Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về việc ban hành Quy định nộp tiền sử dụng đất ở khi hợp thức hóa nhà ở, đất ở tại các đô thị thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu theo Nghị định số 45/CP ngày 03-8-1996 của Chính phủ
3991/1998/QĐ-UB
Right document
Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng đất đai
04/CP
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về việc ban hành Quy định nộp tiền sử dụng đất ở khi hợp thức hóa nhà ở, đất ở tại các đô thị thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu theo Nghị định số 45/CP ngày 03-8-1996 của Chính phủ
Open sectionRight
Tiêu đề
Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng đất đai
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng đất đai
- Về việc ban hành Quy định nộp tiền sử dụng đất ở khi hợp thức hóa nhà ở, đất ở tại các đô thị thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu theo Nghị định số 45/CP ngày 03-8-1996 của Chính phủ
Left
Điều 1
Điều 1: Nay ban hành kèm theo quyết định này bảng quy định nộp tiền sử dụng đất ở tại các đô thị thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu khi hợp thức hóa quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở theo Nghị định số 45/CP ngày 03-8-1996 của Chính phủ.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Sử dụng đất không đúng mục đích: 1. Phạt tiền từ 20.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi tự tiện sử dụng đất nông nghiệp, lâm nghiệp vào mục đích khác mà không thuộc trường hợp quy định tại Khoản 2 và 3 của Điều này. 2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi tự tiện sử dụng đất nông nghiệp loại I,...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Sử dụng đất không đúng mục đích:
- Phạt tiền từ 20.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi tự tiện sử dụng đất nông nghiệp, lâm nghiệp vào mục đích khác mà không thuộc trường hợp quy định tại Khoản 2 và 3 của Điều này.
- 2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi tự tiện sử dụng đất nông nghiệp loại I, loại II đang trồng lúa để lập vườn, trồng cây lâu năm, đào ao, làm nhà ở.
- Điều 1: Nay ban hành kèm theo quyết định này bảng quy định nộp tiền sử dụng đất ở tại các đô thị thuộc tỉnh Bà Rịa
- Vũng Tàu khi hợp thức hóa quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở theo Nghị định số 45/CP ngày 03-8-1996 của Chính phủ.
Left
Điều 2
Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Mọi quy định trước đây trái với nội dung quyết định này đều bãi bỏ.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Lấn, chiếm đất đai: 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi tự tiện chuyển dịch mốc giới khu đất hoặc sử dụng quá diện tích đất được phép sử dụng mà không thuộc các trường hợp nói tại khoản 2 3 của Điều này. 2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi lấn, chiếm đất đai. 3. Phạt...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Lấn, chiếm đất đai:
- 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi tự tiện chuyển dịch mốc giới khu đất hoặc sử dụng quá diện tích đất được phép sử dụng mà không thuộc các trường hợp nói tại khoản 2...
- 2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi lấn, chiếm đất đai.
- Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Mọi quy định trước đây trái với nội dung quyết định này đều bãi bỏ.
Left
Điều 3
Điều 3: Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở: Tài chính vật giá, Địa chính, Xây dựng, Tư pháp, Chánh Thanh tra tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Vũng Tàu, thị xã Bà Rịa, Cục trưởng Cục thuế và Thủ trưởng các ngành, tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành. TM. UBND TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU CHỦ TỊCH Nguyễn Trọng M...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Làm giảm khả năng sản xuất đất nông nghiệp, lâm nghiệp: 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi sử dụng đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp mà cố tình không thực hiện biện pháp chống xói mòn làm cho đất bị thoái hoá. 2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi lấy tầng đấ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Làm giảm khả năng sản xuất đất nông nghiệp, lâm nghiệp:
- 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi sử dụng đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp mà cố tình không thực hiện biện pháp chống xói mòn làm cho đất bị thoái hoá.
- 2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi lấy tầng đất canh tác, làm giảm khả năng canh tác và độ mầu mỡ của đất.
- Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở:
- Tài chính vật giá, Địa chính, Xây dựng, Tư pháp, Chánh Thanh tra tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Vũng Tàu, thị xã Bà Rịa, Cục trưởng Cục thuế và Thủ trưởng các ngành, tổ chức, cá nhân có l...
- TM. UBND TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
Left
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
CHƯƠNG I
CHƯƠNG I HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI, HÌNH THỨC VÀ MỨC XỬ PHẠT
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH
- VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI, HÌNH THỨC VÀ MỨC XỬ PHẠT
- NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Left
Điều 1
Điều 1: Đối tượng nộp tiền SD đất theo NĐ 45/CP. Hộ gia đình, cá nhân (không có nơi cư trú khác) trong trường hợp đất đã được sử dụng làm đất ở ổn định, không có đủ giấy tờ hợp lệ, nay xét phù hợp quy hoạch, không có tranh chấp và được UBND phường, thị trấn chứng nhận thì được xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và phải làm nghĩa...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Vi phạm quy định về nộp lệ phí địa chính: 1. Phạt cảnh cáo, hoặc phạt tiền từ 50.000 đồng đến 100.000 đồng đối với hộ gia đình, cá nhân có hành vi chây ì, kéo dài thời hạn nộp lệ phí địa chính theo quy định. 2. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 500.000 đồng đối với tổ chức có hành vi chây ì, kéo dài thời hạn nộp lệ phí địa chính t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Vi phạm quy định về nộp lệ phí địa chính:
- 1. Phạt cảnh cáo, hoặc phạt tiền từ 50.000 đồng đến 100.000 đồng đối với hộ gia đình, cá nhân có hành vi chây ì, kéo dài thời hạn nộp lệ phí địa chính theo quy định.
- 2. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 500.000 đồng đối với tổ chức có hành vi chây ì, kéo dài thời hạn nộp lệ phí địa chính theo quy định.
- Điều 1: Đối tượng nộp tiền SD đất theo NĐ 45/CP.
- Hộ gia đình, cá nhân (không có nơi cư trú khác) trong trường hợp đất đã được sử dụng làm đất ở ổn định, không có đủ giấy tờ hợp lệ, nay xét phù hợp quy hoạch, không có tranh chấp và được UBND phườn...
- Đi ề u 2: Các thuật ngữ tại Điều 1 được hiểu như sau:
Left
Điều 5
Điều 5: Những trường hợp đất dư do được Nhà nước giao đất để ở, mua nhà thuộc quyền sở hữu Nhà nước không thuộc phạm vi điều chỉnh theo quy định này.
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Tự tiện chuyển đổi, chuyển nhượng quyền sử dụng đất: 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi chuyển đổi, chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp nhưng chưa được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép. 2. Ngoài các hình thức xử phạt quy định tại khoản 1 của Điều này, còn bị áp dụng bi...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Tự tiện chuyển đổi, chuyển nhượng quyền sử dụng đất:
- 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi chuyển đổi, chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp nhưng chưa được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép.
- 2. Ngoài các hình thức xử phạt quy định tại khoản 1 của Điều này, còn bị áp dụng biện pháp buộc phải làm đúng thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
- Điều 5: Những trường hợp đất dư do được Nhà nước giao đất để ở, mua nhà thuộc quyền sở hữu Nhà nước không thuộc phạm vi điều chỉnh theo quy định này.
Left
Chương II
Chương II CĂN CỨ TÍNH TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT
Open sectionRight
CHƯƠNG II
CHƯƠNG II THẨM QUYỀN, THỦ TỤC, NGUYÊN TẮC, BIỆN PHÁP XỬ PHẠT
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- THẨM QUYỀN, THỦ TỤC, NGUYÊN TẮC, BIỆN PHÁP XỬ PHẠT
- CĂN CỨ TÍNH TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT
Left
Điều 6
Điều 6: Căn cứ tính tiền sử dụng đất là diện tích đất, giá đất và mức thu.
