt được, dự kiến thời gian thực hiện, phương thức tuyển chọn hoặc giao trực tiếp...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Sử dụng thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ 1. Cơ quan nhà nước quản lý về khoa học và công nghệ các cấp phải căn cứ vào thông tin về các nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ để xác định nhiệm vụ, tuyển chọn, giao trực tiếp cho tổ chức, cá nhân thực hiện, đánh giá kết quả...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Sử dụng thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ
- Cơ quan nhà nước quản lý về khoa học và công nghệ các cấp phải căn cứ vào thông tin về các nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ để xác định nhiệm vụ,...
- Việc sử dụng thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ để phục vụ hoạch định chính sách, lãnh đạo, quản lý, nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, giáo dục và đào tạo, sản xuất, kinh doanh,...
- Điều 10. Phê duyệt danh mục nhiệm vụ đề xuất đặt hàng
- Trong trường hợp cần thiết, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có thể lấy ý kiến chuyên gia độc lập trước khi quyết định phê duyệt danh mục.
- Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ khi danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ đề xuất/đặt hàng được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm thông báo công k...
- Left: Căn cứ kết quả tư vấn của Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ (tên, mục tiêu, sản phẩm dự kiế... Right: Kết quả tra cứu thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ là một trong những tài liệu trong hồ sơ xác định, tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước ch...
Left
Chương IV
Chương IV TUYỂN CHỌN, GIAO TRỰC TIẾP NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TỈNH
Open sectionRight
Chương IV
Chương IV TỔ CHỨC VÀ CÁ NHÂN HOẠT ĐỘNG, KHAI THÁC THÔNG TIN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TỔ CHỨC VÀ CÁ NHÂN HOẠT ĐỘNG, KHAI THÁC THÔNG TIN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
- TUYỂN CHỌN, GIAO TRỰC TIẾP NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TỈNH
Left
Điều 11.
Điều 11. Yêu cầu đối với tổ chức chủ trì, cá nhân chủ nhiệm thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh 1. Các tổ chức khoa học và công nghệ có đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ, có chức năng hoạt động phù hợp với lĩnh vực chuyên môn của nhiệm vụ khoa học và công nghệ có quyền tham gia đăng ký tuyển chọn hoặc được giao trực...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ bao gồm: 1. Thông tin về các tổ chức khoa học và công nghệ. 2. Thông tin về cán bộ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ. 3. Thông tin về các nhiệm vụ khoa học và công nghệ (đang tiến hành, kết quả thực hiện và kết quả ứng dụn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ bao gồm:
- 1. Thông tin về các tổ chức khoa học và công nghệ.
- Điều 11. Yêu cầu đối với tổ chức chủ trì, cá nhân chủ nhiệm thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh
- Các tổ chức khoa học và công nghệ có đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ, có chức năng hoạt động phù hợp với lĩnh vực chuyên môn của nhiệm vụ khoa học và công nghệ có quyền tham gia đăng ký tuy...
- a) Đến thời điểm nộp hồ sơ chưa hoàn trả đầy đủ kinh phí thu hồi theo hợp đồng thực hiện các dự án trước đây.
Left
Điều 12.
Điều 12. Hồ sơ tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh Hồ sơ tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh thực hiện theo các biểu mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 10/2014/TT-BKHCN, được quy định tại Điều 5 của Thông tư số 10/2014/TT-BKHCN ngày 30/5/2014 của Bộ Khoa học...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Đầu tư, xây dựng, duy trì và phát triển Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ 1. Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ được xây dựng tập trung thống nhất từ trung ương đến địa phương, tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật bảo đảm sự tương thích, thông suốt và an toàn trong quá trình chia sẻ, trao đổi...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Đầu tư, xây dựng, duy trì và phát triển Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ được xây dựng tập trung thống nhất từ trung ương đến địa phương, tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật bảo đảm sự tương thích, thông suốt và an...
- 2. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp các bộ, ngành, địa phương đầu tư, xây dựng, duy trì và phát triển Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ.
- Điều 12. Hồ sơ tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh
- Hồ sơ tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh thực hiện theo các biểu mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 10/2014/TT-BKHCN, được quy định tại Điều 5 của Thông tư s...
- 1. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ của tổ chức đăng ký chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
Left
Điều 13.
Điều 13. Nộp hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ Nộp hồ sơ tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 6 của Thông tư số 10/2014/TT-BKHCN ngày 30/5/2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ.
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ 1. Các hình thức khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ bao gồm: a) Khai thác trực tuyến qua trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ và các tổ chức t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ
- 1. Các hình thức khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ bao gồm:
- a) Khai thác trực tuyến qua trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ và các tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông...
- Điều 13. Nộp hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
- Nộp hồ sơ tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 6 của Thông tư số 10/2014/TT-BKHCN ngày 30/5/2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ.
Left
Điều 14.
