Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Quy định mua lại trái phiếu Chính phủ tại thị trường trong nước
22/2017/TT-BTC
Right document
Về phát hành trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu chính quyền địa phương
01/2011/NĐ-CP
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Quy định mua lại trái phiếu Chính phủ tại thị trường trong nước
Open sectionRight
Tiêu đề
Về phát hành trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu chính quyền địa phương
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Về phát hành trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu chính quyền địa phương
- Quy định mua lại trái phiếu Chính phủ tại thị trường trong nước
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Thông tư này quy định việc mua lại trái phiếu Chính phủ (sau đây gọi tắt là trái phiếu) trước ngày đáo hạn tại thị trường trong nước. 2. Đối tượng áp dụng của Thông tư này là Kho bạc Nhà nước, Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Lưu ký chứng khoán Việt Nam và các tổ chức, cá nhân có li...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định việc phát hành trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu chính quyền địa phương.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 2. Đối tượng áp dụng của Thông tư này là Kho bạc Nhà nước, Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Lưu ký chứng khoán Việt Nam và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc mua lại trái phiếu.
- Left: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Right: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Left: 1. Thông tư này quy định việc mua lại trái phiếu Chính phủ (sau đây gọi tắt là trái phiếu) trước ngày đáo hạn tại thị trường trong nước. Right: Nghị định này quy định việc phát hành trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu chính quyền địa phương.
Left
Điều 2.
Điều 2. Giải thích thuật ngữ Ngoài các thuật ngữ đã được giải thích tại Nghị định số 01/2011/NĐ-CP ngày 05 tháng 01 năm 2011 về phát hành trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu chính quyền địa phương (sau đây gọi tắt là Nghị định số 01/2011/NĐ-CP) trong Thông tư này, các thuật ngữ được hiểu như sau: 1. “...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. “Trái phiếu Chính phủ” là loại trái phiếu do Bộ Tài chính phát hành nhằm huy động vốn cho ngân sách nhà nước hoặc huy động vốn cho chương trình, dự án đầu tư cụ thể thuộc phạm vi đầu tư của nhà nước. 2. “Trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh” là loại...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- 1. “Trái phiếu Chính phủ” là loại trái phiếu do Bộ Tài chính phát hành nhằm huy động vốn cho ngân sách nhà nước hoặc huy động vốn cho chương trình, dự án đầu tư cụ thể thuộc phạm vi đầu tư của nhà...
- “Trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh” là loại trái phiếu do doanh nghiệp, tổ chức tài chính, tín dụng, ngân hàng chính sách của nhà nước thuộc đối tượng quy định tại Điều 32 Luật Quản lý nợ công phá...
- Ngoài các thuật ngữ đã được giải thích tại Nghị định số 01/2011/NĐ-CP ngày 05 tháng 01 năm 2011 về phát hành trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu chính quyền địa p...
- 1. “Mua lại trái phiếu” là việc Kho bạc Nhà nước mua lại trái phiếu trước ngày trái phiếu đáo hạn.
- “Ngày cuối cùng đăng ký bán lại trái phiếu” là ngày cuối cùng chủ sở hữu trái phiếu hoặc tổ chức được chủ sở hữu trái phiếu ủy quyền thực hiện đăng ký tham gia bán lại trái phiếu theo thông báo của...
- Left: Điều 2. Giải thích thuật ngữ Right: Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Left: 2. “Bán lại trái phiếu” là việc chủ sở hữu trái phiếu bán lại trái phiếu cho Kho bạc Nhà nước trước ngày trái phiếu đáo hạn. Right: 4. “Bán lẻ trái phiếu” là phân tích phát hành trái phiếu mà chủ thể phát hành trực tiếp bán trái phiếu cho từng đối tượng mua trái phiếu.
Left
Điều 3.
Điều 3. Lãi suất mua lại trái phiếu 1. Bộ Tài chính quy định khung lãi suất tối thiểu mua lại trái phiếu cho từng thời kỳ hoặc cho từng đợt mua lại trái phiếu. 2. Căn cứ vào khung lãi suất tối thiểu quy định tại Khoản 1 Điều này, Kho bạc Nhà nước lựa chọn và quyết định lãi suất mua lại đối với từng đợt mua lại trái phiếu.
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Chủ thể phát hành trái phiếu 1. Chủ thể phát hành trái phiếu Chính phủ là Bộ Tài chính. 2. Chủ thể phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh là doanh nghiệp, ngân hàng chính sách của nhà nước và tổ chức tài chính, tín dụng thuộc đối tượng được cấp bảo lãnh Chính phủ theo quy định tại Điều 32 Luật Quản lý nợ công. 3. Chủ thể...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Chủ thể phát hành trái phiếu Chính phủ là Bộ Tài chính.
- Chủ thể phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh là doanh nghiệp, ngân hàng chính sách của nhà nước và tổ chức tài chính, tín dụng thuộc đối tượng được cấp bảo lãnh Chính phủ theo quy định tại...
- 3. Chủ thể phát hành trái phiếu chính quyền địa phương là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- 1. Bộ Tài chính quy định khung lãi suất tối thiểu mua lại trái phiếu cho từng thời kỳ hoặc cho từng đợt mua lại trái phiếu.
