Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị định 85/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ
03/2017/TT-BTTTT
Right document
Ban hành Quy chế quản lý, vận hành và sử dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
39/2021/QĐ-UBND
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị định 85/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ
Open sectionRight
Tiêu đề
Ban hành Quy chế quản lý, vận hành và sử dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Ban hành Quy chế quản lý, vận hành và sử dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị định 85/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Thông tư này quy định chi tiết và hướng dẫn bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ, bao gồm: Hướng dẫn xác định hệ thống thông tin và cấp độ an toàn hệ thống thông tin; Yêu cầu bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ; Kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin; Tiếp nhận và thẩm định hồ sơ đề xuất...
Open sectionRight
Điều 1
Điều 1 . Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, vận hành và sử dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1 . Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, vận hành và sử dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- 1. Thông tư này quy định chi tiết và hướng dẫn bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ, bao gồm: Hướng dẫn xác định hệ thống thông tin và cấp độ an toàn hệ thống thông tin
- Yêu cầu bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Đối tượng áp dụng Thông tư này được thực hiện theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 85/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ (sau đây gọi tắt là Nghị định 85/2016/NĐ-CP).
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 25 tháng 9 năm 2021 và thay thế Quyết định số 35/2015/QĐ-UBND ngày 25 tháng 9 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế quản lý, vận hành và sử dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quyết định này có hiệu lực từ ngày 25 tháng 9 năm 2021 và thay thế Quyết định số 35/2015/QĐ-UBND ngày 25 tháng 9 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế quản lý, vận hành và sử dụng mạng...
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Đối tượng áp dụng Thông tư này được thực hiện theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 85/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ (sau đây g...
Left
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Xác thực đa nhân t ố là phương pháp xác thực không chỉ dựa vào một mà là kết hợp một số yếu tố liên quan đến người dùng, bao gồm: những thông tin mà người dùng biết (mật khẩu, mã số truy cập, ...), những thông tin mà người dùng sở hữu (chứng thư số,...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này./. QUY CHẾ Quản lý, vận hành và sử dụn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
- Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông
- Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- Xác thực đa nhân t ố là phương pháp xác thực không chỉ dựa vào một mà là kết hợp một số yếu tố liên quan đến người dùng, bao gồm:
Left
Chương II
Chương II HƯỚNG DẪN XÁC ĐỊNH HỆ THỐNG THÔNG TIN VÀ CẤP ĐỘ AN TOÀN HỆ THỐNG THÔNG TIN
Open sectionRight
Chương II
Chương II QUẢN LÝ, VẬN HÀNH VÀ SỬ DỤNG MẠNG TSLCD
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- QUẢN LÝ, VẬN HÀNH VÀ SỬ DỤNG MẠNG TSLCD
- HƯỚNG DẪN XÁC ĐỊNH HỆ THỐNG THÔNG TIN VÀ CẤP ĐỘ AN TOÀN HỆ THỐNG THÔNG TIN
Left
Điều 4.
Điều 4. Hướng dẫn xác định hệ thống thông tin cụ thể 1. Việc xác định hệ thống thông tin để xác định cấp độ căn cứ trên nguyên tắc quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 85/2016/NĐ-CP. 2. Hệ thống thông tin được thiết lập, hình thành thông qua một hoặc một số hình thức sau: Đầu tư xây dựng, thiết lập mới; nâng cấp, mở rộng, tích hợp với...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Danh mục dịch vụ cung cấp trên mạng TSLCD Thực hiện theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 27/2017/TT-BTTTT .
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Danh mục dịch vụ cung cấp trên mạng TSLCD
- Thực hiện theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 27/2017/TT-BTTTT .
- Điều 4. Hướng dẫn xác định hệ thống thông tin cụ thể
- 1. Việc xác định hệ thống thông tin để xác định cấp độ căn cứ trên nguyên tắc quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 85/2016/NĐ-CP.
- 2. Hệ thống thông tin được thiết lập, hình thành thông qua một hoặc một số hình thức sau: Đầu tư xây dựng, thiết lập mới; nâng cấp, mở rộng, tích hợp với hệ thống đã có; thuê hoặc chuyển giao hệ th...
Left
Điều 5.
