Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Ban hành Quy định về quy trình luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn thành phố Hải Phòng
1180/2017/QĐ-UBND
Right document
Quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
46/2014/NĐ-CP
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Ban hành Quy định về quy trình luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn thành phố Hải Phòng
Open sectionRight
Tiêu đề
Quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- Ban hành Quy định về quy trình luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn thành phố Hải Phòng
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quy trình luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trong trường hợp: 1. Nhà nước cho thuê đất, gồm đất trên bề mặt và phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất theo quy định của Luật Đất đai. 2. Nhà nước cho thuê đất để xây dựng công trình trong lòng đất có mục đích kinh doanh mà công trình này k...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Nghị định này quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trong trường hợp:
- 1. Nhà nước cho thuê đất, gồm đất trên bề mặt và phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất theo quy định của Luật Đất đai.
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quy trình luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn thành...
Left
Điều 2.
Điều 2. 1. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. 2. Các quy định trước đây về quy trình luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn thành phố Hải Phòng đều bị bãi bỏ.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng thu tiền thuê đất, thuê mặt nước 1. Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm hoặc trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê trong các trường hợp sau đây: a) Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối. b) Hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu tiếp tục sử...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Đối tượng thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 1. Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm hoặc trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê trong các trường hợp sau đây:
- a) Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối.
- 1. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
- 2. Các quy định trước đây về quy trình luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn thành phố Hải Phòng đều bị bã...
Left
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Kho bạc Nhà nước Hải Phòng; Cục trưởng Cục Thuế thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan và người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất chịu trách nhiệm thi hành Quyết...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Căn cứ tính tiền thuê đất, thuê mặt nước 1. Người sử dụng đất được Nhà nước cho thuê đất phải nộp tiền thuê đất theo quy định của Luật Đất đai và được xác định trên các căn cứ sau: a) Diện tích đất cho thuê. b) Thời hạn cho thuê đất. c) Đơn giá thuê đất đối với trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm; đơn giá thuê đất củ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Căn cứ tính tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 1. Người sử dụng đất được Nhà nước cho thuê đất phải nộp tiền thuê đất theo quy định của Luật Đất đai và được xác định trên các căn cứ sau:
- a) Diện tích đất cho thuê.
- Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Kho bạc Nhà nước Hải Phòng
- Cục trưởng Cục Thuế thành phố
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện
Left
Chương I:
Chương I: QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định về hồ sơ và trình tự, thủ tục tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ để xác định thu nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuê mặt nước theo quy định của pháp luật đất đai và các khoản thuế, phí, lệ phí khác liên quan đến sử dụng đất đai của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn t...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Thời hạn cho thuê đất Thời hạn cho thuê đất được xác định theo quyết định cho thuê đất, quyết định công nhận quyền sử dụng đất, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, quyết định cho phép chuyển từ giao đất sang cho thuê đất, quyết định gia hạn cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc Giấy chứng nhận quyền...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Thời hạn cho thuê đất
- Thời hạn cho thuê đất được xác định theo quyết định cho thuê đất, quyết định công nhận quyền sử dụng đất, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, quyết định cho phép chuyển từ giao đất san...
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Quy định về hồ sơ và trình tự, thủ tục tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ để xác định thu nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuê mặt nước theo quy định của pháp luật đất đai và các khoản thuế, phí, lệ...
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế thành phố, cơ quan Kho bạc nhà nước, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã, Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai, Hội đồng thẩm định giá đất thành phố, Bộ phận một cửa theo quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố và c...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Xác định tiền thuê đất, thuê mặt nước 1. Đối với trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm Tiền thuê đất thu một năm được tính bằng diện tích phải nộp tiền thuê đất nhân (x) với đơn giá thuê đất quy định tại Khoản 1 Điều 4 (đối với trường hợp không qua đấu giá cho thuê đất) hoặc tại Điểm a Khoản 3 Điều 4 (đối với trường h...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Xác định tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 1. Đối với trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm
- Tiền thuê đất thu một năm được tính bằng diện tích phải nộp tiền thuê đất nhân (x) với đơn giá thuê đất quy định tại Khoản 1 Điều 4 (đối với trường hợp không qua đấu giá cho thuê đất) hoặc tại Điểm...
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế thành phố, cơ quan Kho bạc nhà nước, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã, Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đấ...
- Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại...
Left
Điều 3.
Điều 3. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ của người sử dụng đất 1. Sở Tài nguyên và Môi trường tiếp nhận hồ sơ đối với các đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 2 Quy định này (trừ hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư). 2. Ủy ban nhân dân cấp xã (Bộ phận một cửa theo quy định) hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai tiếp nhận hồ sơ của hộ gia...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Xử lý tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng 1. Đối với trường hợp Quỹ phát triển đất ứng vốn cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng tạo quỹ đất sạch để cho thuê đất thông qua hình thức đấu giá hoặc không đấu giá thì tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng được xử lý như sau: a) Trường hợp không được miễn, giảm ti...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Xử lý tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng
- Đối với trường hợp Quỹ phát triển đất ứng vốn cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng tạo quỹ đất sạch để cho thuê đất thông qua hình thức đấu giá hoặc không đấu giá thì tiền bồi t...
