Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Ban hành Quy chế đảm bảo an toàn thông tin mạng trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan quản lý nhà nước tỉnh Thanh Hóa
1293/2017/QĐ-UBND
Right document
Quy định về điều phối các hoạt động ứng cứu sự cố mạng internet Việt Nam
27/2011/TT-BTTTT
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Ban hành Quy chế đảm bảo an toàn thông tin mạng trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan quản lý nhà nước tỉnh Thanh Hóa
Open sectionRight
Tiêu đề
Quy định về điều phối các hoạt động ứng cứu sự cố mạng internet Việt Nam
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quy định về điều phối các hoạt động ứng cứu sự cố mạng internet Việt Nam
- Ban hành Quy chế đảm bảo an toàn thông tin mạng trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan quản lý nhà nước tỉnh Thanh Hóa
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế đảm bảo an toàn thông tin mạng trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan quản lý nhà nước tỉnh Thanh Hóa.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng Thông tư này quy định về mạng lưới ứng cứu sự cố, điều phối các hoạt động ứng cứu sự cố mạng Internet; trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân có liên quan tới hoạt động ứng cứu sự cố mạng Internet tại Việt Nam.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng
- Thông tư này quy định về mạng lưới ứng cứu sự cố, điều phối các hoạt động ứng cứu sự cố mạng Internet; trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân có liên quan tới hoạt động ứng cứu sự cố mạng Internet tạ...
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế đảm bảo an toàn thông tin mạng trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan quản lý nhà nước tỉnh Thanh Hóa.
Left
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 06 tháng 5 năm 2017.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Giải thích thuật ngữ 1. Sự cố mạng Internet là sự kiện đã, đang hoặc có khả năng xảy ra gây mất an toàn thông tin trên mạng Internet được phát hiện thông qua việc giám sát, đánh giá, phân tích của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan hoặc được cảnh báo từ các chuyên gia, tổ chức về lĩnh vực an toàn thông tin trong nước và...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Giải thích thuật ngữ
- Sự cố mạng Internet là sự kiện đã, đang hoặc có khả năng xảy ra gây mất an toàn thông tin trên mạng Internet được phát hiện thông qua việc giám sát, đánh giá, phân tích của các cơ quan, tổ chức, cá...
- 2. Sự cố có tính chất nghiêm trọng là sự cố có một hoặc nhiều tính chất sau: có khả năng xảy ra trên diện rộng, lan nhanh
- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 06 tháng 5 năm 2017.
Left
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Giám đốc các doanh nghiệp viễn thông, công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh và các tố chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TM. UỶ BAN NHÂN DÂN KT.CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (đã...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Mạng lưới ứng cứu sự cố 1. Mạng lưới ứng cứu sự cố là tập hợp các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tham gia hoạt động ứng cứu sự cố có sự điều phối tại Việt Nam (sau đây gọi tắt là mạng lưới, các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp gọi chung là thành viên mạng lưới và gọi tắt là thành viên). Mạng lưới bao gồm các thành viên có nghĩa v...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Mạng lưới ứng cứu sự cố
- Mạng lưới ứng cứu sự cố là tập hợp các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tham gia hoạt động ứng cứu sự cố có sự điều phối tại Việt Nam (sau đây gọi tắt là mạng lưới, các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp...
- Mạng lưới bao gồm các thành viên có nghĩa vụ tham gia mạng lưới và thành viên tự nguyện đăng ký tham gia mạng lưới.
- Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh
- Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh
- Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định về nội dung đảm bảo an toàn thông tin mạng, bao gồm: Bảo vệ thông tin cá nhân, bảo vệ hệ thống thông tin, giám sát an toàn hệ thống thông tin, ngăn chặn xung đột thông tin trên mạng.
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Thành viên mạng lưới 1. Công bố địa chỉ tiếp nhận thông báo sự cố trên trang tin điện tử của mình. 2. Cử nhân sự làm Đầu mối ứng cứu sự cố và bảo đảm Đầu mối tuân thủ đúng quy định tại Điều 4. 3. Tiếp nhận và xử lý các thông báo sự cố theo quy định tại Điều 8. 4. Tuân thủ các yêu cầu điều phối của Cơ quan điều phối theo quy đị...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Thành viên mạng lưới
- 1. Công bố địa chỉ tiếp nhận thông báo sự cố trên trang tin điện tử của mình.