Điều 5. Chủ quản hệ thống thông tin 1. Đối với cơ quan, tổ chức nhà nước, chủ quản hệ thống thông tin là một trong các trường hợp sau: a) Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; b) Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; c) Cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư dự án xây dựng, thiết lập, nâng cấp, mở rộng hệ thố...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Nguyên tắc quản lý, vận hành và sử dụng mạng TSLCD 1. Quản lý, vận hành và sử dụng mạng TSLCD phải bảo đảm khai thác hiệu quả tài nguyên mạng máy tính và nâng cao chất lượng ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan nhà nước. 2. Mạng TSLCD được quản lý, vận hành tập trung, thống nhất; được sử dụng đúng mục đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Nguyên tắc quản lý, vận hành và sử dụng mạng TSLCD
- 1. Quản lý, vận hành và sử dụng mạng TSLCD phải bảo đảm khai thác hiệu quả tài nguyên mạng máy tính và nâng cao chất lượng ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan nhà nước.
- 2. Mạng TSLCD được quản lý, vận hành tập trung, thống nhất
- Điều 5. Chủ quản hệ thống thông tin
- 1. Đối với cơ quan, tổ chức nhà nước, chủ quản hệ thống thông tin là một trong các trường hợp sau:
- a) Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
Left
Điều 6.
Điều 6. Đơn vị vận hành hệ thống thông tin 1. Đơn vị vận hành hệ thống thông tin là cơ quan, tổ chức được chủ quản hệ thống thông tin giao nhiệm vụ vận hành hệ thống thông tin. 2. Trong trường hợp hệ thống thông tin bao gồm nhiều hệ thống thành phần hoặc phân tán, có nhiều hơn một đơn vị vận hành hệ thống thông tin, chủ quản hệ thống t...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Các ứng dụng khai thác trên mạng TSLCD 1. Cổng Thông tin điện tử và các cổng thành phần của tỉnh, huyện, xã; các dịch vụ công trực tuyến. 2. Điều hành công việc, chuyển văn bản giữa các cơ quan, đơn vị thông qua phần mềm Quản lý văn bản và điều hành. 3. Hệ thống thư điện tử công vụ của tỉnh. 4. Cổng dịch vụ công và hệ thống phầ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Các ứng dụng khai thác trên mạng TSLCD
- 1. Cổng Thông tin điện tử và các cổng thành phần của tỉnh, huyện, xã; các dịch vụ công trực tuyến.
- 2. Điều hành công việc, chuyển văn bản giữa các cơ quan, đơn vị thông qua phần mềm Quản lý văn bản và điều hành.
- Điều 6. Đơn vị vận hành hệ thống thông tin
- 1. Đơn vị vận hành hệ thống thông tin là cơ quan, tổ chức được chủ quản hệ thống thông tin giao nhiệm vụ vận hành hệ thống thông tin.
- Trong trường hợp hệ thống thông tin bao gồm nhiều hệ thống thành phần hoặc phân tán, có nhiều hơn một đơn vị vận hành hệ thống thông tin, chủ quản hệ thống thông tin phải có trách nhiệm chỉ định mộ...
Left
Điều 7.
Điều 7. Hướng dẫn xác định và thuyết minh cấp độ an toàn hệ thống thông tin Việc xác định cấp độ và thuyết minh cấp độ an toàn hệ thống thông tin thực hiện như sau: 1. Xác định và phân loại hệ thống thông tin; xác định chủ quản hệ thống thông tin, đơn vị vận hành hệ thống thông tin căn cứ theo quy định tại các Điều 5, 6 Nghị định 85/20...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Giá cước sử dụng mạng TSLCD 1. Cước phí sử dụng mạng TSLCD được bảo đảm từ nguồn ngân sách nhà nước tỉnh và áp dụng theo Thông tư số 43/2017/TT-BTTTT ngày 29/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về việc quy định mức giá cước tối đa dịch vụ trên mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng, Nhà nước. 2. Do...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Giá cước sử dụng mạng TSLCD
- Cước phí sử dụng mạng TSLCD được bảo đảm từ nguồn ngân sách nhà nước tỉnh và áp dụng theo Thông tư số 43/2017/TT-BTTTT ngày 29/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về việc quy định m...