- 2. Căn cứ vào khung lãi suất tối thiểu quy định tại Khoản 1 Điều này, Kho bạc Nhà nước lựa chọn và quyết định lãi suất mua lại đối với từng đợt mua lại trái phiếu.
- Left: Điều 3. Lãi suất mua lại trái phiếu Right: Điều 3. Chủ thể phát hành trái phiếu
Left
Điều 4.
Điều 4. Mục đích mua lại trái phiếu 1. Cơ cấu lại danh mục nợ trái phiếu Chính phủ theo đề án được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2. Phát triển thị trường trái phiếu Chính phủ thông qua việc hỗ trợ hình thành lãi suất chuẩn trên thị trường và tăng tính thanh khoản của thị trường.
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Mục đích phát hành trái phiếu 1. Trái phiếu Chính phủ được phát hành cho các mục đích sau: a) Đầu tư phát triển kinh tế - xã hội thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách trung ương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước; b) Bù đắp thiếu hụt tạm thời của ngân sách nhà nước từ vay trái phiếu ngắn hạn; c) Cơ cấu lại khoản nợ, danh mục...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Trái phiếu Chính phủ được phát hành cho các mục đích sau:
- a) Đầu tư phát triển kinh tế - xã hội thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách trung ương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước;
- b) Bù đắp thiếu hụt tạm thời của ngân sách nhà nước từ vay trái phiếu ngắn hạn;
- 1. Cơ cấu lại danh mục nợ trái phiếu Chính phủ theo đề án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- 2. Phát triển thị trường trái phiếu Chính phủ thông qua việc hỗ trợ hình thành lãi suất chuẩn trên thị trường và tăng tính thanh khoản của thị trường.
- Left: Điều 4. Mục đích mua lại trái phiếu Right: Điều 4. Mục đích phát hành trái phiếu
Left
Điều 5.
Điều 5. Nguyên tắc mua lại trái phiếu 1. Thực hiện theo phương án mua lại trái phiếu được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại Khoản 3 Điều 8 Thông tư này. 2. Đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch trong tổ chức mua lại trái phiếu. 3. Tuân thủ các quy định tại Thông tư này và pháp luật có liên quan.
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Nguyên tắc phát hành trái phiếu 1. Việc phát hành trái phiếu phải đảm bảo công khai, minh bạch, công bằng. 2. Việc phát hành trái phiếu phải tuân thủ các quy định của Nghị định này và các quy định khác của pháp luật liên quan. 3. Chủ thể phát hành trái phiếu phải đảm bảo quản lý, sử dụng vốn trái phiếu đúng mục đích, hiệu quả v...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Việc phát hành trái phiếu phải đảm bảo công khai, minh bạch, công bằng.
- 3. Chủ thể phát hành trái phiếu phải đảm bảo quản lý, sử dụng vốn trái phiếu đúng mục đích, hiệu quả và bố trí nguồn vốn trả nợ đầy đủ, đúng hạn.
- 1. Thực hiện theo phương án mua lại trái phiếu được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại Khoản 3 Điều 8 Thông tư này.
- 2. Đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch trong tổ chức mua lại trái phiếu.
- Left: Điều 5. Nguyên tắc mua lại trái phiếu Right: Điều 5. Nguyên tắc phát hành trái phiếu
- Left: 3. Tuân thủ các quy định tại Thông tư này và pháp luật có liên quan. Right: 2. Việc phát hành trái phiếu phải tuân thủ các quy định của Nghị định này và các quy định khác của pháp luật liên quan.
Left
Điều 6.
Điều 6. Điều kiện đối với trái phiếu được mua lại 1. Là loại trái phiếu do Kho bạc Nhà nước phát hành và chưa đến ngày đáo hạn. 2. Không bị ràng buộc trong các quan hệ về giao dịch đảm bảo kể từ thời điểm đăng ký bán lại trái phiếu của chủ sở hữu trái phiếu.
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Các điều kiện và điều khoản của trái phiếu 1. Kỳ hạn trái phiếu Ngoại trừ tín phiếu kho bạc do Bộ Tài chính phát hành, các loại trái phiếu Chính phủ khác, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu chính quyền địa phương có kỳ hạn từ một (01) năm trở lên. Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể về kỳ hạn trái phiếu, đảm bảo tính đa d...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Kỳ hạn trái phiếu
- Ngoại trừ tín phiếu kho bạc do Bộ Tài chính phát hành, các loại trái phiếu Chính phủ khác, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu chính quyền địa phương có kỳ hạn từ một (01) năm trở lên.
- Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể về kỳ hạn trái phiếu, đảm bảo tính đa dạng và tiêu chuẩn hóa các kỳ hạn trái phiếu nhằm mục đích phát triển thị trường trái phiếu.
- 1. Là loại trái phiếu do Kho bạc Nhà nước phát hành và chưa đến ngày đáo hạn.
- 2. Không bị ràng buộc trong các quan hệ về giao dịch đảm bảo kể từ thời điểm đăng ký bán lại trái phiếu của chủ sở hữu trái phiếu.
- Left: Điều 6. Điều kiện đối với trái phiếu được mua lại Right: Điều 6. Các điều kiện và điều khoản của trái phiếu
Left
Điều 7.
