Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.

This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.

Matched sections 1
Explicit citation matches 1
Instruction matches 1
Left-only sections 3
Right-only sections 6

Cross-check map

This pair looks like a lifecycle comparison, so the view prioritizes explicit citation routes over broad heuristic section matching.

0 Unchanged
0 Expanded
0 Reduced
0 Rewritten
left-only unmatched

Tiêu đề

Hướng dẫn về việc không thu phí chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O)

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 1.

Điều 1. Không thu phí chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) (các Mẫu A, D, E, S, AK, giấy chứng nhận quy trình Kimberley và các loại C/O khác) đối với các sản phẩm xuất khẩu.

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

explicit-citation Similarity 1.0 repeal instruction

Điều 2

Điều 2 . Thông tư này áp dụng cho việc cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá đối với các sản phẩm xuất khẩu kể từ ngày 01/3/2009. Bãi bỏ Quyết định số 50/2008/QĐ-BTC ngày 11/7/2008 và Quyết định số 75/2008/QĐ-BTC ngày 10/9/2008 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 50/2008/QĐ-BTC ngày 11/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính qui đị...

Open section

Điều 2.

Điều 2. Đối tượng nộp phí theo mức quy định tại Điều 1 Quyết định này là các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng xuất khẩu khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức được uỷ quyền cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) theo quy định của pháp luật.

Open section

This section appears to repeal or replace part of `Điều 2.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Thông tư này áp dụng cho việc cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá đối với các sản phẩm xuất khẩu kể từ ngày 01/3/2009.
  • Bãi bỏ Quyết định số 50/2008/QĐ-BTC ngày 11/7/2008 và Quyết định số 75/2008/QĐ-BTC ngày 10/9/2008 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 50/2008/QĐ-BTC ngày 11/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài c...
Added / right-side focus
  • Đối tượng nộp phí theo mức quy định tại Điều 1 Quyết định này là các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng xuất khẩu khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức được uỷ quyền cấp giấy...
Removed / left-side focus
  • Thông tư này áp dụng cho việc cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá đối với các sản phẩm xuất khẩu kể từ ngày 01/3/2009.
  • Bãi bỏ Quyết định số 50/2008/QĐ-BTC ngày 11/7/2008 và Quyết định số 75/2008/QĐ-BTC ngày 10/9/2008 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 50/2008/QĐ-BTC ngày 11/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài c...
Target excerpt

Điều 2. Đối tượng nộp phí theo mức quy định tại Điều 1 Quyết định này là các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng xuất khẩu khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức được uỷ quyền cấp giấy chứng nhận...

left-only unmatched

Điều 3.

Điều 3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này./.

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

Only in the right document

Tiêu đề Về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O)
Điều 1. Điều 1. Ban hành mức thu phí chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) (các Mẫu A, D, E, S, AK, giấy chứng nhận quy trình Kimberley và các loại C/O khác) đối với các sản phẩm xuất khẩu là: 30.000 đồng/giấy.
Điều 3. Điều 3. Phí chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước. Đơn vị thu phí được sử dụng toàn bộ (100%) tiền phí thu được để trang trải chi phí cho việc tổ chức cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) và thu phí theo chế độ quy định.
Điều 4. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo; bãi bỏ Quyết định số 183/2000/QĐ/BTC ngày 14/11/2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành mức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận xuất khẩu và giấy chứng nhận xuất xứ mẫu A sản phẩm giày dép.
Điều 5. Điều 5. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu, công khai chế độ thu phí chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) không quy định tại Quyết định này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002...
Điều 6. Điều 6. Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng phải nộp phí chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.