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Tự tiện chuyển đổi, chuyển nhượng đất sử dụng không hợp pháp: 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi tự tiện chuyển đổi, chuyển nhượng quyền sử dụng đất đang có tranh chấp hoặc chưa có giấy tờ hợp lệ. 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng đất lấn, chiếm mà đem ch...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Tự tiện chuyển đổi, chuyển nhượng đất sử dụng không hợp pháp:
- 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi tự tiện chuyển đổi, chuyển nhượng quyền sử dụng đất đang có tranh chấp hoặc chưa có giấy tờ hợp lệ.
- 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng đất lấn, chiếm mà đem chuyển đổi, chuyển nhượng.
- Điều 6: Căn cứ tính tiền sử dụng đất là diện tích đất, giá đất và mức thu.
Left
Điều 7
Điều 7: Diện tích đất để tính tiền sử dụng đất căn cứ theo mức đất ở được quy định tại Quyết định số 1176/1998/QĐ-UB ngày 20-5-1998 như sau: 1/ Tại thành phố Vũng Tàu (trừ xã Long Sơn) mức đất ở là 230m2. 2/ Tại thị xã Bà Rịa, các thị trấn thuộc các huyện, xã Long Sơn thuộc thành phố Vũng Tàu và trung tâm huyện Côn Đảo (theo quy hoạch...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Cho thuê đất nông nghiệp để trồng cây hàng năm, nuôi trồng thuỷ sản trái với quy định tại Điều 78 Luật Đất đai: 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 50.000 đồng đến 100.000 đồng đối với hộ gia đình, cá nhân được quyền cho thuê đất, nhưng cho thuê quá thời hạn quy định. 2. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hộ gia...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Cho thuê đất nông nghiệp để trồng cây hàng năm, nuôi trồng thuỷ sản trái với quy định tại Điều 78 Luật Đất đai:
- 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 50.000 đồng đến 100.000 đồng đối với hộ gia đình, cá nhân được quyền cho thuê đất, nhưng cho thuê quá thời hạn quy định.
- 2. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hộ gia đình và cá nhân cho thuê đất mà không thuộc các trường hợp: gia đình neo đơn, khó khăn, do chuyển sang làm nghề khác nhưng chưa ổn định,...
- Điều 7: Diện tích đất để tính tiền sử dụng đất căn cứ theo mức đất ở được quy định tại Quyết định số 1176/1998/QĐ-UB ngày 20-5-1998 như sau:
- 1/ Tại thành phố Vũng Tàu (trừ xã Long Sơn) mức đất ở là 230m2.
- 2/ Tại thị xã Bà Rịa, các thị trấn thuộc các huyện, xã Long Sơn thuộc thành phố Vũng Tàu và trung tâm huyện Côn Đảo (theo quy hoạch được duyệt) mức đất ở là 300m2.
Left
Điều 8
Điều 8: Giá đất tính tiền sử dụng đất Giá đất tính tiền sử dụng đất phải nộp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu là giá đất theo quy định hiện hành của UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Cố tình không kê khai, đăng ký hoặc kê khai, đăng ký sử dụng đất không đúng loại, hạng đất: 1. Phạt cảnh cáo, hoặc phạt tiền từ 50.000 đồng đến 200.000 đồng đối với hành vi cố tình không kê khai, đăng ký ban đầu quyền sử dụng đất. 2. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi cố tình không kê...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Cố tình không kê khai, đăng ký hoặc kê khai, đăng ký sử dụng đất không đúng loại, hạng đất:
- 1. Phạt cảnh cáo, hoặc phạt tiền từ 50.000 đồng đến 200.000 đồng đối với hành vi cố tình không kê khai, đăng ký ban đầu quyền sử dụng đất.