- 2. Doanh nghiệp viễn thông trên địa bàn tỉnh thực hiện công khai giá cước dịch vụ trên mạng TSLCD theo quy định.
- Điều 7. Hướng dẫn xác định và thuyết minh cấp độ an toàn hệ thống thông tin
- Việc xác định cấp độ và thuyết minh cấp độ an toàn hệ thống thông tin thực hiện như sau:
- 1. Xác định và phân loại hệ thống thông tin; xác định chủ quản hệ thống thông tin, đơn vị vận hành hệ thống thông tin căn cứ theo quy định tại các Điều 5, 6 Nghị định 85/2016/NĐ-CP và các Điều 4,5,...
Left
Chương III
Chương III YÊU CẦU BẢO ĐẢM AN TOÀN HỆ THỐNG THÔNG TIN THEO CẤP ĐỘ
Open sectionRight
Chương III
Chương III QUY ĐỊNH VỀ KẾT NỐI VÀ BẢO ĐẢM AN TOÀN THÔNG TIN TRÊN MẠNG TSLCD
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- QUY ĐỊNH VỀ KẾT NỐI VÀ BẢO ĐẢM AN TOÀN
- THÔNG TIN TRÊN MẠNG TSLCD
- YÊU CẦU BẢO ĐẢM AN TOÀN HỆ THỐNG THÔNG TIN THEO CẤP ĐỘ
Left
Điều 8.
Điều 8. Yêu cầu chung 1. Việc bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ thực hiện theo yêu cầu cơ bản quy định tại Thông tư này; tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về an toàn thông tin và tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật chuyên ngành có liên quan khác. 2. Yêu cầu cơ bản đối với từng cấp độ quy định tại Thông tư này là yêu cầu tối thiểu...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Quy định về kết nối đối với doanh nghiệp viễn thông cung cấp kết nối cho mạng TSLCD 1. Kết nối đối với doanh nghiệp viễn thông cung cấp kết nối cho mạng TSLCD thực hiện theo quy định tại Điều 7 Thông tư số 27/2017/TT-BTTTT (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 12/2019/TT-BTTTT ). 2. Căn cứ vào nhu cầu quản lý...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Quy định về kết nối đối với doanh nghiệp viễn thông cung cấp kết nối cho mạng TSLCD
- 1. Kết nối đối với doanh nghiệp viễn thông cung cấp kết nối cho mạng TSLCD thực hiện theo quy định tại Điều 7 Thông tư số 27/2017/TT-BTTTT (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 12/2...
- Căn cứ vào nhu cầu quản lý tập trung về kết nối và tốc độ sử dụng đối với đơn vị sử dụng mạng TSLCD (thông qua đề xuất của Sở Thông tin và Truyền thông), doanh nghiệp viễn thông phải bảo đảm kết...
- Điều 8. Yêu cầu chung
- 1. Việc bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ thực hiện theo yêu cầu cơ bản quy định tại Thông tư này
- tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về an toàn thông tin và tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật chuyên ngành có liên quan khác.
Left
Điều 9.
Điều 9. Yêu cầu cơ bản đối với từng cấp độ 1. Phương án bảo đảm an toàn hệ thống thông tin cấp độ 1 phải đáp ứng yêu cầu quy định chi tiết tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Phương án bảo đảm an toàn hệ thống thông tin cấp độ 2 phải đáp ứng yêu cầu như đối với cấp độ 1 và bổ sung yêu cầu quy định chi tiết tại Phụ lục 2 ba...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Quy định về bảo đảm an toàn thông tin cho mạng TSLCD 1. Quy định chung về bảo đảm an toàn thông tin cho hạ tầng mạng TSLCD thực hiện theo quy định tại Điều 11 Thông tư số 27/2017/TT-BTTTT . 2. Mạng TSLCD phải bảo đảm an toàn thông tin theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Thông tư số 27/2017/TT-BTTTT (được sửa đổi, bổ sung tại kho...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Quy định về bảo đảm an toàn thông tin cho mạng TSLCD
- 1. Quy định chung về bảo đảm an toàn thông tin cho hạ tầng mạng TSLCD thực hiện theo quy định tại Điều 11 Thông tư số 27/2017/TT-BTTTT .
