Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Hướng dẫn thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí hàng hải
17/2017/TT-BTC
Right document
Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 100/2004/QĐ-BTC ngày 24/12/2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định tỷ lệ chi và nộp phí, lệ phí hàng hải cho cơ quan, tổ chức thu phí, lệ phí
21/2007/QĐ-BTC
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Hướng dẫn thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí hàng hải
Open sectionRight
Tiêu đề
Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 100/2004/QĐ-BTC ngày 24/12/2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định tỷ lệ chi và nộp phí, lệ phí hàng hải cho cơ quan, tổ chức thu phí, lệ phí
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 100/2004/QĐ-BTC ngày 24/12/2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định tỷ lệ chi và nộp phí, lệ phí hàng hải cho cơ quan, tổ chức thu phí, lệ phí
- Hướng dẫn thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí hàng hải
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: Thông tư này hướng dẫn thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí hàng hải do các Cảng vụ hàng hải được giao nhiệm vụ tổ chức thu. 2. Phí, lệ phí hàng hải do các Cảng vụ hàng hải tổ chức thu bao gồm: phí trọng tải tàu, thuyền; phí sử dụng vị trí neo, đậu; phí xác nhận...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Sửa đổi nội dung tại gạch đầu dòng thứ hai, khoản 1 Điều 2 của Quyết định số 100/2004/QĐ-BTC ngày 24/12/2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định tỷ lệ chi và nộp phí, lệ phí hàng hải cho cơ quan, tổ chức thu phí, lệ phí, cụ thể như sau: - Được trích để lại 50% trên tổng số tiền phí, lệ phí thu được; Cục Hàng hải Việt Nam điều h...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Sửa đổi nội dung tại gạch đầu dòng thứ hai, khoản 1 Điều 2 của Quyết định số 100/2004/QĐ-BTC ngày 24/12/2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định tỷ lệ chi và nộp phí, lệ phí hàng hải cho cơ quan, t...
- - Được trích để lại 50% trên tổng số tiền phí, lệ phí thu được; Cục Hàng hải Việt Nam điều hoà kinh phí để lại giữa các đơn vị cảng vụ theo quy định.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- 1. Phạm vi điều chỉnh: Thông tư này hướng dẫn thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí hàng hải do các Cảng vụ hàng hải được giao nhiệm vụ tổ chức thu.
- 2. Phí, lệ phí hàng hải do các Cảng vụ hàng hải tổ chức thu bao gồm: phí trọng tải tàu, thuyền; phí sử dụng vị trí neo, đậu; phí xác nhận kháng nghị hàng hải và lệ phí ra, vào cảng biển.
Left
Điều 2.
Điều 2. Mức thu và kê khai, thu, nộp phí, lệ phí 1. Mức thu phí trọng tải tàu, thuyền; phí sử dụng vị trí neo, đậu tại khu nước, vùng nước; phí xác nhận kháng nghị hàng hải (sau đây gọi chung là phí cảng vụ hàng hải) và lệ phí ra, vào cảng biển thực hiện theo Thông tư số 261/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính quy đị...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo; các nội dung khác của Quyết định số 100/QĐ-BTC ngày 24/12/2004 của Bộ Tài chính không được sửa đổi, bổ sung vẫn tiếp tục có hiệu lực thi hành.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo
- các nội dung khác của Quyết định số 100/QĐ-BTC ngày 24/12/2004 của Bộ Tài chính không được sửa đổi, bổ sung vẫn tiếp tục có hiệu lực thi hành.
- Điều 2. Mức thu và kê khai, thu, nộp phí, lệ phí
- 1. Mức thu phí trọng tải tàu, thuyền
- phí sử dụng vị trí neo, đậu tại khu nước, vùng nước
Left
Điều 3.
Điều 3. Quản lý, sử dụng phí, lệ phí 1. Các Cảng vụ hàng hải có trách nhiệm nộp 100% (một trăm phần trăm) tổng số tiền lệ phí ra, vào cảng biển thu được vào ngân sách trung ương theo chương, mục, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước. 2. Các Cảng vụ hàng hải được để lại 57% tiền phí thu được để trang trải chi phí theo quy định tại kh...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Cơ quan, tổ chức thu phí, lệ phí hàng hải và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Cơ quan, tổ chức thu phí, lệ phí hàng hải và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
- Điều 3. Quản lý, sử dụng phí, lệ phí
- 1. Các Cảng vụ hàng hải có trách nhiệm nộp 100% (một trăm phần trăm) tổng số tiền lệ phí ra, vào cảng biển thu được vào ngân sách trung ương theo chương, mục, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước.
- Các Cảng vụ hàng hải được để lại 57% tiền phí thu được để trang trải chi phí theo quy định tại khoản 3 Điều này, trong đó bao gồm chi đặc thù của Cục Hàng hải Việt Nam theo quyết định của Thủ tướng...
Left
Điều 4.
Điều 4. Lập, phân bổ, giao dự toán thu, chi phí, lệ phí hàng hải Việc lập, phân bổ, giao dự toán thu, chi phí, lệ phí hàng hải thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành; Thông tư này hướng dẫn thêm một số nội dung cụ thể như sau: 1. Lập dự toán Hàng năm căn cứ vào Chỉ thị của Thủ tướng Chính...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 5.
Điều 5. Quyết toán thu, chi phí, lệ phí Việc quyết toán thu, chi phí, lệ phí hàng hải thực hiện theo quy định tại Thông tư số 01/2007/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn xét duyệt, thẩm định và thông báo quyết toán năm đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ và ng...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 6.
Điều 6. Tổ chức thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18 tháng 4 năm 2017 và áp dụng từ năm tài chính 2017. 2. Thông tư này bãi bỏ các văn bản sau: - Quyết định số 100/2004/QĐ-BTC ngày 24 tháng 12 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định tỷ lệ chi và nộp phí, lệ phí hàng hải cho cơ quan, tổ chức thu phí, lệ phí;...
Open sectionRight
Tiêu đề
Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 100/2004/QĐ-BTC ngày 24/12/2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định tỷ lệ chi và nộp phí, lệ phí hàng hải cho cơ quan, tổ chức thu phí, lệ phí
Open sectionThe right-side section removes or condenses 9 clause(s) from the left-side text.
- Điều 6. Tổ chức thực hiện
- 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18 tháng 4 năm 2017 và áp dụng từ năm tài chính 2017.
- 2. Thông tư này bãi bỏ các văn bản sau:
- Left: - Quyết định số 100/2004/QĐ-BTC ngày 24 tháng 12 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định tỷ lệ chi và nộp phí, lệ phí hàng hải cho cơ quan, tổ chức thu phí, lệ phí; Right: Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 100/2004/QĐ-BTC ngày 24/12/2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định tỷ lệ chi và nộp phí, lệ phí hàng hải cho cơ quan, tổ chức thu phí, lệ phí