Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Hướng dẫn phương pháp định giá dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt
07/2017/TT-BXD
Right document
Về quản lý chất thải và phế liệu
38/2015/NĐ-CP
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Hướng dẫn phương pháp định giá dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt
Open sectionRight
Tiêu đề
Về quản lý chất thải và phế liệu
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Về quản lý chất thải và phế liệu
- Hướng dẫn phương pháp định giá dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Thông tư này hướng dẫn phương pháp định giá dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt làm cơ sở để lập, thẩm định và phê duyệt giá dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt. 2. Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc lập, thẩm định, phê duyệt giá dịch vụ xử lý c...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Nghị định này quy định về: Quản lý chất thải bao gồm chất thải nguy hại, chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường, sản phẩm thải lỏng, nước thải, khí thải công nghiệp và các chất thải đặc thù khác; bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu. 2. Nghị định này không quy định về quản lý...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Nghị định này quy định về: Quản lý chất thải bao gồm chất thải nguy hại, chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường, sản phẩm thải lỏng, nước thải, khí thải công nghiệp và c...
- bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu.
- 2. Nghị định này không quy định về quản lý chất thải phóng xạ, tiếng ồn, độ rung, ánh sáng, bức xạ.
- 1. Thông tư này hướng dẫn phương pháp định giá dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt làm cơ sở để lập, thẩm định và phê duyệt giá dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt.
- 2. Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc lập, thẩm định, phê duyệt giá dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt và thực hiện dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt.
- Left: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Right: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Left
Điều 2.
Điều 2. Nguyên tắc định giá dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt 1. Việc định giá dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt phải phù hợp với công nghệ xử lý; tuân thủ quy trình kỹ thuật; tiêu chuẩn, quy chuẩn môi trường, định mức kinh tế kỹ thuật do cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc công bố và phù hợp với chất lượng của dịch vụ. 2. Giá...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài (sau đây gọi tắt là tổ chức, cá nhân) có hoạt động liên quan đến chất thải và phế liệu nhập khẩu trên lãnh thổ Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, bao gồm đất liền, hải đảo, vùng biển và vùng trời.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài (sau đây gọi tắt là tổ chức, cá nhân) có hoạt động liên quan đến chất thải và phế liệu n...
- Điều 2. Nguyên tắc định giá dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt
- 1. Việc định giá dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt phải phù hợp với công nghệ xử lý
- tuân thủ quy trình kỹ thuật
Left
Điều 3.
Điều 3. Phương pháp định giá dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt 1. Giá dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt được xác định theo công thức sau: G XLCTR = Z TB + (Z TB x P) (1) Trong đó: - G XLCTR : là giá dịch vụ xử lý 01 tấn chất thải rắn sinh hoạt chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT). Đơn vị: đồng. - Z TB : là giá thành toàn bộ...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Chất thải rắn là chất thải ở thể rắn hoặc sệt (còn gọi là bùn thải) được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác. 2. Chất thải thông thường là chất thải không thuộc danh mục chất thải nguy hại hoặc thuộc danh mục...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- 1. Chất thải rắn là chất thải ở thể rắn hoặc sệt (còn gọi là bùn thải) được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác.
- Điều 3. Phương pháp định giá dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt
- 1. Giá dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt được xác định theo công thức sau:
- G XLCTR = Z TB + (Z TB x P) (1)
Left
Điều 4.
Điều 4. Tổ chức thực hiện 1. Trách nhiệm lập, thẩm định, phê duyệt giá dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 26 của Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/4/2015 của Chính phủ về quản lý chất thải và phế liệu. 2. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm: - Quản lý nhà nướ...
Open sectionRight
Điều 26.
Điều 26. Giá dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt 1. Nguyên tắc và phương pháp định giá: a) Gắn với chất lượng dịch vụ, công nghệ xử lý; bảo đảm khối lượng chất thải rắn sinh hoạt được xử lý đúng quy trình kỹ thuật, đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật môi trường, góp phần nâng cao chất lượng môi trường, bảo vệ sức khỏe cộng đồn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Nguyên tắc và phương pháp định giá:
- a) Gắn với chất lượng dịch vụ, công nghệ xử lý
- bảo đảm khối lượng chất thải rắn sinh hoạt được xử lý đúng quy trình kỹ thuật, đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật môi trường, góp phần nâng cao chất lượng môi trường, bảo vệ sức khỏe cộng đồng
- Điều 4. Tổ chức thực hiện
- 2. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm:
- - Quản lý nhà nước về hoạt động xử lý chất thải rắn sinh hoạt, phê duyệt giá dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn do mình quản lý
- Left: 1. Trách nhiệm lập, thẩm định, phê duyệt giá dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 26 của Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/4/2015 của Chính phủ về quản lý... Right: 2. Trách nhiệm lập, thẩm định, phê duyệt giá dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt:
- Left: 7. Bộ Xây dựng công bố mức chi phí xử lý chất thải rắn sinh hoạt Right: Điều 26. Giá dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt
Left
Điều 5.
Điều 5. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2017. 2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ Xây dựng để xem xét, giải quyết./.
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Phân định, áp mã, phân loại và lưu giữ chất thải nguy hại 1. Việc phân định chất thải nguy hại được thực hiện theo mã, danh mục và ngưỡng chất thải nguy hại. 2. Các chất thải nguy hại phải được phân loại theo mã chất thải nguy hại để lưu giữ trong các bao bì hoặc thiết bị lưu chứa phù hợp. Được sử dụng chung bao bì hoặc thiết b...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Phân định, áp mã, phân loại và lưu giữ chất thải nguy hại
- 1. Việc phân định chất thải nguy hại được thực hiện theo mã, danh mục và ngưỡng chất thải nguy hại.
- Các chất thải nguy hại phải được phân loại theo mã chất thải nguy hại để lưu giữ trong các bao bì hoặc thiết bị lưu chứa phù hợp.
- Điều 5. Hiệu lực thi hành
- 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2017.
- 2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ Xây dựng để xem xét, giải quyết./.
Unmatched right-side sections