- 2. Cử nhân sự làm Đầu mối ứng cứu sự cố và bảo đảm Đầu mối tuân thủ đúng quy định tại Điều 4.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Quy chế này quy định về nội dung đảm bảo an toàn thông tin mạng, bao gồm: Bảo vệ thông tin cá nhân, bảo vệ hệ thống thông tin, giám sát an toàn hệ thống thông tin, ngăn chặn xung đột thông tin trên...
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các sở, ban, ngành cấp tỉnh; các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND tỉnh; UBND các huyện, thị xã, thành phố; UBND các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh (gọi tắt là các cơ quan, đơn vị). 2. Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động (gọi tắt là cán bộ, công chức) và các tổ chức, cá nhân có liên...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet 1. Thực hiện nghĩa vụ thành viên mạng lưới theo quy định tại Điều 10. 2. Hướng dẫn người sử dụng dịch vụ Internet hoặc thuê bao Internet (sau đây gọi chung là khách hàng) thực hiện thông báo sự cố. 3. Thực hiện chức năng xử lý sự cố cho khách hàng khi tiếp nhận được thông báo hoặc phát hi...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Thực hiện nghĩa vụ thành viên mạng lưới theo quy định tại Điều 10.
- 2. Hướng dẫn người sử dụng dịch vụ Internet hoặc thuê bao Internet (sau đây gọi chung là khách hàng) thực hiện thông báo sự cố.
- 3. Thực hiện chức năng xử lý sự cố cho khách hàng khi tiếp nhận được thông báo hoặc phát hiện được sự cố.
- 1. Các sở, ban, ngành cấp tỉnh; các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND tỉnh; UBND các huyện, thị xã, thành phố; UBND các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh (gọi tắt là các cơ quan, đơn vị).
- 2. Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động (gọi tắt là cán bộ, công chức) và các tổ chức, cá nhân có liên quan tham gia vận hành, khai thác các hệ thống thông tin tại cơ quan, đơn vị quy định...
- 3. Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông, công nghệ thông tin (CNTT), Internet; các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có tham gia vào các hoạt động ứng dụng CNTT của các cơ quan, đơn vị thuộc k...
- Left: Điều 2. Đối tượng áp dụng Right: Điều 12. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet
Left
Điều 3.
Điều 3. Các nguyên tắc về đảm bảo an toàn thông tin mạng 1. Việc đảm bảo an toàn thông tin mạng phải thực hiện theo đúng quy định tại Điều 4 của Luật an toàn thông tin mạng và hướng dẫn của các cơ quan chuyên môn có thẩm quyền. 2. Các văn bản có nội dung "Mật" trở lên khi gửi, nhận qua mạng phải được thủ trưởng cơ quan, đơn vị cho phép...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Trung tâm VNNIC 1. Thực hiện nghĩa vụ thành viên mạng lưới theo quy định tại Điều 10. 2. Cung cấp thông tin chủ thể đăng ký tên miền quốc gia (.vn), đơn vị quản lý địa chỉ IP, số hiệu mạng do VNNIC cấp và các thông tin khác có liên quan tới sự cố theo yêu cầu của Cơ quan điều phối. 3. Thực hiện các yêu cầu điều phối của Cơ qua...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Trung tâm VNNIC
- 1. Thực hiện nghĩa vụ thành viên mạng lưới theo quy định tại Điều 10.
- 2. Cung cấp thông tin chủ thể đăng ký tên miền quốc gia (.vn), đơn vị quản lý địa chỉ IP, số hiệu mạng do VNNIC cấp và các thông tin khác có liên quan tới sự cố theo yêu cầu của Cơ quan điều phối.
- Điều 3. Các nguyên tắc về đảm bảo an toàn thông tin mạng
- 1. Việc đảm bảo an toàn thông tin mạng phải thực hiện theo đúng quy định tại Điều 4 của Luật an toàn thông tin mạng và hướng dẫn của các cơ quan chuyên môn có thẩm quyền.
