Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Ban hành Quy định về quản lý, sử dụng nhà ở công vụ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
20/2017/QĐ-UBND
Right document
Ban hành Quy định quản lý, sử dụng và bố trí nhà ở công vụ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
22/2015/QĐ-UBND
Aligned sections
Cross-check map
This pair looks like a lifecycle comparison, so the view prioritizes explicit citation routes over broad heuristic section matching.
Left
Tiêu đề
Ban hành Quy định về quản lý, sử dụng nhà ở công vụ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý, sử dụng nhà ở công vụ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 7 năm 2017 và thay thế Quyết định số 22/2015/QĐ-UBND ngày 12 tháng 5 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành Quy định quản lý, sử dụng và bố trí nhà ở công vụ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.
Open sectionThis section appears to repeal or replace part of `Điều 2.` in the comparison document.
- Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 7 năm 2017 và thay thế Quyết định số 22/2015/QĐ-UBND ngày 12 tháng 5 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành Quy định quản lý, sử...
- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.
- Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 7 năm 2017 và thay thế Quyết định số 22/2015/QĐ-UBND ngày 12 tháng 5 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành Quy định quản lý, sử...
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.
Left
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng; Tài chính; Tài nguyên và Môi trường; Giáo dục và Đào tạo; Y tế; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Tây Ninh; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan và các cá nhân được thuê nhà công vụ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định./. QUY ĐỊNH Về Quản lý,...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định cụ thể một số nội dung về quản lý, sử dụng nhà ở công vụ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh theo nguyên tắc bảo đảm quản lý, sử dụng đúng mục đích, đối tượng và tiêu chuẩn.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các đối tượng được thuê nhà ở công vụ cụ thể: a) Cán bộ lãnh đạo của Đảng, Nhà nước thuộc diện ở nhà công vụ trong thời gian đảm nhận chức vụ theo yêu cầu an ninh; b) Cán bộ, công chức thuộc các cơ quan của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội không thuộc diện quy định tại điểm a khoản này được điều đ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 3.
Điều 3. Cơ quan quản lý nhà ở công vụ 1. Ủy ban nhân dân tỉnh là cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà ở công vụ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh. 2. Cơ quan quản lý nhà ở công vụ a) Sở Xây dựng được giao là cơ quan quản lý nhà ở công vụ thuộc tỉnh quản lý; b) Phòng Quản lý đô thị thành phố, Phòng Kinh tế và Hạ tầng các huyện được giao là cơ quan...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 4.
Điều 4. Đơn vị quản lý vận hành nhà ở công vụ 1. Đơn vị quản lý vận hành nhà ở công vụ là tổ chức có tư cách pháp nhân hoặc doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, có chức năng và năng lực chuyên môn về quản lý, vận hành nhà ở theo quy định. 2. Lựa chọn đơn vị quản lý vận hành nhà ở công vụ a) Đối với n...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương II
Chương II QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ BỐ TRÍ NHÀ Ở CÔNG VỤ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 5.
Điều 5. Quản lý nhà ở công vụ 1. Nguyên tắc quản lý nhà ở công vụ a) Nhà ở công vụ chỉ được dùng để bố trí cho các đối tượng có đủ điều kiện thuê để ở trong thời gian đảm nhận công tác; khi người thuê hết tiêu chuẩn thuê nhà ở công vụ hoặc chuyển đến nơi ở khác hoặc nghỉ công tác thì phải trả lại nhà ở công vụ cho cơ quản lý nhà ở công...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Bảo trì nhà ở công vụ 1. Bảo trì nhà ở công vụ được thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo trì công trình xây dựng bao gồm duy tu, bảo dưỡng thường xuyên, sửa chữa định kỳ và sửa chữa đột xuất nhằm duy trì chất lượng nhà ở công vụ. 2. Kinh phí thực hiện công tác bảo trì nhà ở công vụ được lấy từ tiền cho thuê nhà ở do đơn...
Open sectionThis section appears to amend `Điều 6.` in the comparison document.
- Điều 5. Quản lý nhà ở công vụ
- 1. Nguyên tắc quản lý nhà ở công vụ
- a) Nhà ở công vụ chỉ được dùng để bố trí cho các đối tượng có đủ điều kiện thuê để ở trong thời gian đảm nhận công tác
- 1. Bảo trì nhà ở công vụ được thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo trì công trình xây dựng bao gồm duy tu, bảo dưỡng thường xuyên, sửa chữa định kỳ và sửa chữa đột xuất nhằm duy trì chất lư...
- Kinh phí thực hiện công tác bảo trì nhà ở công vụ được lấy từ tiền cho thuê nhà ở do đơn vị quản lý vận hành quản lý.
- Trường hợp nguồn tiền cho thuê nhà ở công vụ không đủ để bù đắp bố trí kinh phí thì cơ quan quản lý nhà ở lập dự toán kinh phí bổ sung từ nguồn ngân sách tỉnh, huyện, thành phố theo phân cấp hiện h...