- 2. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi cố tình không kê khai, đăng ký biến động quyền sử dụng đất.
- Điều 8: Giá đất tính tiền sử dụng đất
- Giá đất tính tiền sử dụng đất phải nộp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu là giá đất theo quy định hiện hành của UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
Left
Điều 9
Điều 9: Căn cứ để phân loại mức thu (0%, 20%, 100%) là thời điểm hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất làm nhà để ở được UBND phường, thị trấn xác nhận. Cụ thể qua 3 giai đoạn như sau: 1/ Trường hợp sử dụng làm đất ở ổn định trước ngày 18-12-1980 theo quy định tại Điều 1 của bảng quy định này, không phải nộp tiền sử dụng đất nhưng phải nộp...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Kéo dài thời hạn bồi thường thiệt hại cho người sử dụng đất bị thu hồi để giao cho mình: 1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi chây ì, kéo dài thời hạn bồi thường. 2. Ngoài mức xử phạt quy định tại khoản 1 của Điều này, còn bị áp dụng các biện pháp sau: a) Buộc phải trả đủ số tiền phải bồi thường theo...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Kéo dài thời hạn bồi thường thiệt hại cho người sử dụng đất bị thu hồi để giao cho mình:
- 1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi chây ì, kéo dài thời hạn bồi thường.
- 2. Ngoài mức xử phạt quy định tại khoản 1 của Điều này, còn bị áp dụng các biện pháp sau:
- Điều 9: Căn cứ để phân loại mức thu (0%, 20%, 100%) là thời điểm hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất làm nhà để ở được UBND phường, thị trấn xác nhận. Cụ thể qua 3 giai đoạn như sau:
- 1/ Trường hợp sử dụng làm đất ở ổn định trước ngày 18-12-1980 theo quy định tại Điều 1 của bảng quy định này, không phải nộp tiền sử dụng đất nhưng phải nộp lệ phí trước bạ nhà, đất khi đăng ký với...
- 2/ Trường hợp sử dụng làm đất ở ổn định trong thời gian từ ngày 18-12-1980 đến ngày 15-10-1993 theo quy định tại Điều 1 của bảng quy định này phải nộp 20% tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ nhà.
Left
Chương III
Chương III KÊ KHAI NỘP TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT
Open sectionRight
CHƯƠNG III
CHƯƠNG III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- KÊ KHAI NỘP TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT
Left
Điều 10
Điều 10: Hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu xin hợp thức hóa nhà ở, đất ở theo Nghị định 45/CP phải lập hồ sơ xin hợp thức hóa quyền sử dụng đất theo quy định và phải có đơn xin xác nhận thời điểm sử dụng đất ở được UBND phường, thị trấn xác nhận thời điểm sử dụng làm đất ở. Chỉ có chủ hộ mới được đăng ký để xét cấp giấy chứng nhận. Các l...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Kéo dài thời hạn chấp hành quyết định thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền: 1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi trốn tránh, chây ì không thực hiện đúng thời hạn trả lại đất khi quyết định thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. 2. Ngoài mức xử phạt quy định tại khoản 1 của Điều này...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Kéo dài thời hạn chấp hành quyết định thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền:
- 1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi trốn tránh, chây ì không thực hiện đúng thời hạn trả lại đất khi quyết định thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
- 2. Ngoài mức xử phạt quy định tại khoản 1 của Điều này, còn bị áp dụng các biện pháp sau:
- Hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu xin hợp thức hóa nhà ở, đất ở theo Nghị định 45/CP phải lập hồ sơ xin hợp thức hóa quyền sử dụng đất theo quy định và phải có đơn xin xác nhận thời điểm sử dụng đất...
- Chỉ có chủ hộ mới được đăng ký để xét cấp giấy chứng nhận.