- 2. Các văn bản có nội dung "Mật" trở lên khi gửi, nhận qua mạng phải được thủ trưởng cơ quan, đơn vị cho phép và phải được mã hóa theo quy định của Luật cơ yếu và các văn bản pháp luật liên quan.
Left
Chương II
Chương II NỘI DUNG ĐẢM BẢO AN TOÀN THÔNG TIN MẠNG
Open sectionRight
Chương II
Chương II MẠNG LƯỚI ỨNG CỨU SỰ CỐ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- MẠNG LƯỚI ỨNG CỨU SỰ CỐ
- NỘI DUNG ĐẢM BẢO AN TOÀN THÔNG TIN MẠNG
Left
Điều 4.
Điều 4. Bảo vệ thông tin cá nhân 1. Cán bộ, công chức trong các cơ quan quản lý nhà nước có trách nhiệm tự bảo vệ thông tin cá nhân của mình và tuân thủ các quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 10; khoản 1, khoản 4 Điều 16; khoản 3 Điều 17; khoản 1 Điều 18 Luật an toàn thông tin mạng và trong các văn bản pháp luật có liên quan. 2. Cán bộ...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Đầu mối ứng cứu sự cố 1. Đầu mối ứng cứu sự cố là cá nhân hay bộ phận được phép thay mặt cho thành viên mạng lưới để liên lạc và trao đổi thông tin với các thành viên mạng lưới khác trong hoạt động ứng cứu sự cố. 2. Đầu mối ứng cứu sự cố phải có trình độ chuyên môn và kỹ năng nghiệp vụ để thực hiện các hoạt động phối hợp ứng cứ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Đầu mối ứng cứu sự cố
- 1. Đầu mối ứng cứu sự cố là cá nhân hay bộ phận được phép thay mặt cho thành viên mạng lưới để liên lạc và trao đổi thông tin với các thành viên mạng lưới khác trong hoạt động ứng cứu sự cố.
- 2. Đầu mối ứng cứu sự cố phải có trình độ chuyên môn và kỹ năng nghiệp vụ để thực hiện các hoạt động phối hợp ứng cứu sự cố.
- Điều 4. Bảo vệ thông tin cá nhân
- 1. Cán bộ, công chức trong các cơ quan quản lý nhà nước có trách nhiệm tự bảo vệ thông tin cá nhân của mình và tuân thủ các quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 10
- khoản 1, khoản 4 Điều 16
Left
Điều 5.
Điều 5. Bảo vệ hệ thống thông tin mạng 1. Đối với các cơ quan, đơn vị: Thực hiện việc phân loại thông tin, phân loại cấp độ an toàn cho hệ thống thông tin thuộc quyền quản lý theo thuộc tính bí mật để có biện pháp bảo vệ phù hợp, cụ thể: a) Việc phân loại thông tin được thực hiện theo các quy định tại Điều 9 Luật an toàn thông tin mạng...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Nguyên tắc hoạt động của mạng lưới ứng cứu sự cố 1. Thông tin được trao đổi, cung cấp trong quá trình điều phối, xử lý sự cố phải được bảo đảm bí mật theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân gặp sự cố trừ khi sự cố xảy ra có liên quan tới nhiều đối tượng người dùng khác mà Cơ quan điều phối có yêu cầu cảnh báo, nhắc nhở. 2. Việc trao...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Nguyên tắc hoạt động của mạng lưới ứng cứu sự cố
- Thông tin được trao đổi, cung cấp trong quá trình điều phối, xử lý sự cố phải được bảo đảm bí mật theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân gặp sự cố trừ khi sự cố xảy ra có liên quan tới nhiều đối tượng n...
- Việc trao đổi thông tin trong mạng lưới phải được thực hiện bằng một hoặc nhiều hình thức như:
- Điều 5. Bảo vệ hệ thống thông tin mạng
- 1. Đối với các cơ quan, đơn vị:
- Thực hiện việc phân loại thông tin, phân loại cấp độ an toàn cho hệ thống thông tin thuộc quyền quản lý theo thuộc tính bí mật để có biện pháp bảo vệ phù hợp, cụ thể:
Left
Điều 6.