Điều 14. Mở và kiểm tra xác nhận tính hợp lệ của hồ sơ tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ Mở và kiểm tra xác nhận tính hợp lệ của hồ sơ tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 7 của Thông tư số 10/2014/TT-BKHCN ngày 30/5/2014...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Duy trì và phát triển mạng thông tin nghiên cứu và đào tạo quốc gia 1. Mạng thông tin nghiên cứu và đào tạo quốc gia là mạng viễn thông dùng riêng phi lợi nhuận kết nối cộng đồng nghiên cứu và đào tạo trong nước với nhau và với cộng đồng nghiên cứu và đào tạo khu vực và quốc tế. Mạng thông tin nghiên cứu và đào tạo quốc gia ưu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17. Duy trì và phát triển mạng thông tin nghiên cứu và đào tạo quốc gia
- Mạng thông tin nghiên cứu và đào tạo quốc gia là mạng viễn thông dùng riêng phi lợi nhuận kết nối cộng đồng nghiên cứu và đào tạo trong nước với nhau và với cộng đồng nghiên cứu và đào tạo khu vực...
- Mạng thông tin nghiên cứu và đào tạo quốc gia ưu tiên kết nối các khu vực tập trung nhiều tổ chức nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, cơ sở giáo dục đại học.
- Điều 14. Mở và kiểm tra xác nhận tính hợp lệ của hồ sơ tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
- Mở và kiểm tra xác nhận tính hợp lệ của hồ sơ tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 7 của Thông tư số 10/2014/TT-BKHCN ngày 3...
Left
Điều 15.
Điều 15. Hội đồng đánh giá hồ sơ đăng ký tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ 1. UBND tỉnh (trên cơ sở đề xuất của Sở Khoa học và Công nghệ) quyết định thành lập các Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ (sau đây gọi là Hội đồng). Mỗi Hội đồng chỉ thực hiện tư...
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Định hướng phát triển nguồn tin khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước 1. Định hướng phát triển các nguồn tin khoa học và công nghệ được xây dựng phù hợp với chiến lược phát triển khoa học và công nghệ quốc gia và đáp ứng yêu cầu nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của đất nước. Bộ Khoa học và Công nghệ xây d...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18. Định hướng phát triển nguồn tin khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước
- Định hướng phát triển các nguồn tin khoa học và công nghệ được xây dựng phù hợp với chiến lược phát triển khoa học và công nghệ quốc gia và đáp ứng yêu cầu nghiên cứu khoa học và phát triển công ng...
- Bộ Khoa học và Công nghệ xây dựng định hướng quốc gia về phát triển nguồn tin khoa học và công nghệ.
- Điều 15. Hội đồng đánh giá hồ sơ đăng ký tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
- 1. UBND tỉnh (trên cơ sở đề xuất của Sở Khoa học và Công nghệ) quyết định thành lập các Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ (sau đây gọi là Hội đồng)...
- a) Có ít nhất 1/3 thành viên là các nhà khoa học, chuyên gia có uy tín, có trình độ, chuyên môn phù hợp, am hiểu sâu chuyên ngành khoa học và công nghệ liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu của nhiệm v...
Left
Điều 16.
Điều 16. Các tiêu chí và thang điểm đánh giá hồ sơ đăng ký tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ KH&CN 1. Đề tài nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ: a) Đánh giá tổng quan tình hình nghiên cứu (điểm tối đa 8). b) Nội dung, phương pháp nghiên cứu và kỹ thuật sử dụng (điểm tối đa 24). c) Tính mới, tính đủ của sản phẩm kho...
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Phối hợp phát triển, cập nhật và chia sẻ các nguồn tin khoa học và công nghệ trong nước và quốc tế 1. Bộ Khoa học và Công nghệ là đầu mối phối hợp phát triển, cập nhật và chia sẻ các nguồn tin khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước. 2. Tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin khoa học và công nghệ quốc gia làm đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 19. Phối hợp phát triển, cập nhật và chia sẻ các nguồn tin khoa học và công nghệ trong nước và quốc tế
- 1. Bộ Khoa học và Công nghệ là đầu mối phối hợp phát triển, cập nhật và chia sẻ các nguồn tin khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước.
- 2. Tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin khoa học và công nghệ quốc gia làm đầu mối duy trì và phát triển liên hợp thư viện Việt Nam về nguồn tin khoa học và công nghệ để điều tiết, phối hợ...
- Điều 16. Các tiêu chí và thang điểm đánh giá hồ sơ đăng ký tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ KH&CN
- 1. Đề tài nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ:
- a) Đánh giá tổng quan tình hình nghiên cứu (điểm tối đa 8).
Left
Điều 17.
Điều 17. Phê duyệt nhiệm vụ và ký hợp đồng khoa học và công nghệ 1. Chủ nhiệm và tổ chức chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ hoàn thiện hồ sơ theo biên bản thẩm định kinh phí và gửi về Sở Khoa học và Công nghệ trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được biên bản. 2. Trong vòng 07 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ nhiệ...
Open sectionRight
Điều 21.