Điều 7. Phương thức mua lại trái phiếu 1. Việc mua lại trái phiếu được thực hiện theo một trong các phương thức sau: a) Đàm phán trực tiếp với các chủ sở hữu trái phiếu; b) Đấu thầu qua Sở giao dịch chứng khoán. 2. Kho bạc Nhà nước thông báo cụ thể phương thức mua lại trái phiếu đối với từng đợt mua lại trái phiếu trước khi tổ chức thự...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Đối tượng mua trái phiếu 1. Đối tượng mua trái phiếu là tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài. 2. Tổ chức của Việt Nam không được sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước cấp để mua trái phiếu.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Đối tượng mua trái phiếu là tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài.
- 2. Tổ chức của Việt Nam không được sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước cấp để mua trái phiếu.
- 1. Việc mua lại trái phiếu được thực hiện theo một trong các phương thức sau:
- a) Đàm phán trực tiếp với các chủ sở hữu trái phiếu;
- b) Đấu thầu qua Sở giao dịch chứng khoán.
- Left: Điều 7. Phương thức mua lại trái phiếu Right: Điều 7. Đối tượng mua trái phiếu
Left
Điều 8.
Điều 8. Phương án mua lại trái phiếu 1. Căn cứ nhu cầu tái cơ cấu danh mục nợ trái phiếu Chính phủ và phát triển thị trường trái phiếu Chính phủ, Kho bạc Nhà nước xây dựng phương án mua lại trái phiếu theo quy định tại Khoản 2 Điều này, báo cáo Bộ Tài chính để Bộ Tài chính phê duyệt hoặc trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo thẩm qu...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Quyền lợi và nghĩa vụ nộp thuế của chủ sở hữu trái phiếu 1. Quyền lợi của chủ sở hữu trái phiếu a) Chủ sở hữu trái phiếu được đảm bảo thanh toán đầy đủ, đúng hạn khi gốc, lãi trái phiếu đến hạn thanh toán. b) Chủ sở hữu trái phiếu được sử dụng trái phiếu để chuyển nhượng, cho, tặng, thừa kế, chiết khấu và cầm cố trong các quan...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Quyền lợi và nghĩa vụ nộp thuế của chủ sở hữu trái phiếu
- a) Chủ sở hữu trái phiếu được đảm bảo thanh toán đầy đủ, đúng hạn khi gốc, lãi trái phiếu đến hạn thanh toán.
- b) Chủ sở hữu trái phiếu được sử dụng trái phiếu để chuyển nhượng, cho, tặng, thừa kế, chiết khấu và cầm cố trong các quan hệ tín dụng và quan hệ dân sự theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Điều 8. Phương án mua lại trái phiếu
- Căn cứ nhu cầu tái cơ cấu danh mục nợ trái phiếu Chính phủ và phát triển thị trường trái phiếu Chính phủ, Kho bạc Nhà nước xây dựng phương án mua lại trái phiếu theo quy định tại Khoản 2 Điều này,...
- 2. Nội dung cơ bản của phương án mua lại trái phiếu bao gồm:
- Left: đ) Thời gian dự kiến tổ chức đợt mua lại trái phiếu. Right: 1. Quyền lợi của chủ sở hữu trái phiếu
Left
Chương II
Chương II TỔ CHỨC MUA LẠI TRÁI PHIẾU ĐƯỢC ĐĂNG KÝ, LƯU KÝ TẠI TRUNG TÂM LƯU KÝ CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
Open sectionRight
Chương II
Chương II PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU TRONG NƯỚC
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU TRONG NƯỚC
- TỔ CHỨC MUA LẠI TRÁI PHIẾU ĐƯỢC ĐĂNG KÝ, LƯU KÝ
- TẠI TRUNG TÂM LƯU KÝ CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
Left
Mục 1
Mục 1 ĐÀM PHÁN MUA LẠI TRÁI PHIẾU
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 9.
Điều 9. Quy trình tổ chức đàm phán mua lại trái phiếu 1. Tối thiểu năm (5) ngày làm việc trước ngày tổ chức mua lại trái phiếu, Kho bạc Nhà nước thông báo thông tin về đợt mua lại trái phiếu trên trang điện tử của Bộ Tài chính, Kho bạc Nhà nước và Sở Giao dịch Chứng khoán. Nội dung thông báo gồm: a) Điều khoản các trái phiếu dự kiến đư...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Lưu ý, niêm yết và giao dịch trái phiếu 1. Đối với trái phiếu phát hành trong nước a) Trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh do các ngân hàng chính sách của nhà nước phát hành được đăng ký, lưu ký tại Trung tâm lưu ký chứng khoán; được niêm yết tại sở giao dịch chứng khoán theo quy định của Bộ Tài chính; được...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Đối với trái phiếu phát hành trong nước
- a) Trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh do các ngân hàng chính sách của nhà nước phát hành được đăng ký, lưu ký tại Trung tâm lưu ký chứng khoán
- được niêm yết tại sở giao dịch chứng khoán theo quy định của Bộ Tài chính
- Tối thiểu năm (5) ngày làm việc trước ngày tổ chức mua lại trái phiếu, Kho bạc Nhà nước thông báo thông tin về đợt mua lại trái phiếu trên trang điện tử của Bộ Tài chính, Kho bạc Nhà nước và Sở Gia...