- Các loại giấy tờ kèm theo hồ sơ gồm:
Left
Điều 11
Điều 11: Trình tự nộp tiền sử dụng đất và lệ phí trước bạ nhà. Hộ gia đình, cá nhân sau khi hoàn tất hồ sơ tại khâu phường, thị trấn nộp tại UBND thành phố, huyện, thị xã. UBND thành phố, huyện, thị xã kiểm tra xác nhận và chuyển Sở Địa chính để thẩm tra và lập phiếu chuyển cho cơ quan thuế để tính tiền sử dụng đất. Sau khi nhận phiếu...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Gây cản trở cho việc giao đất, điều tra, xác định giá đất, đo đạc, lập bản đồ địa chính, xác định mốc giới địa chính, mốc trắc địa, thanh tra, xét khiếu tố và giải quyết tranh chấp đất đai: 1. Phạt cảnh cáo, hoặc phạt tiền từ 50.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi không có mặt để giao đất theo yêu cầu của cơ quan Nhà nướ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Gây cản trở cho việc giao đất, điều tra, xác định giá đất, đo đạc, lập bản đồ địa chính, xác định mốc giới địa chính, mốc trắc địa, thanh tra, xét khiếu tố và giải quyết tranh chấp đất đai:
- 1. Phạt cảnh cáo, hoặc phạt tiền từ 50.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi không có mặt để giao đất theo yêu cầu của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
- Phạt cảnh cáo, hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi không xuất trình, hoặc trốn tránh, trì hoãn việc xuất trình các giấy tờ về đất đai liên quan đến việc định giá đất, th...
- Điều 11: Trình tự nộp tiền sử dụng đất và lệ phí trước bạ nhà.
- Hộ gia đình, cá nhân sau khi hoàn tất hồ sơ tại khâu phường, thị trấn nộp tại UBND thành phố, huyện, thị xã.
- UBND thành phố, huyện, thị xã kiểm tra xác nhận và chuyển Sở Địa chính để thẩm tra và lập phiếu chuyển cho cơ quan thuế để tính tiền sử dụng đất.
Left
Chương IV
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 12
Điều 12: UBND phường, thị trấn có trách nhiệm xác nhận nguồn gốc, thời điểm (ngày, tháng, năm) sử dụng đất ở, nhà ở của hộ gia đình, cá nhân và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc xác nhận đó.
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Tự tiện di chuyển, làm sai lệch, hư hỏng mốc giới địa chính, mốc trắc địa: 1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi tự tiện di chuyển, làm sai lệch mốc giới địa chính, mốc trắc địa. 2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi cố ý làm hư hỏng mốc giới địa chính, mốc trắc địa. 3. Hình...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Tự tiện di chuyển, làm sai lệch, hư hỏng mốc giới địa chính, mốc trắc địa:
- 1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi tự tiện di chuyển, làm sai lệch mốc giới địa chính, mốc trắc địa.
- 2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi cố ý làm hư hỏng mốc giới địa chính, mốc trắc địa.
- Điều 12: UBND phường, thị trấn có trách nhiệm xác nhận nguồn gốc, thời điểm (ngày, tháng, năm) sử dụng đất ở, nhà ở của hộ gia đình, cá nhân và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc xác nhận đó.
Left
Điều 13
Điều 13: UBND thành phố, huyện, thị xã có trách nhiệm kiểm tra và xác nhận vào hồ sơ chuyển Sở Địa chính.
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Làm sai lệch các giấy tờ, chứng từ trong việc sử dụng đất: 1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với các hành vi tẩy xoá, sửa chữa giấy tờ, tài liệu, chứng từ về đất đai mà không thuộc các trường hợp nói tại khoản 2, Điều này. 2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với các hành vi tẩy xoá, sửa chữa,...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Làm sai lệch các giấy tờ, chứng từ trong việc sử dụng đất:
- 1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với các hành vi tẩy xoá, sửa chữa giấy tờ, tài liệu, chứng từ về đất đai mà không thuộc các trường hợp nói tại khoản 2, Điều này.
- Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với các hành vi tẩy xoá, sửa chữa, tài liệu, chứng từ làm cho việc giao đất, chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thế chấp, thừa kế quyền sử dụng đấ...
- Điều 13: UBND thành phố, huyện, thị xã có trách nhiệm kiểm tra và xác nhận vào hồ sơ chuyển Sở Địa chính.
Left
Điều 14
Điều 14: Sở Địa chính có trách nhiệm: 1/ Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ địa chính phường, thị trấn tổ chức thực hiện đúng quy định của pháp luật. 2/ Tiếp nhận hồ sơ để thẩm tra, phân loại đúng đối tượng. 3/ Chuyển hồ sơ thuộc đối tượng nộp tiền sử dụng đất theo NĐ 45/CP sang Sở Xây dựng lấy ý kiến về mặt quy hoạch. 4/ Trước...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Làm sai lệch các giấy tờ, chứng từ trong việc sử dụng đất: 1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với các hành vi tẩy xoá, sửa chữa giấy tờ, tài liệu, chứng từ về đất đai mà không thuộc các trường hợp nói tại khoản 2, Điều này. 2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với các hành vi tẩy xoá, sửa chữa,...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Làm sai lệch các giấy tờ, chứng từ trong việc sử dụng đất:
- 1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với các hành vi tẩy xoá, sửa chữa giấy tờ, tài liệu, chứng từ về đất đai mà không thuộc các trường hợp nói tại khoản 2, Điều này.
- Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với các hành vi tẩy xoá, sửa chữa, tài liệu, chứng từ làm cho việc giao đất, chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thế chấp, thừa kế quyền sử dụng đấ...
- Điều 14: Sở Địa chính có trách nhiệm:
- 1/ Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ địa chính phường, thị trấn tổ chức thực hiện đúng quy định của pháp luật.
- 2/ Tiếp nhận hồ sơ để thẩm tra, phân loại đúng đối tượng.
Left
Điều 15
Điều 15: Sở Xây dựng có trách nhiệm: 1/ Phối hợp với Sở Địa chính cho ý kiến thống nhất về mặt quy hoạch của các hồ sơ xử lý theo NĐ 45/CP và xử lý vi phạm hành chính theo Nghị định 48/CP ngày 05-5-1997. 2/ Xác lập tiếp thủ tục hợp thức hóa nhà ở của các đối tượng đã hoàn thành xong về khâu đất ở theo NĐ 45/CP. 3/ Chuyển cơ quan thuế t...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính của Uỷ ban nhân dân các cấp: 1. Thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã có quyền: a) Phạt cảnh cáo. b) Phạt tiền đến 200.000 đồng. c) Tịch thu tang vật, phương tiện để sử dụng vi phạm hành chính có giá trị đến 500.000 đồng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính của Uỷ ban nhân dân các cấp: 1. Thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn.
- Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã có quyền:
- a) Phạt cảnh cáo.
- Điều 15: Sở Xây dựng có trách nhiệm:
- 1/ Phối hợp với Sở Địa chính cho ý kiến thống nhất về mặt quy hoạch của các hồ sơ xử lý theo NĐ 45/CP và xử lý vi phạm hành chính theo Nghị định 48/CP ngày 05-5-1997.
- 2/ Xác lập tiếp thủ tục hợp thức hóa nhà ở của các đối tượng đã hoàn thành xong về khâu đất ở theo NĐ 45/CP.
Left
Điều 16
Điều 16: Cục thuế có trách nhiệm: 1/ Lập thủ tục thu tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ đất, lệ phí trước bạ nhà. 2/ Các trường hợp không thu tiền sử dụng đất, theo nội dung phiếu chuyển của Sở Địa chính đối với các trường hợp sử dụng đất trước ngày 18-12-1980, Cục thuế phải xác nhận vào tờ khai nộp tiền sử dụng đất.