Điều 21. Nội dung chi ngân sách nhà nước cho hoạt động thông tin khoa học và công nghệ 1. Chi đầu tư phát triển hoạt động thông tin khoa học và công nghệ theo các nội dung sau: a) Xây dựng và phát triển hạ tầng thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ; b) Cơ sở vật chất - kỹ thuật của các tổ chức thực hiện chức năng t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 21. Nội dung chi ngân sách nhà nước cho hoạt động thông tin khoa học và công nghệ
- 1. Chi đầu tư phát triển hoạt động thông tin khoa học và công nghệ theo các nội dung sau:
- a) Xây dựng và phát triển hạ tầng thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ;
- 1. Chủ nhiệm và tổ chức chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ hoàn thiện hồ sơ theo biên bản thẩm định kinh phí và gửi về Sở Khoa học và Công nghệ trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đ...
- Trong vòng 07 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã được hoàn thiện theo ý kiến của Hội đồng tuyển chọn, giao trực tiếp và Tổ thẩm định kinh phí, Sở Khoa học và...
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi Ủy ban nhân dân tỉnh ký quyết định phê duyệt, Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm thông báo công khai kết quả tuyển chọn, giao trực tiếp và đăng tải tố...
- Left: Điều 17. Phê duyệt nhiệm vụ và ký hợp đồng khoa học và công nghệ Right: c) Xử lý, phân tích và tổng hợp thông tin khoa học và công nghệ
- Left: tên nhiệm vụ khoa học và công nghệ, tổ chức chủ trì, cá nhân chủ nhiệm, thời gian thực hiện, kinh phí và phương thức khoán chi thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Right: duy trì và phát triển mạng thông tin khoa học và công nghệ, trang thông tin và cổng thông tin điện tử về khoa học và công nghệ
Left
Chương V
Chương V KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ NGHIỆM THU VÀ THANH LÝ HỢP ĐỒNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Open sectionRight
Chương V
Chương V QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
- KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ NGHIỆM THU VÀ THANH LÝ HỢP ĐỒNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Left
Điều 18.
Điều 18. Kiểm tra, đánh giá thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ 1. Trong quá trình triển khai thực hiện, tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có trách nhiệm thường xuyên kiểm tra, giám sát, kịp thời phát hiện và chấn chỉnh những sai sót làm ảnh hưởng đến mục tiêu, nội dung, tiến độ kế hoạch, kết quả của các nhi...
Open sectionRight
Điều 28.
Điều 28. Các tổ chức thực hiện chức năng thông tin khoa học và công nghệ công lập khác 1. Các tổ chức thực hiện chức năng thông tin khoa học và công nghệ công lập khác bao gồm: a) Các đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện chức năng cung cấp dịch vụ thông tin khoa học và công nghệ thuộc tổng cục, cục, các cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhâ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Các tổ chức thực hiện chức năng thông tin khoa học và công nghệ công lập khác bao gồm:
- a) Các đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện chức năng cung cấp dịch vụ thông tin khoa học và công nghệ thuộc tổng cục, cục, các cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các tổ chức nghiên cứ...
- b) Các đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện chức năng cung cấp dịch vụ thông tin khoa học và công nghệ thuộc các cơ quan, tổ chức khác.
- Trong quá trình triển khai thực hiện, tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có trách nhiệm thường xuyên kiểm tra, giám sát, kịp thời phát hiện và chấn chỉnh những sai sót làm ảnh...
- Định kỳ 6 tháng 1 lần, các tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh có trách nhiệm gửi báo cáo theo Biểu B13-BCĐK về Sở Khoa học và Công nghệ về tình hình thực hiện và tiến...
- 3. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với sở, ban ngành, địa phương có liên quan (khi cần thiết) tổ chức kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất về tiến độ thực hiện, nội dung và tình hình sử dụng k...
- Left: Điều 18. Kiểm tra, đánh giá thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ Right: Điều 28. Các tổ chức thực hiện chức năng thông tin khoa học và công nghệ công lập khác
Left
Điều 19.
Điều 19. Điều chỉnh hợp đồng 1. Tổ chức chủ trì được chủ động điều chỉnh dự toán kinh phí trong tổng kinh phí được giao khoán theo quy định và được Sở Khoa học và Công nghệ chấp thuận bằng văn bản. 2. Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ xem xét trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều chỉnh việc thay đổi tổ chức chủ trì, tên,...
Open sectionRight
Điều 29.
Điều 29. Cá nhân hoạt động thông tin khoa học và công nghệ Cá nhân hoạt động thông tin khoa học và công nghệ bao gồm cán bộ, công chức, viên chức và người lao động hoạt động và cung cấp dịch vụ thông tin khoa học và công nghệ phục vụ quản lý nhà nước, công tác nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ và các hoạt động khác có liên quan.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 29. Cá nhân hoạt động thông tin khoa học và công nghệ
- Cá nhân hoạt động thông tin khoa học và công nghệ bao gồm cán bộ, công chức, viên chức và người lao động hoạt động và cung cấp dịch vụ thông tin khoa học và công nghệ phục vụ quản lý nhà nước, công...
- Điều 19. Điều chỉnh hợp đồng
- 1. Tổ chức chủ trì được chủ động điều chỉnh dự toán kinh phí trong tổng kinh phí được giao khoán theo quy định và được Sở Khoa học và Công nghệ chấp thuận bằng văn bản.
- Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ xem xét trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều chỉnh việc thay đổi tổ chức chủ trì, tên, mục tiêu, sản phẩm của nhiệm vụ trên cơ sở văn bản đề xuất củ...
Left
Điều 20.
Điều 20. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ 1. Nội dung đánh giá a) Đánh giá về báo cáo tổng hợp: Đánh giá tính đầy đủ, rõ ràng, xác thực và lô-gíc của báo cáo tổng hợp (phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng ...) và tài liệu cần thiết kèm theo (các tài liệu thiết kế, tài liệu công nghệ, sản phẩm trung gian, tà...
Open sectionRight
Điều 20.
Điều 20. Kinh phí hoạt động thông tin khoa học và công nghệ 1. Nguồn kinh phí hoạt động thông tin khoa học và công nghệ bao gồm: a) Ngân sách nhà nước (ngân sách trung ương, ngân sách địa phương) cân đối, bố trí trong dự toán hằng năm của các bộ, ngành, địa phương theo quy định của Luật ngân sách nhà nước; b) Nguồn thu từ hoạt động dịc...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Nguồn kinh phí hoạt động thông tin khoa học và công nghệ bao gồm:
- a) Ngân sách nhà nước (ngân sách trung ương, ngân sách địa phương) cân đối, bố trí trong dự toán hằng năm của các bộ, ngành, địa phương theo quy định của Luật ngân sách nhà nước;
- b) Nguồn thu từ hoạt động dịch vụ thông tin khoa học và công nghệ;
- 1. Nội dung đánh giá
- a) Đánh giá về báo cáo tổng hợp:
- Đánh giá tính đầy đủ, rõ ràng, xác thực và lô-gíc của báo cáo tổng hợp (phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng ...) và tài liệu cần thiết kèm theo (các tài liệu thiết kế, tài liệu công nghệ, sản...
- Left: Điều 20. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ Right: Điều 20. Kinh phí hoạt động thông tin khoa học và công nghệ
Left
Điều 21.
Điều 21. Phương pháp đánh giá và xếp loại 1. Đánh giá của thành viên Hội đồng a) Mỗi chủng loại sản phẩm của nhiệm vụ đánh giá trên các tiêu chí về số lượng, khối lượng, chất lượng sản phẩm theo 03 mức sau: “Xuất sắc” khi vượt mức so với đặt hàng; “Đạt” khi đáp ứng đúng, đủ yêu cầu theo đặt hàng; “Không đạt” không đáp ứng đúng, đủ yêu...
Open sectionRight
Điều 22.
Điều 22. Tổ chức thực hiện chức năng thông tin khoa học và công nghệ 1. Các tổ chức thực hiện chức năng thông tin khoa học và công nghệ bao gồm: a) Tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin khoa học và công nghệ quốc gia; b) Tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin khoa học và công nghệ cấp bộ; c) Tổ chức thực hiện chức năng đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 22. Tổ chức thực hiện chức năng thông tin khoa học và công nghệ
- 1. Các tổ chức thực hiện chức năng thông tin khoa học và công nghệ bao gồm:
- a) Tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin khoa học và công nghệ quốc gia;
- Điều 21. Phương pháp đánh giá và xếp loại
- 1. Đánh giá của thành viên Hội đồng
- a) Mỗi chủng loại sản phẩm của nhiệm vụ đánh giá trên các tiêu chí về số lượng, khối lượng, chất lượng sản phẩm theo 03 mức sau: “Xuất sắc” khi vượt mức so với đặt hàng
Left
Điều 22.
Điều 22. Tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh 1. Tổ chức chủ trì nhiệm vụ có trách nhiệm tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại Điều 20 và Điều 21 của Quy định này trước khi nộp hồ sơ đề nghị đánh giá, nghiệm thu cấp tỉnh cho Sở Khoa học và Công nghệ. 2. Kết quả tự đánh giá được tổng h...
Open sectionRight
Điều 23.
Điều 23. Quyền của tổ chức thực hiện chức năng thông tin khoa học và công nghệ 1. Thực hiện các hoạt động thông tin khoa học và công nghệ được quy định tại Điều 5 và Điều 12 Nghị định này. 2. Thuê chuyên gia và cộng tác viên trong nước và nước ngoài thu thập, xử lý thông tin khoa học và công nghệ. 3. Đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ thông...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Thực hiện các hoạt động thông tin khoa học và công nghệ được quy định tại Điều 5 và Điều 12 Nghị định này.
- 2. Thuê chuyên gia và cộng tác viên trong nước và nước ngoài thu thập, xử lý thông tin khoa học và công nghệ.
- 3. Đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ thông tin khoa học và công nghệ.
- Tổ chức chủ trì nhiệm vụ có trách nhiệm tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại Điều 20 và Điều 21 của Quy định này trước khi nộp hồ sơ đề nghị đánh giá, nghiệm thu cấp tỉnh cho Sở...
- 2. Kết quả tự đánh giá được tổng hợp và báo cáo theo biểu mẫu được quy định tại Điều 5 Thông tư số 11/2014/TT-BKHCN ngày 30/5/2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Left: Điều 22. Tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh Right: Điều 23. Quyền của tổ chức thực hiện chức năng thông tin khoa học và công nghệ
Left
Điều 23.