- Nội dung thông báo gồm:
- a) Điều khoản các trái phiếu dự kiến được mua lại, bao gồm: mã trái phiếu, quy mô của mã trái phiếu, ngày phát hành lần đầu, ngày đáo hạn, lãi suất danh nghĩa, phương thức thanh toán gốc, lãi trái...
- Left: Điều 9. Quy trình tổ chức đàm phán mua lại trái phiếu Right: Điều 9. Lưu ý, niêm yết và giao dịch trái phiếu
Left
Mục 2
Mục 2 ĐẤU THẦU MUA LẠI TRÁI PHIẾU
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 10.
Điều 10. Nguyên tắc đấu thầu, hình thức đấu thầu và phương thức xác định giá trúng thầu 1. Nguyên tắc đấu thầu. a) Bình đẳng về quyền lợi và nghĩa vụ giữa các thành viên đấu thầu trái phiếu Chính phủ theo đúng quy định của pháp luật; b) Bảo mật mọi thông tin dự thầu của thành viên đấu thầu trái phiếu Chính phủ. 2. Hình thức đấu thầu. Đ...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Các loại trái phiếu Chính phủ 1. Tín phiếu kho bạc là loại trái phiếu Chính phủ có kỳ hạn 13 tuần, 26 tuần hoặc 52 tuần và đồng tiền phát hành là đồng Việt Nam. Các kỳ hạn khác của tín phiếu kho bạc do Bộ Tài chính quyết định tùy theo nhu cầu sử dụng vốn và tình hình thị trường nhưng không vượt quá 52 tuần. 2. Trái phiếu kho b...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Các loại trái phiếu Chính phủ
- Tín phiếu kho bạc là loại trái phiếu Chính phủ có kỳ hạn 13 tuần, 26 tuần hoặc 52 tuần và đồng tiền phát hành là đồng Việt Nam.
- Các kỳ hạn khác của tín phiếu kho bạc do Bộ Tài chính quyết định tùy theo nhu cầu sử dụng vốn và tình hình thị trường nhưng không vượt quá 52 tuần.
- Điều 10. Nguyên tắc đấu thầu, hình thức đấu thầu và phương thức xác định giá trúng thầu
- 1. Nguyên tắc đấu thầu.
- a) Bình đẳng về quyền lợi và nghĩa vụ giữa các thành viên đấu thầu trái phiếu Chính phủ theo đúng quy định của pháp luật;
Left
Điều 11.
Điều 11. Đối tượng được tham gia đấu thầu mua lại trái phiếu 1. Là thành viên đấu thầu trái phiếu Chính phủ theo thông báo hàng năm của Bộ Tài chính. 2. Thành viên đấu thầu bán lại trái phiếu thuộc sở hữu của mình hoặc bán lại hộ trái phiếu của khách hàng theo ủy quyền của chủ sở hữu trái phiếu.
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Phương thức phát hành trái phiếu 1. Tín phiếu kho bạc được phát hành theo phương thức đấu thầu qua sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hoặc phát hành trực tiếp cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn về trình tự thủ tục phát hành tín phiếu kho bạc. Trường hợp phát hành trực t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Tín phiếu kho bạc được phát hành theo phương thức đấu thầu qua sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hoặc phát hành trực tiếp cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
- Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn về trình tự thủ tục phát hành tín phiếu kho bạc.
- Trường hợp phát hành trực tiếp tín phiếu kho bạc cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Tài chính thống nhất với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam để trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định đối với từ...
- 1. Là thành viên đấu thầu trái phiếu Chính phủ theo thông báo hàng năm của Bộ Tài chính.
- 2. Thành viên đấu thầu bán lại trái phiếu thuộc sở hữu của mình hoặc bán lại hộ trái phiếu của khách hàng theo ủy quyền của chủ sở hữu trái phiếu.
- Left: Điều 11. Đối tượng được tham gia đấu thầu mua lại trái phiếu Right: Điều 11. Phương thức phát hành trái phiếu
Left
Điều 12.
Điều 12. Quy trình mua lại trái phiếu 1. Tối thiểu năm (5) ngày làm việc trước ngày tổ chức mua lại trái phiếu, theo đề nghị của Kho bạc Nhà nước, Sở Giao dịch chứng khoán gửi thông báo về việc mua lại trái phiếu tới toàn bộ thành viên đấu thầu và công bố thông tin trên trang tin điện tử của Sở Giao dịch chứng khoán. Nội dung thông báo...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Đối tượng tham gia đấu thầu, bảo lãnh, đại lý phát hành trái phiếu 1. Đối tượng tham gia đấu thầu tín phiếu kho bạc. a) Đối tượng tham gia đấu thầu tín phiếu kho bạc là các ngân hàng thương mại, công ty chứng khoán, công ty tài chính và các định chế tài chính khác. b) Trường hợp các đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều n...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Đối tượng tham gia đấu thầu, bảo lãnh, đại lý phát hành trái phiếu
- 1. Đối tượng tham gia đấu thầu tín phiếu kho bạc.
- a) Đối tượng tham gia đấu thầu tín phiếu kho bạc là các ngân hàng thương mại, công ty chứng khoán, công ty tài chính và các định chế tài chính khác.
- Điều 12. Quy trình mua lại trái phiếu
- Tối thiểu năm (5) ngày làm việc trước ngày tổ chức mua lại trái phiếu, theo đề nghị của Kho bạc Nhà nước, Sở Giao dịch chứng khoán gửi thông báo về việc mua lại trái phiếu tới toàn bộ thành viên đấ...