- 2. Mạng TSLCD phải bảo đảm an toàn thông tin theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Thông tư số 27/2017/TT-BTTTT (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 5 Điều 1 Thông tư số 12/2019/TT-BTTTT ).
- Điều 9. Yêu cầu cơ bản đối với từng cấp độ
- 1. Phương án bảo đảm an toàn hệ thống thông tin cấp độ 1 phải đáp ứng yêu cầu quy định chi tiết tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.
- 2. Phương án bảo đảm an toàn hệ thống thông tin cấp độ 2 phải đáp ứng yêu cầu như đối với cấp độ 1 và bổ sung yêu cầu quy định chi tiết tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này.
Left
Chương IV
Chương IV KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ AN TOÀN THÔNG TIN
Open sectionRight
Chương IV
Chương IV TRÁCH NHIỆM TRONG VIỆC QUẢN LÝ, VẬN HÀNH VÀ SỬ DỤNG MẠNG TSLCD
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TRÁCH NHIỆM TRONG VIỆC QUẢN LÝ,
- VẬN HÀNH VÀ SỬ DỤNG MẠNG TSLCD
- KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ AN TOÀN THÔNG TIN
Left
Điều 10.
Điều 10. Nội dung, hình thức kiểm tra, đánh giá 1. Nội dung kiểm tra, đánh giá: a) Kiểm tra việc tuân thủ quy định của pháp luật về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ; b) Đánh giá hiệu quả của biện pháp bảo đảm an toàn hệ thống thông tin; c) Đánh giá phát hiện mã độc, lỗ hổng, điểm yếu, thử nghiệm xâm nhập hệ thống; d) Kiểm...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông 1. Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ được quy định tại Điều 18 Thông tư số 27/2017/TT-BTTTT . 2. Hàng năm lập dự toán kinh phí sử dụng mạng TSLCD của các cơ quan nhà nước trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ được quy định tại Điều 18 Thông tư số 27/2017/TT-BTTTT .
- 2. Hàng năm lập dự toán kinh phí sử dụng mạng TSLCD của các cơ quan nhà nước trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Điều 10. Nội dung, hình thức kiểm tra, đánh giá
- 1. Nội dung kiểm tra, đánh giá:
- a) Kiểm tra việc tuân thủ quy định của pháp luật về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ;
- Left: a) Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông; Right: Điều 10. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông
Left
Điều 11.
Điều 11. Kiểm tra việc tuân thủ quy định của pháp luật về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ 1. Kiểm tra việc tuân thủ quy định của pháp luật về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ bao gồm: a) Kiểm tra việc tuân thủ quy định của pháp luật về xác định cấp độ an toàn hệ thống thông tin; b) Kiểm tra việc tuân thủ qu...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Trách nhiệm của Sở Tài chính Hàng năm căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí bảo đảm triển khai các nhiệm vụ, duy trì hoạt động của mạng TSLCD của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Trách nhiệm của Sở Tài chính
- Hàng năm căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí bảo đảm triển khai các nhiệm vụ, duy trì hoạt động của mạng TSLCD của các cơ quan nhà nước trên địa bàn...
- Điều 11. Kiểm tra việc tuân thủ quy định của pháp luật về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ
- 1. Kiểm tra việc tuân thủ quy định của pháp luật về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ bao gồm:
- a) Kiểm tra việc tuân thủ quy định của pháp luật về xác định cấp độ an toàn hệ thống thông tin;
Left
Điều 12.
Điều 12. Đánh giá hiệu quả của biện pháp bảo đảm an toàn thông tin 1. Đánh giá hiệu quả của biện pháp bảo đảm an toàn thông tin là việc rà soát một cách tổng thể, xác minh mức độ hiệu quả của phương án bảo đảm an toàn thông tin theo từng tiêu chí, yêu cầu cơ bản cụ thể. Đánh giá hiệu quả của biện pháp bảo đảm an toàn thông tin đã được...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Trách nhiệm của doanh nghiệp viễn thông cung cấp hạ tầng kết nối và dịch vụ cho mạng TSLCD 1. Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ được quy định tại Điều 16 Thông tư số 27/2017/TT-BTTTT . 2. Chịu sự kiểm tra của Sở Thông tin và Truyền thông trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về điều hành hoạt động, duy trì, bảo đảm an to...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Trách nhiệm của doanh nghiệp viễn thông cung cấp hạ tầng kết nối và dịch vụ cho mạng TSLCD
- 1. Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ được quy định tại Điều 16 Thông tư số 27/2017/TT-BTTTT .