Điều 23. Hồ sơ đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh Hồ sơ đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh thực hiện theo các biểu mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 11/2014/TT-BKHCN được quy định tại Điều 6 của Thông tư số 11/2014/TT-BKHCN ngày 30/5/2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ, bao gồm: 1. Công...
Open sectionRight
Điều 24.
Điều 24. Nghĩa vụ của tổ chức thực hiện chức năng thông tin khoa học và công nghệ 1. Bảo vệ thông tin bí mật của Nhà nước, của các tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng dịch vụ thông tin khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật. 2. Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong tiếp cận thông tin khoa học và công n...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Bảo vệ thông tin bí mật của Nhà nước, của các tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng dịch vụ thông tin khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật.
- 2. Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong tiếp cận thông tin khoa học và công nghệ; bảo đảm chất lượng dịch vụ thông tin khoa học và công nghệ.
- 3. Không vi phạm quy định tại Điều 8 Luật khoa học và công nghệ.
- Hồ sơ đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh thực hiện theo các biểu mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 11/2014/TT-BKHCN được quy định tại Điều 6 của Thông tư số 11/2014/TT-BKH...
- 1. Công văn đề nghị đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ cấp tỉnh của tổ chức chủ trì theo Biểu C2-CV ban hành kèm Quy định này.
- 2. Báo cáo tổng hợp và báo cáo tóm tắt kết quả thực hiện nhiệm vụ.
- Left: Điều 23. Hồ sơ đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh Right: Điều 24. Nghĩa vụ của tổ chức thực hiện chức năng thông tin khoa học và công nghệ
Left
Điều 24.
Điều 24. Nộp hồ sơ đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh Nộp hồ sơ đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 7 của Thông tư số 11/2014/TT-BKHCN ngày 30/5/2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ.
Open sectionRight
Điều 25.
Điều 25. Tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin khoa học và công nghệ quốc gia 1. Tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin khoa học và công nghệ quốc gia là tổ chức phục vụ quản lý nhà nước, công tác nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ và là đầu mối liên kết của mạng lưới các tổ chức thực hiện chức năng thông tin kh...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 25. Tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin khoa học và công nghệ quốc gia
- Tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin khoa học và công nghệ quốc gia là tổ chức phục vụ quản lý nhà nước, công tác nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ và là đầu mối liên kết của mạn...
- 2. Tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin khoa học và công nghệ quốc gia thực hiện các hoạt động theo quy định tại Điều 5 và Điều 12 Nghị định này
- Nộp hồ sơ đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 7 của Thông tư số 11/2014/TT-BKHCN ngày 30/5/2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Left: Điều 24. Nộp hồ sơ đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh Right: tổ chức thực hiện đăng ký và lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
Left
Điều 25.
Điều 25. Hội đồng tư vấn đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh 1. Sau khi nhận đủ hồ sơ đề nghị nghiệm thu, trong thời hạn 15 ngày làm việc, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tham mưu UBND tỉnh ban hành Quyết định thành lập Hội đồng tư vấn đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh (sau đây gọi...
Open sectionRight
Điều 26.
Điều 26. Tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin khoa học và công nghệ cấp bộ 1. Căn cứ điều kiện cụ thể, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan nhà nước khác ở trung ương duy trì tổ chức hoạt động thông tin khoa học và công nghệ hiện có hoặc giao cho một tổ chức phù hợp thực hiện chức năng đầu mối thông tin k...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 26. Tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin khoa học và công nghệ cấp bộ
- Căn cứ điều kiện cụ thể, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan nhà nước khác ở trung ương duy trì tổ chức hoạt động thông tin khoa học và công nghệ hiện có hoặc giao cho một tổ...
- 2. Tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin khoa học và công nghệ cấp bộ là tổ chức phục vụ quản lý nhà nước, công tác nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ và thực hiện các hoạt động th...
- Điều 25. Hội đồng tư vấn đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh
- Sau khi nhận đủ hồ sơ đề nghị nghiệm thu, trong thời hạn 15 ngày làm việc, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tham mưu UBND tỉnh ban hành Quyết định thành lập Hội đồng tư vấn đánh giá, nghiệm thu nh...
- 2. Nội dung đánh giá của Hội đồng nghiệm thu cấp tỉnh thực hiện theo quy định tại Điều 20 và Điều 21 của Quy định này.
Left
Điều 26.
Điều 26. Xử lý kết quả nghiệm thu cấp tỉnh 1. Đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ được đánh giá “Đạt” với yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày họp Hội đồng, chủ nhiệm và tổ chức chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ có trách nhiệm bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo kết luận...
Open sectionRight
Điều 27.
Điều 27. Tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin khoa học và công nghệ cấp tỉnh 1. Tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin khoa học và công nghệ cấp tỉnh là đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng thông tin khoa học và công nghệ phục vụ quả...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 27. Tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin khoa học và công nghệ cấp tỉnh
- Tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin khoa học và công nghệ cấp tỉnh là đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện ch...