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan Thanh tra Nhà nước chuyên ngành địa chính: 1. Thanh tra viên chuyên ngành Địa chính đang thi hành công vụ có quyền: a) Phạt cảnh cáo. b) Phạt tiền đến 200.000 đồng c) Tịch thu tang vật, phương tiện đã sử dụng để vi phạm hành chính có giá trị đến 500.000 đồng. d) Á p dụng các bi...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan Thanh tra Nhà nước chuyên ngành địa chính:
- 1. Thanh tra viên chuyên ngành Địa chính đang thi hành công vụ có quyền:
- a) Phạt cảnh cáo.
- Điều 16: Cục thuế có trách nhiệm:
- 1/ Lập thủ tục thu tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ đất, lệ phí trước bạ nhà.
- 2/ Các trường hợp không thu tiền sử dụng đất, theo nội dung phiếu chuyển của Sở Địa chính đối với các trường hợp sử dụng đất trước ngày 18-12-1980, Cục thuế phải xác nhận vào tờ khai nộp tiền sử dụ...
Left
Điều 17
Điều 17: Sở Tài chính - Vật giá có trách nhiệm phối hợp cơ quan thu thuế thẩm tra, xác định đơn giá đất, số tiền sử dụng đất phải nộp.
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của các cơ quan Thanh tra Nhà nước chuyên ngành về văn hoá thông tin, bảo vệ môi trường, đê điều, công trình thuỷ lợi, xây dựng, kiểm lâm, thanh tra quân đội cảnh sát nhân dân được quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sử dụng đất đai theo phạm vi chức năng quản lý Nhà n...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của các cơ quan Thanh tra Nhà nước chuyên ngành về văn hoá thông tin, bảo vệ môi trường, đê điều, công trình thuỷ lợi, xây dựng, kiểm lâm, thanh tra q...
- Điều 17: Sở Tài chính - Vật giá có trách nhiệm phối hợp cơ quan thu thuế thẩm tra, xác định đơn giá đất, số tiền sử dụng đất phải nộp.
Left
Chương V
Chương V ĐIỂU KHOẢN CUỐI CÙNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 18
Điều 18: Không truy thu, truy hoàn đối với các trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở.
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý sử dụng đất đai là 2 năm, nếu quá thời hạn nói trên mà hành vi vi phạm chưa bị xử phạt thì áp dụng biện pháp quy định tại điểm a, khoản 3 Điều 11 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý sử dụng đất đai là 2 năm, nếu quá thời hạn nói trên mà hành vi vi phạm chưa bị xử phạt thì áp dụng biện pháp quy định tại điểm a, khoản 3...
- Điều 18: Không truy thu, truy hoàn đối với các trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở.
Left
Điều 19
Điều 19: Bảng quy định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với quy định này đều bãi bỏ. Trong quá trình thực hiện có vấn đề gì phát sinh cần sửa đổi bổ sung, các cơ quan nói trên có trách nhiệm tổng hợp trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Uỷ quyền xử lý vi phạm hành chính: Trong trường hợp những người có thẩm quyền xử phạt các vi phạm hành chính quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều 15 và khoản 2, 3 Điều 16 của Nghị định này vắng mặt, hoặc được sự uỷ quyền của họ thì cấp phó của những người đó có quyền xử phạt theo thẩm quyền của họ.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 19. Uỷ quyền xử lý vi phạm hành chính:
- Trong trường hợp những người có thẩm quyền xử phạt các vi phạm hành chính quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều 15 và khoản 2, 3 Điều 16 của Nghị định này vắng mặt, hoặc được sự uỷ quyền của họ thì cấp p...
- Bảng quy định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
- Các quy định trước đây trái với quy định này đều bãi bỏ.
- Trong quá trình thực hiện có vấn đề gì phát sinh cần sửa đổi bổ sung, các cơ quan nói trên có trách nhiệm tổng hợp trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.
Unmatched right-side sections