- Nội dung thông báo bao gồm:
Left
Điều 13.
Điều 13. Xác định kết quả đấu thầu 1. Căn cứ để xác định lãi suất trúng thầu, khối lượng trúng thầu và giá mua lại trái phiếu: a) Khối lượng trái phiếu gọi thầu mua lại; b) Lãi suất và khối lượng trái phiếu dự thầu; c) Khung lãi suất tối thiểu mua lại trái phiếu theo quy định tại Điều 3 Thông tư này. 2. Phương pháp xác định lãi suất tr...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Phí phát hành, thanh toán trái phiếu 1. Các khoản chi phí phát sinh trong quá trình phát hành, thanh toán trái phiếu do ngân sách trung ương chi trả. 2. Mức phí chi trả cho các tổ chức thực hiện đấu thầu, bảo lãnh, đại lý phát hành, thanh toán trái phiếu thực hiện theo thỏa thuận giữa chủ thể phát hành và tổ chức cung cấp dịch...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Phí phát hành, thanh toán trái phiếu
- 1. Các khoản chi phí phát sinh trong quá trình phát hành, thanh toán trái phiếu do ngân sách trung ương chi trả.
- Mức phí chi trả cho các tổ chức thực hiện đấu thầu, bảo lãnh, đại lý phát hành, thanh toán trái phiếu thực hiện theo thỏa thuận giữa chủ thể phát hành và tổ chức cung cấp dịch vụ theo nguyên tắc th...
- Điều 13. Xác định kết quả đấu thầu
- 1. Căn cứ để xác định lãi suất trúng thầu, khối lượng trúng thầu và giá mua lại trái phiếu:
- a) Khối lượng trái phiếu gọi thầu mua lại;
Left
Điều 14.
Điều 14. Xác định giá mua lại một (01) trái phiếu 1. Xác định giá mua lại một (01) trái phiếu không thanh toán lãi định kỳ: Trong đó: GG = Giá mua lại một (01) trái phiếu (được làm tròn về đơn vị đồng) MG = Mệnh giá trái phiếu a = Số ngày kể từ ngày mua lại trái phiếu cho đến ngày thanh toán tiền lãi kế tiếp theo giả định E = Số ngày t...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Sử dụng nguồn vốn phát hành trái phiếu Toàn bộ số tiền thu được từ phát hành trái phiếu Chính phủ đều phải tập trung vào ngân sách trung ương để sử dụng theo đúng mục đích phát hành, quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản pháp luật liên quan.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Sử dụng nguồn vốn phát hành trái phiếu
- Toàn bộ số tiền thu được từ phát hành trái phiếu Chính phủ đều phải tập trung vào ngân sách trung ương để sử dụng theo đúng mục đích phát hành, quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản p...
- Điều 14. Xác định giá mua lại một (01) trái phiếu
- 1. Xác định giá mua lại một (01) trái phiếu không thanh toán lãi định kỳ:
- GG = Giá mua lại một (01) trái phiếu (được làm tròn về đơn vị đồng)
Left
Mục 3
Mục 3 THANH TOÁN TIỀN MUA LẠI TRÁI PHIẾU, HỦY LƯU KÝ, ĐĂNG KÝ, NIÊM YẾT TRÁI PHIẾU VÀ CÔNG BỐ THÔNG TIN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 15.
Điều 15. Nguồn tổ chức mua lại trái phiếu Nguồn mua lại trái phiếu và chi phí tổ chức mua lại trái phiếu do ngân sách trung ương chi trả theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý nợ công và các văn bản hướng dẫn.
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Thanh toán gốc, lãi trái phiếu 1. Ngân sách trung ương bảo đảm nguồn thanh toán gốc, lãi trái phiếu khi đến hạn. 2. Bộ Tài chính tổ chức thanh toán gốc, lãi trái phiếu cho chủ sở hữu trái phiếu khi đến hạn.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Ngân sách trung ương bảo đảm nguồn thanh toán gốc, lãi trái phiếu khi đến hạn.
- 2. Bộ Tài chính tổ chức thanh toán gốc, lãi trái phiếu cho chủ sở hữu trái phiếu khi đến hạn.
- Nguồn mua lại trái phiếu và chi phí tổ chức mua lại trái phiếu do ngân sách trung ương chi trả theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý nợ công và các văn bản hướng dẫn.
- Left: Điều 15. Nguồn tổ chức mua lại trái phiếu Right: Điều 15. Thanh toán gốc, lãi trái phiếu
Left
Điều 16.