Điều 6. Giám sát an toàn hệ thống thông tin mạng 1. Đối với các cơ quan, đơn vị: Tổ chức thực hiện việc giám sát an toàn hệ thống thông tin của cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý. Nội dung và đối tượng giám sát thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2 Điều 24 của Luật an toàn thông tin mạng; đồng thời, thực hiện việc lưu trữ nhật ký t...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Chế độ báo cáo 1. Thành viên mạng lưới có trách nhiệm báo cáo định kỳ 6 tháng một lần cho Cơ quan điều phối về hoạt động tiếp nhận và xử lý sự cố. a) Nội dung báo cáo theo mẫu báo cáo định kỳ tại Phụ lục 2. Hướng dẫn mẫu báo cáo đăng trên trang tin điện tử của Trung tâm VNCERT; b) Thời gian gửi báo cáo: trước ngày 15 tháng 6 và...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Chế độ báo cáo
- 1. Thành viên mạng lưới có trách nhiệm báo cáo định kỳ 6 tháng một lần cho Cơ quan điều phối về hoạt động tiếp nhận và xử lý sự cố.
- a) Nội dung báo cáo theo mẫu báo cáo định kỳ tại Phụ lục 2. Hướng dẫn mẫu báo cáo đăng trên trang tin điện tử của Trung tâm VNCERT;
- Điều 6. Giám sát an toàn hệ thống thông tin mạng
- 1. Đối với các cơ quan, đơn vị:
- Tổ chức thực hiện việc giám sát an toàn hệ thống thông tin của cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý. Nội dung và đối tượng giám sát thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2 Điều 24 của Luật an toàn...
Left
Điều 7.
Điều 7. Ngăn chặn xung đột thông tin trên mạng 1. Đối với các cơ quan, đơn vị là chủ quản trực tiếp các hệ thống thông tin: a) Các cơ quan, đơn vị trong phạm vi quyền hạn của mình có trách nhiệm ngăn chặn xung đột thông tin trên mạng theo các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật an toàn thông tin mạng; khoản 1 Điều 8; khoản 1, Đi...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Thông báo sự cố 1. Khi gặp sự cố mà không tự khắc phục được, tổ chức hay cá nhân sử dụng Internet thông báo sự cố tới một hoặc nhiều thành viên mạng lưới sau: a) Thành viên mạng lưới chịu trách nhiệm ứng cứu sự cố cho tổ chức, cá nhân đó (nếu có); b) Các ISP đang trực tiếp cung cấp dịch vụ Internet cho tổ chức, cá nhân đó; c)...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Thông báo sự cố
- 1. Khi gặp sự cố mà không tự khắc phục được, tổ chức hay cá nhân sử dụng Internet thông báo sự cố tới một hoặc nhiều thành viên mạng lưới sau:
- a) Thành viên mạng lưới chịu trách nhiệm ứng cứu sự cố cho tổ chức, cá nhân đó (nếu có);
- Điều 7. Ngăn chặn xung đột thông tin trên mạng
- 1. Đối với các cơ quan, đơn vị là chủ quản trực tiếp các hệ thống thông tin:
- a) Các cơ quan, đơn vị trong phạm vi quyền hạn của mình có trách nhiệm ngăn chặn xung đột thông tin trên mạng theo các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật an toàn thông tin mạng
Left
Chương III
Chương III TRÁCH NHIỆM ĐẢM BẢO AN TOÀN THÔNG TIN MẠNG
Open sectionRight
Chương III
Chương III ĐIỀU PHỐI CÁC HOẠT ĐỘNG ỨNG CỨU SỰ CỐ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- ĐIỀU PHỐI CÁC HOẠT ĐỘNG ỨNG CỨU SỰ CỐ
- TRÁCH NHIỆM ĐẢM BẢO AN TOÀN THÔNG TIN MẠNG
Left
Điều 8
Điều 8, Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị 1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm tổ chức quán triệt, nâng cao nhận thức cho cán bộ, công chức về đảm bảo an toàn thông tin mạng; tổ chức triển khai thực hiện Quy chế này và các văn bản pháp luật liên quan đến công tác đảm bảo an toàn thông tin mạng; có trách nhiệm tổ chức, quả...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Tiếp nhận và xử lý thông báo sự cố 1. Thành viên mạng lưới tiếp nhận thông báo sự cố phải thực hiện: a) Phản hồi ngay và không vượt quá 24 giờ cho tổ chức, cá nhân gửi thông báo để xác nhận về việc đã nhận được thông báo sự cố; b) Xử lý sự cố trong khả năng và trách nhiệm của mình; c) Thông báo sự cố về Cơ quan điê...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Tiếp nhận và xử lý thông báo sự cố
- 1. Thành viên mạng lưới tiếp nhận thông báo sự cố phải thực hiện:
- a) Phản hồi ngay và không vượt quá 24 giờ cho tổ chức, cá nhân gửi thông báo để xác nhận về việc đã nhận được thông báo sự cố;
- Điều 8, Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị
- 1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm tổ chức quán triệt, nâng cao nhận thức cho cán bộ, công chức về đảm bảo an toàn thông tin mạng
- tổ chức triển khai thực hiện Quy chế này và các văn bản pháp luật liên quan đến công tác đảm bảo an toàn thông tin mạng
Left
Điều 9.