- 2. Chịu sự kiểm tra của Sở Thông tin và Truyền thông trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về điều hành hoạt động, duy trì, bảo đảm an toàn thông tin trên mạng TSLCD.
- Điều 12. Đánh giá hiệu quả của biện pháp bảo đảm an toàn thông tin
- 1. Đánh giá hiệu quả của biện pháp bảo đảm an toàn thông tin là việc rà soát một cách tổng thể, xác minh mức độ hiệu quả của phương án bảo đảm an toàn thông tin theo từng tiêu chí, yêu cầu cơ bản c...
- Đánh giá hiệu quả của biện pháp bảo đảm an toàn thông tin đã được áp dụng là cơ sở để tiến hành điều chỉnh phương án bảo đảm an toàn thông tin cho phù hợp với yêu cầu thực tiễn.
Left
Điều 13.
Điều 13. Đánh giá phát hiện mã độc, lỗ hổng, điểm yếu, thử nghiệm xâm nhập hệ thống 1. Đánh giá phát hiện mã độc, lỗ hổng, điểm yếu, thử nghiệm xâm nhập hệ thống là việc thực hiện dò quét, phát hiện lỗ hổng, điểm yếu của hệ thống, thử nghiệm tấn công xâm nhập hệ thống và đánh giá nguy cơ, thiệt hại có thể có của hệ thống thông tin khi...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị sử dụng mạng TSLCD 1. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị: a) Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ được quy định tại Điều 19 Thông tư số 27/2017/TT-BTTTT (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 9 Điều 1 Thông tư số 12/2019/TT-BTTTT ). b) Thiết lập địa chỉ IP trên các máy trạm tham gia vào hệ thống mạng nộ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị sử dụng mạng TSLCD
- 1. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị:
- a) Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ được quy định tại Điều 19 Thông tư số 27/2017/TT-BTTTT (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 9 Điều 1 Thông tư số 12/2019/TT-BTTTT ).
- Điều 13. Đánh giá phát hiện mã độc, lỗ hổng, điểm yếu, thử nghiệm xâm nhập hệ thống
- Đánh giá phát hiện mã độc, lỗ hổng, điểm yếu, thử nghiệm xâm nhập hệ thống là việc thực hiện dò quét, phát hiện lỗ hổng, điểm yếu của hệ thống, thử nghiệm tấn công xâm nhập hệ thống và đánh giá ngu...
- 2. Đơn vị chủ trì đánh giá là một trong những tổ chức sau đây:
Left
Điều 14.
Điều 14. Nộp và tiếp nhận hồ sơ đề xuất cấp độ để thẩm định 1. Đối với hệ thống thông tin được đề xuất cấp độ 1,2,3: Đơn vị vận hành hệ thống thông tin gửi 01 bản chính và 02 bản sao hợp lệ hồ sơ đề xuất cấp độ tới đơn vị chuyên trách về an toàn thông tin để thẩm định. 2. Đối với hệ thống thông tin được đề xuất cấp độ 4,5: a) Chủ quản...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Trách nhiệm của cá nhân sử dụng mạng TSLCD 1. Người sử dụng (thuộc các đơn vị sử dụng mạng TSLCD) khi kết nối vào mạng TSLCD phải tuyệt đối tuân thủ những quy định về quản lý, vận hành và sử dụng mạng TSLCD. Mọi vi phạm, tùy thuộc vào mức độ, đều bị xem xét, xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm theo quy định của pháp luật....
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Trách nhiệm của cá nhân sử dụng mạng TSLCD
- Người sử dụng (thuộc các đơn vị sử dụng mạng TSLCD) khi kết nối vào mạng TSLCD phải tuyệt đối tuân thủ những quy định về quản lý, vận hành và sử dụng mạng TSLCD.