Điều 16. Thanh toán tiền mua lại trái phiếu 1. Đối với trái phiếu mua lại theo phương thức đàm phán: Chậm nhất vào 11 giờ 30 phút ngày mua lại trái phiếu theo hợp đồng mua lại trái phiếu, Kho bạc Nhà nước phải đảm bảo toàn bộ tiền mua lại trái phiếu đã được thanh toán và ghi có vào tài khoản của chủ sở hữu trái phiếu. Kho bạc Nhà nước...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Điều kiện phát hành trái phiếu 1. Các doanh nghiệp phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh phải thỏa mãn các điều kiện sau: a) Phát hành trái phiếu để đầu tư vào các chương trình, dự án theo quy định tại các điểm a, b và c khoản 2 Điều 4 Nghị định này; b) Các chương trình, dự án đã hoàn thành thủ tục đầu tư theo quy định...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Các doanh nghiệp phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh phải thỏa mãn các điều kiện sau:
- a) Phát hành trái phiếu để đầu tư vào các chương trình, dự án theo quy định tại các điểm a, b và c khoản 2 Điều 4 Nghị định này;
- b) Các chương trình, dự án đã hoàn thành thủ tục đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư và các quy định của pháp luật có liên quan;
- 1. Đối với trái phiếu mua lại theo phương thức đàm phán:
- Chậm nhất vào 11 giờ 30 phút ngày mua lại trái phiếu theo hợp đồng mua lại trái phiếu, Kho bạc Nhà nước phải đảm bảo toàn bộ tiền mua lại trái phiếu đã được thanh toán và ghi có vào tài khoản của c...
- Kho bạc Nhà nước thông báo cho Sở Giao dịch chứng khoán sau khi hoàn thành việc thanh toán để thực hiện hủy niêm yết trái phiếu theo quy định tại Điều 17 Thông tư này.
- Left: Điều 16. Thanh toán tiền mua lại trái phiếu Right: Điều 16. Điều kiện phát hành trái phiếu
Left
Điều 17.
Điều 17. Hủy niêm yết, hủy đăng ký và rút lưu ký trái phiếu 1. Sở Giao dịch chứng khoán thực hiện hủy niêm yết đối với trái phiếu trúng thầu mua lại trong ngày mua lại trái phiếu sau khi nhận được xác nhận hoàn tất thanh toán của Kho bạc Nhà nước (đối với trường hợp mua lại theo phương thức đàm phán) hoặc của Trung tâm Lưu ký chứng kho...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Đề án phát hành trái phiếu 1. Đề án phát hành trái phiếu quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 16 của Nghị định này phải bao gồm các nội dung cơ bản sau: a) Thông tin chung về ngành nghề kinh doanh và tình hình tài chính của chủ thể phát hành; b) Nội dung và phương án tài chính của chương trình, dự án sử dụng vốn phát hành trái phi...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17. Đề án phát hành trái phiếu
- 1. Đề án phát hành trái phiếu quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 16 của Nghị định này phải bao gồm các nội dung cơ bản sau:
- a) Thông tin chung về ngành nghề kinh doanh và tình hình tài chính của chủ thể phát hành;
- Điều 17. Hủy niêm yết, hủy đăng ký và rút lưu ký trái phiếu
- Sở Giao dịch chứng khoán thực hiện hủy niêm yết đối với trái phiếu trúng thầu mua lại trong ngày mua lại trái phiếu sau khi nhận được xác nhận hoàn tất thanh toán của Kho bạc Nhà nước (đối với trườ...
- Sau khi hủy niêm yết, Sở Giao dịch chứng khoán thông báo cho Trung tâm Lưu ký chứng khoán Việt Nam để hủy đăng ký, rút lưu ký đối với các trái phiếu được mua lại trong cùng ngày.
Left
Điều 18.
Điều 18. Công bố thông tin 1. Chậm nhất năm (05) ngày làm việc sau ngày mua lại trái phiếu, Kho bạc Nhà nước công bố trên trang điện tử của Bộ Tài chính, Kho bạc nhà nước và Sở Giao dịch chứng khoán các thông tin về kết quả mua lại đối với mỗi mã trái phiếu mua lại, bao gồm: a) Ngày phát hành lần đầu, ngày đáo hạn, lãi suất danh nghĩa,...
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Thẩm định và cấp bảo lãnh Chính phủ 1. Chủ thể phát hành trái phiếu gửi Bộ Tài chính hồ sơ đề nghị cấp bảo lãnh Chính phủ để thẩm định. Hồ sơ đề nghị cấp bảo lãnh bao gồm đề án phát hành trái phiếu quy định tại Điều 17 Nghị định này; các văn bản pháp lý chứng minh đủ điều kiện phát hành trái phiếu theo quy định tại Điều 16 Ngh...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18. Thẩm định và cấp bảo lãnh Chính phủ
- 1. Chủ thể phát hành trái phiếu gửi Bộ Tài chính hồ sơ đề nghị cấp bảo lãnh Chính phủ để thẩm định. Hồ sơ đề nghị cấp bảo lãnh bao gồm đề án phát hành trái phiếu quy định tại Điều 17 Nghị định này
- các văn bản pháp lý chứng minh đủ điều kiện phát hành trái phiếu theo quy định tại Điều 16 Nghị định này
- Điều 18. Công bố thông tin
- Chậm nhất năm (05) ngày làm việc sau ngày mua lại trái phiếu, Kho bạc Nhà nước công bố trên trang điện tử của Bộ Tài chính, Kho bạc nhà nước và Sở Giao dịch chứng khoán các thông tin về kết quả mua...
- a) Ngày phát hành lần đầu, ngày đáo hạn, lãi suất danh nghĩa, phương thức thanh toán gốc, lãi;
Left
Chương III
Chương III TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC TỔ CHỨC CÓ LIÊN QUAN
Open sectionRight
Chương III
Chương III PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU RA THỊ TRƯỜNG QUỐC TẾ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU RA THỊ TRƯỜNG QUỐC TẾ
- TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC TỔ CHỨC CÓ LIÊN QUAN
Left
Điều 19.