Điều 9. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông 1. Chủ trì tham mưu cho UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh ban hành các văn bản chỉ đạo, các chương trình, kế hoạch để tổ chức thực hiện tốt nhiệm vụ đảm bảo an toàn thông tin mạng trong các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh. Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về công tác đảm bảo an toàn th...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Điều phối ứng cứu sự cố 1. Cơ quan điều phối thực hiện việc điều phối bằng cách gửi yêu cầu điều phối tới các thành viên mạng lưới có liên quan tới sự cố, sử dụng mẫu biểu yêu cầu điều phối theo Phụ lục 4. 2. Cơ quan điều phối có quyền yêu cầu các thành viên mạng lưới hợp tác và đề nghị các tổ chức ứng cứu khẩn cấp máy tính quố...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Điều phối ứng cứu sự cố
- 1. Cơ quan điều phối thực hiện việc điều phối bằng cách gửi yêu cầu điều phối tới các thành viên mạng lưới có liên quan tới sự cố, sử dụng mẫu biểu yêu cầu điều phối theo Phụ lục 4.
- 2. Cơ quan điều phối có quyền yêu cầu các thành viên mạng lưới hợp tác và đề nghị các tổ chức ứng cứu khẩn cấp máy tính quốc tế tham gia hoạt động ứng cứu sự cố.
- Điều 9. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông
- Chủ trì tham mưu cho UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh ban hành các văn bản chỉ đạo, các chương trình, kế hoạch để tổ chức thực hiện tốt nhiệm vụ đảm bảo an toàn thông tin mạng trong các cơ quan, đơn v...
- Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về công tác đảm bảo an toàn thông tin mạng trong hoạt động của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh.
Left
Điều 10.
Điều 10. Trách nhiệm của Công an tỉnh 1. Chủ động triển khai các biện pháp, công tác nghiệp vụ phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh ngăn chặn hoạt động xâm hại đến an toàn thông tin mạng trong các cơ quan, đơn vị. 2. Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các cơ quan, đơn vị có liên quan thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm về an toàn...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Cơ quan điều phối (Trung tâm VNCERT) 1. Thực hiện nghĩa vụ thành viên mạng lưới theo quy định tại khoản 1,2,3,5,7 Điều 10, trong đó thời hạn lưu trữ tài liệu đối với khoản 7 Điều 10 thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước về thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu hình thành phổ biến trong hoạt động của cơ quan nhà nước. 2. T...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Cơ quan điều phối (Trung tâm VNCERT)
- Thực hiện nghĩa vụ thành viên mạng lưới theo quy định tại khoản 1,2,3,5,7 Điều 10, trong đó thời hạn lưu trữ tài liệu đối với khoản 7 Điều 10 thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước về thời...
- 2. Tổ chức hoạt động cho mạng lưới và điều phối hoạt động ứng cứu sự cố, xây dựng các quy định, hướng dẫn trong mạng lưới về ứng cứu sự cố.
- Điều 10. Trách nhiệm của Công an tỉnh
- 1. Chủ động triển khai các biện pháp, công tác nghiệp vụ phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh ngăn chặn hoạt động xâm hại đến an toàn thông tin mạng trong các cơ quan, đơn vị.
- 2. Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các cơ quan, đơn vị có liên quan thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm về an toàn thông tin mạng trên địa bàn tỉnh.