- Mọi vi phạm, tùy thuộc vào mức độ, đều bị xem xét, xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.
- Điều 14. Nộp và tiếp nhận hồ sơ đề xuất cấp độ để thẩm định
- 1. Đối với hệ thống thông tin được đề xuất cấp độ 1,2,3:
- Đơn vị vận hành hệ thống thông tin gửi 01 bản chính và 02 bản sao hợp lệ hồ sơ đề xuất cấp độ tới đơn vị chuyên trách về an toàn thông tin để thẩm định.
Left
Điều 15.
Điều 15. Tổ chức thẩm định hồ sơ đề xuất cấp độ 1. Đối với hệ thống thông tin được đề xuất cấp độ 1,2,3: Đơn vị chuyên trách về an toàn thông tin thực hiện thẩm định hồ sơ đề xuất cấp độ theo quy định tại Điều 16 Nghị định 85/2016/NĐ-CP. Trong quá trình thẩm định, trong trường hợp cần thiết, đơn vị chuyên trách về an toàn thông tin lấy...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Điều khoản thi hành 1. Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức triển khai, hướng dẫn thực hiện Quy chế này; thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, nhắc nhở các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh thực hiện Quy chế này. 2. Các cơ quan nhà nước có sử dụng mạng TSLCD có trách nhiệm tổ chức, triển...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Điều khoản thi hành
- 1. Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức triển khai, hướng dẫn thực hiện Quy chế này
- thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, nhắc nhở các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh thực hiện Quy chế này.
- Điều 15. Tổ chức thẩm định hồ sơ đề xuất cấp độ
- 1. Đối với hệ thống thông tin được đề xuất cấp độ 1,2,3:
- Đơn vị chuyên trách về an toàn thông tin thực hiện thẩm định hồ sơ đề xuất cấp độ theo quy định tại Điều 16 Nghị định 85/2016/NĐ-CP.
Left
Điều 16.
Điều 16. Cơ chế phối hợp thẩm định 1. Đơn vị vận hành hệ thống thông tin có trách nhiệm phối hợp với đơn vị thẩm định hồ sơ đề xuất cấp độ trong việc xác định sự phù hợp của hồ sơ đề xuất cấp độ đối với yêu cầu hoạt động của hệ thống thông tin tương ứng. 2. Trong trường hợp cần thiết, đơn vị thẩm định hồ sơ đề xuất cấp độ thực hiện kiể...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định về quản lý, vận hành, kết nối, sử dụng và đảm bảo an toàn thông tin trên mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quy chế này quy định về quản lý, vận hành, kết nối, sử dụng và đảm bảo an toàn thông tin trên mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
- 1. Đơn vị vận hành hệ thống thông tin có trách nhiệm phối hợp với đơn vị thẩm định hồ sơ đề xuất cấp độ trong việc xác định sự phù hợp của hồ sơ đề xuất cấp độ đối với yêu cầu hoạt động của hệ thốn...
- Trong trường hợp cần thiết, đơn vị thẩm định hồ sơ đề xuất cấp độ thực hiện kiểm tra, đánh giá thực tế các phương án bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ được đề xuất.
- Việc kiểm tra, đánh giá bảo đảm không gây ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của hệ thống thông tin và có thông báo cho chủ quản hệ thống thông tin, đơn vị vận hành khi phát hiện các điểm yếu an t...
- Left: Điều 16. Cơ chế phối hợp thẩm định Right: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Left
Chương VII
Chương VII TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionRight
Chương V
Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
Left
Điều 19.
Điều 19. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2017. 2. Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị liên hệ với Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục An toàn thông tin) để phối hợp giải quyết./. Nơi nhận: - Thủ tướng Chính phủ; các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Văn p...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Các tổ chức, cá nhân tham gia quản lý, vận hành, kết nối và sử dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Các tổ chức, cá nhân tham gia quản lý, vận hành, kết nối và sử dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
- Điều 19. Hiệu lực thi hành
- 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2017.
- 2. Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị liên hệ với Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục An toàn thông tin) để phối hợp giải quyết./.
Unmatched right-side sections