Điều 19. Trách nhiệm của Bộ Tài chính 1. Phê duyệt hoặc trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt phương án mua lại trái phiếu của Kho bạc Nhà nước theo quy định tại Khoản 3 Điều 8 Thông tư này. 2. Bố trí kinh phí mua lại trái phiếu Chính phủ từ ngân sách Trung ương. 3. Quy định khung lãi suất tối thiểu mua lại trái phiếu trong từng thời kỳ...
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Phương thức phát hành trái phiếu 1. Đối với doanh nghiệp phát hành trái phiếu theo quy định tại khoản 1, Điều 16 Nghị định này, phương thức phát hành trái phiếu thực hiện theo quy định của pháp luật về phát hành trái phiếu doanh nghiệp. 2. Đối với các ngân hàng chính sách của nhà nước phát hành trái phiếu theo quy định tại kho...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 19. Phương thức phát hành trái phiếu
- 1. Đối với doanh nghiệp phát hành trái phiếu theo quy định tại khoản 1, Điều 16 Nghị định này, phương thức phát hành trái phiếu thực hiện theo quy định của pháp luật về phát hành trái phiếu doanh n...
- 2. Đối với các ngân hàng chính sách của nhà nước phát hành trái phiếu theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Nghị định này, phương thức phát hành trái phiếu bao gồm:
- Điều 19. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
- 1. Phê duyệt hoặc trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt phương án mua lại trái phiếu của Kho bạc Nhà nước theo quy định tại Khoản 3 Điều 8 Thông tư này.
- 2. Bố trí kinh phí mua lại trái phiếu Chính phủ từ ngân sách Trung ương.
Left
Điều 20.
Điều 20. Trách nhiệm của Kho bạc Nhà nước 1. Xây dựng và báo cáo Bộ Tài chính phương án mua lại trái phiếu theo quy định của Thông tư này. 2. Tổ chức thực hiện mua lại trái phiếu Chính phủ theo quy định tại Thông tư này. 3. Thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo và hạch toán kế toán liên quan đến việc mua lại trái phiếu theo quy định tại Thôn...
Open sectionRight
Điều 20.
Điều 20. Phí phát hành, thanh toán trái phiếu 1. Chi phí phát sinh trong quá trình phát hành, thanh toán gốc, lãi phát hành, phí bảo lãnh Chính phủ do chủ thể phát hành chi trả và được tính vào giá trị của dự án sử dụng nguồn vốn phát hành trái phiếu hoặc chi phí hoạt động của chủ thể phát hành tùy theo mục đích sử dụng. 2. Bộ Tài chín...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 20. Phí phát hành, thanh toán trái phiếu
- Chi phí phát sinh trong quá trình phát hành, thanh toán gốc, lãi phát hành, phí bảo lãnh Chính phủ do chủ thể phát hành chi trả và được tính vào giá trị của dự án sử dụng nguồn vốn phát hành trái p...
- 2. Bộ Tài chính hướng dẫn khung phí chi trả cho các tổ chức thực hiện đấu thầu, bảo lãnh, đại lý phát hành và thanh toán trái phiếu.
- Điều 20. Trách nhiệm của Kho bạc Nhà nước
- 1. Xây dựng và báo cáo Bộ Tài chính phương án mua lại trái phiếu theo quy định của Thông tư này.
- 2. Tổ chức thực hiện mua lại trái phiếu Chính phủ theo quy định tại Thông tư này.
Left
Điều 21.
Điều 21. Trách nhiệm của Sở Giao dịch chứng khoán 1. Tổ chức đấu thầu mua lại trái phiếu theo quy định tại Thông tư này. 2. Lưu giữ, bảo quản các thông tin liên quan đến các đợt đấu thầu mua lại trái phiếu theo chế độ quy định. 3. Thực hiện công bố thông tin theo quy định tại Thông tư này. 4. Thực hiện hủy niêm yết trái phiếu theo các...
Open sectionRight
Điều 21.
Điều 21. Sử dụng nguồn vốn phát hành trái phiếu 1. Toàn bộ số tiền thu được từ phát hành trái phiếu phải được sử dụng theo đúng đề án phát hành trái phiếu đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo quy định tại Điều 17 và Điều 18 Nghị định này. 2. Chủ thể phát hành chịu hoàn toàn trách nhiệm về việc quản lý, sử dụng đúng mục đích và hi...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 21. Sử dụng nguồn vốn phát hành trái phiếu
- 1. Toàn bộ số tiền thu được từ phát hành trái phiếu phải được sử dụng theo đúng đề án phát hành trái phiếu đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo quy định tại Điều 17 và Điều 18 Nghị định này.
- Chủ thể phát hành chịu hoàn toàn trách nhiệm về việc quản lý, sử dụng đúng mục đích và hiệu quả nguồn vốn phát hành trái phiếu, bảo đảm thực hiện đúng các quy định hiện hành của pháp luật về cấp và...
- Điều 21. Trách nhiệm của Sở Giao dịch chứng khoán
- 1. Tổ chức đấu thầu mua lại trái phiếu theo quy định tại Thông tư này.
- 2. Lưu giữ, bảo quản các thông tin liên quan đến các đợt đấu thầu mua lại trái phiếu theo chế độ quy định.