- 2. Tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin khoa học và công nghệ cấp tỉnh có các nhiệm vụ chính sau:
- Điều 26. Xử lý kết quả nghiệm thu cấp tỉnh
- 1. Đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ được đánh giá “Đạt” với yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày họp Hội đồng, chủ nhiệm và tổ chức chủ trì nhiệm vụ khoa học và...
- giao nộp sản phẩm, đăng ký, lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại Điều 27, Điều 28 của Quy định này và gửi hồ sơ về Sở Khoa học và Công nghệ sẽ được công nhận kết quả và thanh lý hợp...
Left
Điều 27.
Điều 27. Đăng ký, lưu giữ kết quả và giao nộp sản phẩm 1. Tổ chức chủ trì và chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ thực hiện việc đăng ký và lưu giữ kết quả nhiệm vụ theo quy định tại Nghị định số 11/2014/NĐ-CP ngày 18 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định về hoạt động thông tin khoa học và công nghệ và Thông tư số 14/2014/TT-BKH...
Open sectionRight
Điều 32.
Điều 32. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức và cá nhân khai thác thông tin khoa học và công nghệ 1. Được yêu cầu cung cấp thông tin khoa học và công nghệ nhằm phục vụ nhu cầu hợp pháp của mình. 2. Được tiếp cận thông tin khoa học và công nghệ tạo ra bằng ngân sách nhà nước phù hợp với quy định của pháp luật. 3. Không vi phạm quy định tại Đi...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 32. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức và cá nhân khai thác thông tin khoa học và công nghệ
- 1. Được yêu cầu cung cấp thông tin khoa học và công nghệ nhằm phục vụ nhu cầu hợp pháp của mình.
- 2. Được tiếp cận thông tin khoa học và công nghệ tạo ra bằng ngân sách nhà nước phù hợp với quy định của pháp luật.
- Điều 27. Đăng ký, lưu giữ kết quả và giao nộp sản phẩm
- Tổ chức chủ trì và chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ thực hiện việc đăng ký và lưu giữ kết quả nhiệm vụ theo quy định tại Nghị định số 11/2014/NĐ-CP ngày 18 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ q...
- Sau khi thực hiện việc đăng ký và lưu giữ kết quả nhiệm vụ, tổ chức chủ trì và chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ phải nộp bản sao giấy chứng nhận đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ về Sở Kho...
Left
Điều 28.
Điều 28. Công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh Công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh được thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 17 của Thông tư số 11/2014/TT-BKHCN ngày 30/5/2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ.
Open sectionRight
Điều 38.
Điều 38. Trách nhiệm thi hành 1. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thi hành Nghị định này. 2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 38. Trách nhiệm thi hành
- 1. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thi hành Nghị định này.
- 2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi h...
- Điều 28. Công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh
- Công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh được thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 17 của Thông tư số 11/2014/TT-BKHCN ngày 30/5/2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ.
Left
Chương VI
Chương VI TRÁCH NHIỆM, QUYỀN HẠN CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
Open sectionRight
Chương VI
Chương VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- TRÁCH NHIỆM, QUYỀN HẠN CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
Left
Điều 29.
Điều 29. Trách nhiệm, quyền hạn của Sở Khoa học và Công nghệ 1. Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan tổ chức xác định Danh mục các nhiệm vụ; tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức chủ trì nhiệm vụ cấp tỉnh; kiểm tra, giám sát việc thực hiện nhiệm vụ cấp tỉnh; đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ cấp tỉnh và định kỳ...
Open sectionRight
Điều 30.
Điều 30. Quyền của cá nhân hoạt động thông tin khoa học và công nghệ 1. Có các quyền được quy định tại Điều 20 Luật khoa học và công nghệ 2. Thực hiện các hoạt động thông tin khoa học và công nghệ được quy định tại Điều 5, các Điểm a, h, i, k, l, m và các nội dung liên quan tại Khoản 1 Điều 12, các Khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 23 Nghị định...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Có các quyền được quy định tại Điều 20 Luật khoa học và công nghệ
- 2. Thực hiện các hoạt động thông tin khoa học và công nghệ được quy định tại Điều 5, các Điểm a, h, i, k, l, m và các nội dung liên quan tại Khoản 1 Điều 12, các Khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 23 Nghị địn...
- 3. Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
- 1. Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan tổ chức xác định Danh mục các nhiệm vụ
- tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức chủ trì nhiệm vụ cấp tỉnh
- kiểm tra, giám sát việc thực hiện nhiệm vụ cấp tỉnh
- Left: Điều 29. Trách nhiệm, quyền hạn của Sở Khoa học và Công nghệ Right: Điều 30. Quyền của cá nhân hoạt động thông tin khoa học và công nghệ
Left
Điều 30.
Điều 30. Trách nhiệm, quyền hạn của Sở Tài chính 1. Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ thẩm định kinh phí thực hiện nhiệm vụ trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. 2. Chủ trì trong tổng hợp và cân đối kinh phí thực hiện các nhiệm vụ để bố trí vào kế hoạch ngân sách sự nghiệp khoa học và công nghệ hằng năm trên cơ sở đề xuất...