- a) Trường hợp không được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định tại Điều 19, Điều 20 Nghị định này thì người được nhà nước cho thuê đất phải nộp tiền thuê đất vào ngân sách nhà nước theo quy định c...
- Điều 3. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ của người sử dụng đất
- 1. Sở Tài nguyên và Môi trường tiếp nhận hồ sơ đối với các đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 2 Quy định này (trừ hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư).
- 2. Ủy ban nhân dân cấp xã (Bộ phận một cửa theo quy định) hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai tiếp nhận hồ sơ của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư.
Left
Điều 4.
Điều 4. Hồ sơ, giấy tờ xác định nghĩa vụ tài chính đối với người sử dụng đất Thực hiện theo quy định tại các Điều 3, 4, 5, 6, 7, 8 Thông tư liên tịch số 88/2016/TTLT/BTC-BTNMT ngày 22/6/2016 của Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Đơn giá thuê đất 1. Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm không thông qua hình thức đấu giá Đơn giá thuê đất hàng năm = Tỷ lệ phần trăm (%) nhân (x) Giá đất tính thu tiền thuê đất. a) Tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất một năm là 1%, riêng đối với: - Đất thuộc đô thị, trung tâm thương mại, dịch vụ, đầu mối giao...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Đơn giá thuê đất
- 1. Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm không thông qua hình thức đấu giá
- Đơn giá thuê đất hàng năm = Tỷ lệ phần trăm (%) nhân (x) Giá đất tính thu tiền thuê đất.
- Điều 4. Hồ sơ, giấy tờ xác định nghĩa vụ tài chính đối với người sử dụng đất
- Thực hiện theo quy định tại các Điều 3, 4, 5, 6, 7, 8 Thông tư liên tịch số 88/2016/TTLT/BTC-BTNMT ngày 22/6/2016 của Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Left
Chương II:
Chương II: QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Open sectionRight
Chương II
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 5.
Điều 5. Quy trình xác định nghĩa vụ tài chính đối với người sử dụng đất quy định tại khoản 2 Điều 2 Quy định này (trừ hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư). 1. Sở Tài nguyên và Môi trường a) Có trách nhiệm hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ của người sử dụng đất theo quy định. Trong thời gian không quá 03 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Xác định đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm 1. Đối với đất được Nhà nước cho thuê để xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất) theo quy định Luật Đất đai, tiền thuê đất được xác định như sau: a) Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm, đơn giá thuê đất không quá 30%...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Xác định đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm
- 1. Đối với đất được Nhà nước cho thuê để xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất) theo quy định Luật Đất đai, tiền thuê đất được xác định như sau:
- a) Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm, đơn giá thuê đất không quá 30% đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền, thuê đất hàng năm có cùng mục đích sử dụng.
- Điều 5. Quy trình xác định nghĩa vụ tài chính đối với người sử dụng đất quy định tại khoản 2 Điều 2 Quy định này (trừ hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư).
- 1. Sở Tài nguyên và Môi trường
- a) Có trách nhiệm hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ của người sử dụng đất theo quy định.
- Left: b) Trường hợp người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trả một lần cho cả thời gian thuê, trả tiền thuê đất hàng năm cho chu kỳ ổn định đơn giá thuê đất đầu tiên đối với giá trị thửa đ... Right: b) Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, đơn giá thuê đất trả một lần cho cả thời gian thuê không quá 30% đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền...
Left
Điều 6.
Điều 6. Quy trình xác định nghĩa vụ tài chính đối với người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư. 1. Ủy ban nhân dân cấp xã Trong thời gian không quá 03 ngày từ khi nhận được hồ sơ của người sử dụng đất, theo dõi tổng hợp để chuyển hồ sơ của người sử dụng đất đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai; 2. Chi nhánh Văn...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Xác định đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước thuộc nhóm đất quy định tại Điều 10 Luật Đất đai 1. Đơn giá thuê đất có mặt nước được xác định như sau: a) Đối với phần diện tích đất không có mặt nước, xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê theo qu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Xác định đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước thuộc nhóm đất quy định tại Điều 10 Luật Đất đai
- 1. Đơn giá thuê đất có mặt nước được xác định như sau:
- a) Đối với phần diện tích đất không có mặt nước, xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê theo quy định tại Điều 4 Nghị...
- Điều 6. Quy trình xác định nghĩa vụ tài chính đối với người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư.
- 1. Ủy ban nhân dân cấp xã
- Trong thời gian không quá 03 ngày từ khi nhận được hồ sơ của người sử dụng đất, theo dõi tổng hợp để chuyển hồ sơ của người sử dụng đất đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai;
Left
Điều 7.
