Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Qui định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực hải quan
43/2009/TT-BTC
Right document
Về việc in, phát hành và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí
85/2005/QĐ-BTC
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Qui định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực hải quan
Open sectionRight
Tiêu đề
Về việc in, phát hành và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Về việc in, phát hành và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí
- Qui định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực hải quan
Left
Điều 1.
Điều 1. Đối tượng nộp phí, lệ phí Đối tượng nộp phí, lệ phí trong lĩnh vực hải quan là các tổ chức, cá nhân có hành lý, hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh; phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh được cơ quan hải quan thực hiện các công việc về hải quan có thu phí, lệ phí theo qui định tại Thông tư này .
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. In, phát hành và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thống nhất trong cả nước như sau: 1. Biên lai thu tiền phí, lệ phí (không có mệnh giá) theo mẫu ban hành kèm theo Quyết định này (số 01-05/BLP). Biên lai thu tiền phí, lệ phí có kích cỡ 19 x 11 cm, đóng thành quyển, mỗi quyển có 50 số, mỗi số có 3 liên, gồm: - Liên...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. In, phát hành và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thống nhất trong cả nước như sau:
- 1. Biên lai thu tiền phí, lệ phí (không có mệnh giá) theo mẫu ban hành kèm theo Quyết định này (số 01-05/BLP).
- Biên lai thu tiền phí, lệ phí có kích cỡ 19 x 11 cm, đóng thành quyển, mỗi quyển có 50 số, mỗi số có 3 liên, gồm:
- Đối tượng nộp phí, lệ phí trong lĩnh vực hải quan là các tổ chức, cá nhân có hành lý, hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh
- phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh được cơ quan hải quan thực hiện các công việc về hải quan có thu phí, lệ phí theo qui định tại Thông tư này .
- Left: Điều 1. Đối tượng nộp phí, lệ phí Right: - Liên 1: lưu tại cuống (đơn vị thu phí, lệ phí lưu);
Left
Điều 2.
Điều 2. Các trường hợp không thu phí, lệ phí hải quan 1. Hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại; quà tặng cho các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân và cá nhân; đồ dùng của các tổ chức, cá nhân nước ngoài theo quy chế miễn trừ...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng sử dụng các loại Chứng từ thu tiền phí, lệ phí quy định tại Điều 1 Quyết định này như sau: 1. "Biên lai thu tiền phí, lệ phí" do các cơ quan nhà nước, các đơn vị sự nghiệp và các tổ chức khác có nhiệm vụ tổ chức thu các loại phí, lệ phí theo quy định của pháp luật (gọi chung là các cơ quan thu phí, lệ phí) sử dụng để...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Đối tượng sử dụng các loại Chứng từ thu tiền phí, lệ phí quy định tại Điều 1 Quyết định này như sau:
- "Biên lai thu tiền phí, lệ phí" do các cơ quan nhà nước, các đơn vị sự nghiệp và các tổ chức khác có nhiệm vụ tổ chức thu các loại phí, lệ phí theo quy định của pháp luật (gọi chung là các cơ quan...
- a) Các loại phí, lệ phí được pháp luật quy định mức thu bằng tỷ lệ phần trăm (%);
- Điều 2. Các trường hợp không thu phí, lệ phí hải quan
- 1. Hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại
- quà tặng cho các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân và cá nhân
Left
Điều 3.
Điều 3. Mức thu và chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng 1. Mức thu: Mức thu phí, lệ phí trong lĩnh vực hải quan được quy định tại Biểu mức thu phí, lệ phí trong lĩnh vực hải quan ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng: Phí, lệ phí trong lĩnh vực hải quan là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, được quản lý v...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí quy định tại Điều 1 Quyết định này được quản lý, sử dụng theo Quyết định số 30/2001/QĐ-BTC ngày 13/4/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Chế độ in, phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế. Đối với "Biên lai thu tiền phí, lệ phí có mệnh giá" còn phải quản lý, sử dụng như sau: 1...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí quy định tại Điều 1 Quyết định này được quản lý, sử dụng theo Quyết định số 30/2001/QĐ-BTC ngày 13/4/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Chế độ i...
- Đối với "Biên lai thu tiền phí, lệ phí có mệnh giá" còn phải quản lý, sử dụng như sau:
- 1. Các cơ quan thu phí, lệ phí trước khi xuất kho "Biên lai thu tiền phí, lệ phí có mệnh giá" ra sử dụng phải đóng dấu của cơ quan thu phí, lệ phí vào góc trên, bên phải liên 2 của chứng từ (phần g...
- Điều 3. Mức thu và chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng
- 1. Mức thu: Mức thu phí, lệ phí trong lĩnh vực hải quan được quy định tại Biểu mức thu phí, lệ phí trong lĩnh vực hải quan ban hành kèm theo Thông tư này.
- 2. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng: Phí, lệ phí trong lĩnh vực hải quan là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, được quản lý và sử dụng như sau:
Left
Điều 4.
Điều 4. Tổ chức thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký. Bãi bỏ Quyết định số 73/2006/QĐ-BTC ngày 18/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực hải quan; Quyết định số 118/2008/QĐ-BTC ngày 16/12/2008 về việc sửa đổi, bổ sung Quyết đ...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo; các loại chứng từ thu phí, lệ phí không quy định tại Quyết định này đều bãi bỏ; Đối với các Biên lai, Vé thu phí, lệ phí đã in theo mẫu quy định trước đây được tiếp tục sử dụng hết số lượng đã in đến hết ngày 31/12/2006, kể từ ngày 01/01/2007 trở đi phải...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo
- các loại chứng từ thu phí, lệ phí không quy định tại Quyết định này đều bãi bỏ
- Đối với các Biên lai, Vé thu phí, lệ phí đã in theo mẫu quy định trước đây được tiếp tục sử dụng hết số lượng đã in đến hết ngày 31/12/2006, kể từ ngày 01/01/2007 trở đi phải thống nhất in, phát hà...
- Điều 4. Tổ chức thực hiện
- 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký. Bãi bỏ Quyết định số 73/2006/QĐ-BTC ngày 18/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng p...
- Quyết định số 118/2008/QĐ-BTC ngày 16/12/2008 về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 73/2006/QĐ-BTC ngày 18/12/2006
Unmatched right-side sections