Open sectionRight
Điều 31.
Điều 31. Nghĩa vụ của cá nhân hoạt động thông tin khoa học và công nghệ 1. Cá nhân hoạt động thông tin khoa học và công nghệ có các nghĩa vụ được quy định tại Điều 21 Luật khoa học và công nghệ. 2. Các nghĩa vụ được quy định tại các Khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 24 Nghị định này. 3. Thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền gi...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 31. Nghĩa vụ của cá nhân hoạt động thông tin khoa học và công nghệ
- 1. Cá nhân hoạt động thông tin khoa học và công nghệ có các nghĩa vụ được quy định tại Điều 21 Luật khoa học và công nghệ.
- 2. Các nghĩa vụ được quy định tại các Khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 24 Nghị định này.
- Điều 30. Trách nhiệm, quyền hạn của Sở Tài chính
- 1. Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ thẩm định kinh phí thực hiện nhiệm vụ trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
- 2. Chủ trì trong tổng hợp và cân đối kinh phí thực hiện các nhiệm vụ để bố trí vào kế hoạch ngân sách sự nghiệp khoa học và công nghệ hằng năm trên cơ sở đề xuất của Sở Khoa học và Công nghệ.
Left
Điều 31.
Điều 31. Trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan đề xuất đặt hàng, cơ quan phối hợp thực hiện 1. Đề xuất đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh với Sở Khoa học và Công nghệ. 2. Cử đại diện tham gia các cuộc họp Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ; Hội đồng tuyển chọn, xét giao trực tiếp và Hội đồng đánh giá, nghiệm thu các nhiệm vụ...
Open sectionRight
Điều 33.
Điều 33. Nội dung quản lý nhà nước về hoạt động thông tin khoa học và công nghệ 1. Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về hoạt động thông tin khoa học và công nghệ. 2. Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và chính sách phát triển hoạt động thông tin khoa học và công nghệ. 3. X...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 33. Nội dung quản lý nhà nước về hoạt động thông tin khoa học và công nghệ
- 1. Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về hoạt động thông tin khoa học và công nghệ.
- 2. Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và chính sách phát triển hoạt động thông tin khoa học và công nghệ.
- Điều 31. Trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan đề xuất đặt hàng, cơ quan phối hợp thực hiện
- 2. Cử đại diện tham gia các cuộc họp Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ
- Hội đồng tuyển chọn, xét giao trực tiếp và Hội đồng đánh giá, nghiệm thu các nhiệm vụ cấp tỉnh thuộc lĩnh vực hoặc địa bàn quản lý theo yêu cầu của Sở Khoa học và Công nghệ.
- Left: 1. Đề xuất đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh với Sở Khoa học và Công nghệ. Right: 8. Quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực; nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ trong lĩnh vực thông tin khoa học và công nghệ.
Left
Điều 32.
Điều 32. Trách nhiệm, quyền hạn của tổ chức chủ trì 1. Chịu trách nhiệm về nội dung thuyết minh và dự toán kinh phí của nhiệm vụ nhằm đáp ứng được mục tiêu, tạo ra được sản phẩm theo hợp đồng đã ký. 2. Lựa chọn cá nhân thuộc tổ chức chủ trì có đủ trình độ chuyên môn và năng lực tổ chức thực hiện để làm chủ nhiệm nhiệm vụ. Trường hợp th...
Open sectionRight
Điều 34.
Điều 34. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ 1. Bộ Khoa học và Công nghệ giúp Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động thông tin khoa học và công nghệ trong phạm vi cả nước. 2. Bộ Khoa học và Công nghệ có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Bộ Khoa học và Công nghệ giúp Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động thông tin khoa học và công nghệ trong phạm vi cả nước.
- 2. Bộ Khoa học và Công nghệ có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
- a) Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến hoạt động thông tin khoa học và công nghệ, xây dựng, khai thác...
- 1. Chịu trách nhiệm về nội dung thuyết minh và dự toán kinh phí của nhiệm vụ nhằm đáp ứng được mục tiêu, tạo ra được sản phẩm theo hợp đồng đã ký.
- Lựa chọn cá nhân thuộc tổ chức chủ trì có đủ trình độ chuyên môn và năng lực tổ chức thực hiện để làm chủ nhiệm nhiệm vụ.
- Trường hợp thay đổi chủ nhiệm nhiệm vụ thì cá nhân được lựa chọn phải đáp ứng các tiêu chí của chủ nhiệm nhiệm vụ theo quy định hiện hành.
- Left: Điều 32. Trách nhiệm, quyền hạn của tổ chức chủ trì Right: Điều 34. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ
- Left: Việc thay đổi các thành viên trong Ban chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ phải được thông báo đến Sở Khoa học và Công nghệ bằng văn bản. Right: chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành và địa phương đánh giá hiệu quả hoạt động thông tin khoa học và công nghệ, hiệu quả đầu tư ngân sách nhà nước cho hoạt động thông tin khoa học và công nghệ
Left
Điều 33.