Điều 7. Quy trình xác định nghĩa vụ tài chính trong trường hợp Ủy ban nhân dân cấp xã cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc từ khi nhận được hồ sơ trúng đấu giá thuê đất của người sử dụng đất theo quy định, Ủy ban nhân dân cấp xã ký Hợp đồng cho thuê đất đ...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Khung giá thuê mặt nước 1. Mặt nước không thuộc phạm vi quy định tại Điều 10 Luật Đất đai và Khoản 3 Điều này, khung giá thuê được quy định như sau: a) Dự án sử dụng mặt nước cố định: từ 20.000.000 đồng/km 2 /năm đến 300.000.000 đồng/km 2 /năm. b) Dự án sử dụng mặt nước không cố định: từ 100.000.000 đồng/km 2 /năm đến 750.000.0...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Khung giá thuê mặt nước
- 1. Mặt nước không thuộc phạm vi quy định tại Điều 10 Luật Đất đai và Khoản 3 Điều này, khung giá thuê được quy định như sau:
- a) Dự án sử dụng mặt nước cố định: từ 20.000.000 đồng/km 2 /năm đến 300.000.000 đồng/km 2 /năm.
- Điều 7. Quy trình xác định nghĩa vụ tài chính trong trường hợp Ủy ban nhân dân cấp xã cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã
- Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc từ khi nhận được hồ sơ trúng đấu giá thuê đất của người sử dụng đất theo quy định, Ủy ban nhân dân cấp xã ký Hợp đồng cho thuê đất đối với người sử dụng đất.
Left
Điều 8.
Điều 8. Thủ tục bàn giao, tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ, trao đổi thông tin theo hình thức điện tử, xử lý chuyển tiếp khi xác định nghĩa vụ tài chính về đất Thực hiện theo quy định tại Điều 14, 15, 16, 17, 18, 19 Thông tư liên tịch số 88/2016/TTLT-BTC-BTNMT ngày 22/6/2016 của Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Mục đích sử dụng đất thuê 1. Mục đích sử dụng đất thuê được xác định theo mục đích ghi trong quyết định cho thuê đất, trường hợp không có quyết định cho thuê đất thì mục đích sử dụng đất thuê được xác định theo hợp đồng thuê đất. 2. Đối với trường hợp chưa có quyết định cho thuê đất, hợp đồng thuê đất nhưng đang sử dụng đất vào...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Mục đích sử dụng đất thuê
- 1. Mục đích sử dụng đất thuê được xác định theo mục đích ghi trong quyết định cho thuê đất, trường hợp không có quyết định cho thuê đất thì mục đích sử dụng đất thuê được xác định theo hợp đồng thu...
- Đối với trường hợp chưa có quyết định cho thuê đất, hợp đồng thuê đất nhưng đang sử dụng đất vào mục đích thuộc đối tượng phải thuê đất theo quy định của Luật Đất đai thì mục đích sử dụng đất để xá...
- Điều 8. Thủ tục bàn giao, tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ, trao đổi thông tin theo hình thức điện tử, xử lý chuyển tiếp khi xác định nghĩa vụ tài chính về đất
- Thực hiện theo quy định tại Điều 14, 15, 16, 17, 18, 19 Thông tư liên tịch số 88/2016/TTLT-BTC-BTNMT ngày 22/6/2016 của Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Left
Chương III:
Chương III: TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionRight
Chương III
Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Left
Điều 9.
Điều 9. Trách nhiệm thi hành Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Cục Thuế thành phố, Kho bạc nhà nước Hải Phòng, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã, Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai, Hội đồng thẩm định giá đất thành phố, Bộ phận một cửa theo quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố, c...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Diện tích đất cho thuê 1. Diện tích đất cho thuê là diện tích ghi trong quyết định cho thuê đất, trường hợp diện tích ghi trong hợp đồng thuê đất lớn hơn so với diện tích trong quyết định cho thuê đất thì diện tích đất cho thuê được xác định theo diện tích ghi trong hợp đồng thuê đất. 2. Diện tích phải nộp tiền thuê đất được xá...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Diện tích đất cho thuê
- Diện tích đất cho thuê là diện tích ghi trong quyết định cho thuê đất, trường hợp diện tích ghi trong hợp đồng thuê đất lớn hơn so với diện tích trong quyết định cho thuê đất thì diện tích đất cho...
- 2. Diện tích phải nộp tiền thuê đất được xác định bằng diện tích đất cho thuê trừ đi diện tích đất không phải nộp tiền thuê đất theo quy định của pháp luật.
- Điều 9. Trách nhiệm thi hành
- Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Cục Thuế thành phố, Kho bạc nhà nước Hải Phòng, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã, Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh văn phòng đăng ký...
- Chịu trách nhiệm theo nhiệm vụ được phân công đối với trường hợp chậm xử lý gây thiệt hại cho Nhà nước và người sử dụng đất theo quy định của pháp luật./.
Unmatched right-side sections