Left
Điều 11.
Điều 11. Trách nhiệm của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông, CNTT và Internet cho các cơ quan quản lý nhà nước tỉnh Thanh Hóa 1. Đầu tư xây dựng, trang bị hạ tầng kỹ thuật đáp ứng đầy đủ các yêu cầu, tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông về an ninh mạng và an toàn thông tin và các nội dung quy địn...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Đơn vị chuyên trách về công nghệ thông tin của các Bộ, Cơ quan ngang Bộ, Cơ quan thuộc Chính phủ; Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 1. Thực hiện nghĩa vụ thành viên mạng lưới theo quy định tại Điều 10. 2. Xây dựng và hướng dẫn việc thực hiện hoạt động ứng cứu sự cố trong phạm vi trách nhiệm...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Đơn vị chuyên trách về công nghệ thông tin của các Bộ, Cơ quan ngang Bộ, Cơ quan thuộc Chính phủ; Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- 1. Thực hiện nghĩa vụ thành viên mạng lưới theo quy định tại Điều 10.
- 2. Xây dựng và hướng dẫn việc thực hiện hoạt động ứng cứu sự cố trong phạm vi trách nhiệm của đơn vị.
- Điều 11. Trách nhiệm của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông, CNTT và Internet cho các cơ quan quản lý nhà nước tỉnh Thanh Hóa
- 1. Đầu tư xây dựng, trang bị hạ tầng kỹ thuật đáp ứng đầy đủ các yêu cầu, tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông về an ninh mạng và an toàn thông tin và các nội dung quy...
- 2. Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông để tham gia các hoạt động điều phối, ứng cứu, khắc phục sự cố thông tin đảm bảo an toàn thông tin mạng cho các cơ quan, đơn vị trong quá trình sử dụng,...
Left
Điều 12.
Điều 12. Trách nhiệm của cán bộ, công chức tại các cơ quan, đơn vị 1. Cán bộ chuyên trách CNTT hoặc cán bộ được cơ quan, đơn vị giao phụ trách CNTT: a) Tham mưu cho lãnh đạo cơ quan, đơn vị xây dựng quy chế, quy định về đảm bảo an toàn thông tin mạng cho hệ thống thông tin của cơ quan, đơn vị. Tham mưu xây dụng kế hoạch và tổ chức thực...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Các cá nhân, tổ chức khác 1. Các tổ chức cung cấp dịch vụ an toàn thông tin a) Chia sẻ thông tin và số liệu về hoạt động ứng cứu sự cố đã thực hiện khi có yêu cầu của Cơ quan điều phối; b) Hỗ trợ về nhân lực, giải pháp công nghệ theo khả năng khi có yêu cầu của Cơ quan điều phối. 2. Các tổ chức, cá nhân sử dụng mạng Internet a...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Các cá nhân, tổ chức khác
- 1. Các tổ chức cung cấp dịch vụ an toàn thông tin
- a) Chia sẻ thông tin và số liệu về hoạt động ứng cứu sự cố đã thực hiện khi có yêu cầu của Cơ quan điều phối;
- Điều 12. Trách nhiệm của cán bộ, công chức tại các cơ quan, đơn vị
- 1. Cán bộ chuyên trách CNTT hoặc cán bộ được cơ quan, đơn vị giao phụ trách CNTT:
- a) Tham mưu cho lãnh đạo cơ quan, đơn vị xây dựng quy chế, quy định về đảm bảo an toàn thông tin mạng cho hệ thống thông tin của cơ quan, đơn vị.
Left
Điều 13.
Điều 13. Điều khoản thi hành Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, phát sinh; các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2011. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, phát sinh tổ chức, cá nhân có liên quan kịp thời phản ánh về Bộ Thông tin và Truyền thông (Trung tâm VNCERT) để xem xét, bổ sung và sửa đổi./.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2011.
- Left: Điều 13. Điều khoản thi hành Right: Điều 16. Hiệu lực thi hành
- Left: Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, phát sinh; các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. Right: 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, phát sinh tổ chức, cá nhân có liên quan kịp thời phản ánh về Bộ Thông tin và Truyền thông (Trung tâm VNCERT) để xem xét, bổ sung và sửa đổi./.
Unmatched right-side sections