Điều 33. Trách nhiệm, quyền hạn của chủ nhiệm nhiệm vụ 1. Xây dựng và hoàn thiện thuyết minh của nhiệm vụ đáp ứng được mục tiêu, tạo ra được sản phẩm theo hợp đồng đã ký. 2. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ và chịu trách nhiệm về tính trung thực, giá trị khoa học, kết quả và hiệu quả thực hiện nhiệm vụ theo hợp đồng đã ký; chịu trách nhiệm đ...
Open sectionRight
Điều 35.
Điều 35. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ 1. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động thông tin khoa học và công nghệ trong phạm vi quản lý, có trách nhiệm sau đây: a) Thực hiện quản lý nhà nước và chịu trách nhiệm về hoạt động thông tin khoa học và công nghệ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 35. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
- 1. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động thông tin khoa học và công nghệ trong phạm vi quản lý, có trách nhiệm sau đây:
- a) Thực hiện quản lý nhà nước và chịu trách nhiệm về hoạt động thông tin khoa học và công nghệ trong ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách
- Điều 33. Trách nhiệm, quyền hạn của chủ nhiệm nhiệm vụ
- 1. Xây dựng và hoàn thiện thuyết minh của nhiệm vụ đáp ứng được mục tiêu, tạo ra được sản phẩm theo hợp đồng đã ký.
- 2. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ và chịu trách nhiệm về tính trung thực, giá trị khoa học, kết quả và hiệu quả thực hiện nhiệm vụ theo hợp đồng đã ký
- Left: Thực hiện các quy định chung trong hoạt động nghiên cứu khoa học và công nghệ. Right: d) Chỉ đạo xây dựng và quản lý hệ thống cơ sở dữ liệu, thông tin, thống kê về khoa học và công nghệ;
Left
Điều 34.
Điều 34. Trách nhiệm của thành viên Hội đồng 1. Thành viên Hội đồng tuyển chọn, giao trực tiếp có trách nhiệm: a) Phân tích, đánh giá và đưa ra các ý kiến phản biện đối với các hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp về nội dung, mục tiêu nghiên cứu và kết quả cần phải đạt được của nhiệm vụ khoa học và công nghệ và đánh giá n...
Open sectionRight
Điều 36.
Điều 36. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động thông tin khoa học và công nghệ trong phạm vi địa phương có trách nhiệm sau đây: 1. Ban hành theo thẩm quyền và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách, kế hoạch phát triển hoạt động thông tin khoa...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động thông tin khoa học và công nghệ trong phạm vi địa phương có trách nhiệm sau đây:
- 1. Ban hành theo thẩm quyền và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách, kế hoạch phát triển hoạt động thông tin khoa học và công nghệ
- xây dựng, duy trì và phát triển tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin khoa học và công nghệ cấp tỉnh thuộc Sở Khoa học và Công nghệ theo quy định tại Điều 27 Nghị định này, bảo đảm các điều...
- 1. Thành viên Hội đồng tuyển chọn, giao trực tiếp có trách nhiệm:
- a) Phân tích, đánh giá và đưa ra các ý kiến phản biện đối với các hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp về nội dung, mục tiêu nghiên cứu và kết quả cần phải đạt được của nhiệm vụ khoa h...
- b) Hoàn thành phiếu nhận xét, đánh giá và gửi lại cho Sở Khoa học và Công nghệ.
- Left: Điều 34. Trách nhiệm của thành viên Hội đồng Right: Điều 36. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Left
Điều 35.
Điều 35. Trách nhiệm của thành viên Tổ chuyên gia 1. Kiểm tra, thẩm định các sản phẩm khoa học và công nghệ (mẫu sản phẩm, mô hình, bản vẽ thiết kế, báo cáo thử nghiệm, ứng dụng, các văn bản đo đạc, kiểm tra, đánh giá thử nghiệm các sản phẩm của nhiệm vụ). 2. Khảo sát tại hiện trường, yêu cầu tổ chức đo kiểm các thông số kỹ thuật của s...
Open sectionRight
Điều 37.
Điều 37. Hiệu lực thi hành Nghị định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 4 năm 2014. Nghị định số 159/2004/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2004 của Chính phủ quy định về hoạt động thông tin khoa học và công nghệ hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 37. Hiệu lực thi hành
- Nghị định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 4 năm 2014.
- Nghị định số 159/2004/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2004 của Chính phủ quy định về hoạt động thông tin khoa học và công nghệ hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực.
- Điều 35. Trách nhiệm của thành viên Tổ chuyên gia
- 1. Kiểm tra, thẩm định các sản phẩm khoa học và công nghệ (mẫu sản phẩm, mô hình, bản vẽ thiết kế, báo cáo thử nghiệm, ứng dụng, các văn bản đo đạc, kiểm tra, đánh giá thử nghiệm các sản phẩm của n...
- 2. Khảo sát tại hiện trường, yêu cầu tổ chức đo kiểm các thông số kỹ thuật của sản phẩm (nếu cần thiết).
Left
Chương VII
Chương VII TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 36.
Điều 36. Tổ chức thực hiện 1. Sở Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm hướng dẫn các biểu mẫu và chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quy định này. 2. Các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã nghiên cứu Quy định này để áp dụng quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo cấp quả...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.