Left
Điều 22.
Điều 22. Trách nhiệm của Trung tâm Lưu ký chứng khoán Việt Nam 1. Thực hiện phong tỏa, ngừng phong tỏa, hủy đăng ký, rút lưu ký trái phiếu theo các quy định tại Thông tư này. 2. Thanh toán tiền mua lại trái phiếu cho chủ sở hữu theo quy định tại Thông tư này. 3. Thực hiện công bố thông tin theo quy định tại Thông tư này.
Open sectionRight
Điều 22.
Điều 22. Bảo lãnh thanh toán Mức bảo lãnh thanh toán tối đa là một trăm phần trăm (100%) giá trị gốc, lãi trái phiếu phát hành theo đề án phát hành trái phiếu đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo quy định tại Điều 17 và Điều 18 Nghị định này.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 22. Bảo lãnh thanh toán
- Mức bảo lãnh thanh toán tối đa là một trăm phần trăm (100%) giá trị gốc, lãi trái phiếu phát hành theo đề án phát hành trái phiếu đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo quy định tại Điều 17 và...
- Điều 22. Trách nhiệm của Trung tâm Lưu ký chứng khoán Việt Nam
- 1. Thực hiện phong tỏa, ngừng phong tỏa, hủy đăng ký, rút lưu ký trái phiếu theo các quy định tại Thông tư này.
- 2. Thanh toán tiền mua lại trái phiếu cho chủ sở hữu theo quy định tại Thông tư này.
Left
Chương IV
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionRight
Chương IV
Chương IV TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
- ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Left
Điều 23.
Điều 23.Điều khoản thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 05 năm 2017. 2. Kho bạc Nhà nước được áp dụng quy trình đàm phán mua lại trái phiếu quy định tại Khoản 4 Điều 9 Thông tư này để thực hiện mua lại đối với trái phiếu không được đăng ký, lưu ký tại Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam. 3. Quyết định số...
Open sectionRight
Điều 23.
Điều 23. Thanh toán trái phiếu 1. Chủ thể phát hành có trách nhiệm thanh toán gốc, lãi trái phiếu khi đến hạn bằng các nguồn vốn hợp pháp của mình. 2. Trường hợp chủ thể phát hành không thể thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán gốc, lãi phát hành khi đến hạn, Bộ Tài chính thực hiện nghĩa vụ thanh toán của chủ thể ph...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Chủ thể phát hành có trách nhiệm thanh toán gốc, lãi trái phiếu khi đến hạn bằng các nguồn vốn hợp pháp của mình.
- Trường hợp chủ thể phát hành không thể thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán gốc, lãi phát hành khi đến hạn, Bộ Tài chính thực hiện nghĩa vụ thanh toán của chủ thể phát hành tro...
- Chủ thể phát hành có trách nhiệm báo cáo, nhận nợ và thanh toán lại cho Bộ Tài chính theo quy định của pháp luật hiện hành về cấp và quản lý trái phiếu Chính phủ.
- 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 05 năm 2017.
- Kho bạc Nhà nước được áp dụng quy trình đàm phán mua lại trái phiếu quy định tại Khoản 4 Điều 9 Thông tư này để thực hiện mua lại đối với trái phiếu không được đăng ký, lưu ký tại Trung tâm Lưu ký...
- 3. Quyết định số 2346/QĐ-BTC ngày 28 tháng 09 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Quy chế mua lại trái phiếu Chính phủ trước hạn hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực t...
- Left: Điều 23.Điều khoản thi hành Right: Điều 23. Thanh toán trái phiếu
Left
Điều 24.
Điều 24. Tổ chức thực hiện 1. Chánh Văn phòng Bộ Tài chính, Vụ trưởng Vụ Tài chính các ngân hàng và tổ chức tài chính, Tổng Giám đốc Kho bạc Nhà nước, Tổng giám đốc Sở Giao dịch chứng khoán, Tổng giám đốc Trung tâm Lưu ký chứng khoán Việt Nam và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành theo quy định tại Thông tư này...
Open sectionRight
Điều 24.
Điều 24. Điều kiện phát hành trái phiếu 1. Phát hành trái phiếu để đầu tư vào các dự án phát triển kinh tế - xã hội thuộc nhiệm vụ của ngân sách địa phương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và thuộc danh mục đầu tư trong kế hoạch năm (05) năm đã được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định; hoặc các dự án được Hội đồng nhân dân c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 24. Điều kiện phát hành trái phiếu
- 1. Phát hành trái phiếu để đầu tư vào các dự án phát triển kinh tế
- xã hội thuộc nhiệm vụ của ngân sách địa phương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và thuộc danh mục đầu tư trong kế hoạch năm (05) năm đã được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định
- Điều 24. Tổ chức thực hiện
- Chánh Văn phòng Bộ Tài chính, Vụ trưởng Vụ Tài chính các ngân hàng và tổ chức tài chính, Tổng Giám đốc Kho bạc Nhà nước, Tổng giám đốc Sở Giao dịch chứng khoán, Tổng giám đốc Trung tâm Lưu ký chứng...
- 2. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, Kho bạc Nhà nước và các đơn vị có liên quan báo cáo kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét và có hướng dẫn cụ thể./.
Unmatched right-side sections