- 1. Nguyên tắc quản lý nhà ở công vụ
- a) Nhà ở công vụ chỉ được dùng để bố trí cho các đối tượng có đủ điều kiện thuê để ở trong thời gian đảm nhận công tác
- khi người thuê hết tiêu chuẩn thuê nhà ở công vụ hoặc chuyển đến nơi ở khác hoặc nghỉ công tác thì phải trả lại nhà ở công vụ cho cơ quản lý nhà ở công vụ
- Left: Điều 5. Quản lý nhà ở công vụ Right: Điều 6. Bảo trì nhà ở công vụ
Điều 6. Bảo trì nhà ở công vụ 1. Bảo trì nhà ở công vụ được thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo trì công trình xây dựng bao gồm duy tu, bảo dưỡng thường xuyên, sửa chữa định kỳ và sửa chữa đột xuất nhằm duy t...
Left
Điều 6.
Điều 6. Bảo trì nhà ở công vụ 1. Bảo trì nhà ở công vụ được thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo trì công trình xây dựng bao gồm duy tu, bảo dưỡng thường xuyên, sửa chữa định kỳ và sửa chữa đột xuất nhằm duy trì chất lượng của nhà ở công vụ. 2. Kinh phí thực hiện công tác bảo trì nhà ở công vụ được lấy từ tiền cho thuê nhà ở do...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 7.
Điều 7. Điều kiện được thuê và tiêu chuẩn bố trí nhà ở công vụ 1. Điều kiện được thuê nhà ở công vụ Các đối tượng quy định tại Điểm b,c,d,đ,e, Khoản 1, Điều 2 Quy định này được bố trí cho thuê nhà ở công vụ phải đáp ứng điều kiện sau: Chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình, chưa được mua, thuê hoặc thuê mua nhà ở xã hội tại địa phương nơi...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các đối tượng được thuê nhà ở công vụ theo quy định tại các điểm a, b, d và đ Khoản 1, Điều 11 Nghị định số 34/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về quản lý sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước (sau đây viết tắt là Nghị định số 34/2013/NĐ-CP), cụ thể: a) Cán bộ, lãnh đạo của Đảng,...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 2.` in the comparison document.
- Điều 7. Điều kiện được thuê và tiêu chuẩn bố trí nhà ở công vụ
- 1. Điều kiện được thuê nhà ở công vụ
- Các đối tượng quy định tại Điểm b,c,d,đ,e, Khoản 1, Điều 2 Quy định này được bố trí cho thuê nhà ở công vụ phải đáp ứng điều kiện sau:
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Các đối tượng được thuê nhà ở công vụ theo quy định tại các điểm a, b, d và đ Khoản 1, Điều 11 Nghị định số 34/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về quản lý sử dụng nhà ở thu...
- a) Cán bộ, lãnh đạo của Đảng, Nhà nước thuộc diện được ở nhà ở công vụ trong thời gian đảm nhận chức vụ theo yêu cầu an ninh;
- Điều 7. Điều kiện được thuê và tiêu chuẩn bố trí nhà ở công vụ
- 1. Điều kiện được thuê nhà ở công vụ
- Các đối tượng quy định tại Điểm b,c,d,đ,e, Khoản 1, Điều 2 Quy định này được bố trí cho thuê nhà ở công vụ phải đáp ứng điều kiện sau:
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các đối tượng được thuê nhà ở công vụ theo quy định tại các điểm a, b, d và đ Khoản 1, Điều 11 Nghị định số 34/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về quản lý sử dụng nh...
Left
Điều 8.
Điều 8. Giá cho thuê và thanh toán tiền thuê nhà ở công vụ 1. Giá cho thuê a) Giá cho thuê nhà ở công vụ được xác định theo nguyên tắc tính đủ các chi phí cần thiết để thực hiện quản lý, vận hành và bảo trì trong quá trình sử dụng nhà ở (trong giá cho thuê nhà ở công vụ không tính tiền sử dụng đất, không tính chi phí khấu hao vốn đầu t...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Cơ quan quản lý nhà ở công vụ 1. Tiếp nhận, rà soát, thống kê, phân loại nhà ở công vụ được giao quản lý. 2. Lập, lưu trữ hồ sơ nhà ở công vụ và giao 01 bộ hồ sơ hoàn công (đối với trường hợp xây dựng mới) hoặc hồ sơ đo vẽ lại cho đơn vị quản lý vận hành nhà ở công vụ quản lý. 3. Tiếp nhận, lập danh sách và trình Ủy ban nhân d...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 11.` in the comparison document.
- Điều 8. Giá cho thuê và thanh toán tiền thuê nhà ở công vụ
- 1. Giá cho thuê
- a) Giá cho thuê nhà ở công vụ được xác định theo nguyên tắc tính đủ các chi phí cần thiết để thực hiện quản lý, vận hành và bảo trì trong quá trình sử dụng nhà ở (trong giá cho thuê nhà ở công vụ k...
- 1. Tiếp nhận, rà soát, thống kê, phân loại nhà ở công vụ được giao quản lý.
- 2. Lập, lưu trữ hồ sơ nhà ở công vụ và giao 01 bộ hồ sơ hoàn công (đối với trường hợp xây dựng mới) hoặc hồ sơ đo vẽ lại cho đơn vị quản lý vận hành nhà ở công vụ quản lý.
- 3. Tiếp nhận, lập danh sách và trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bố trí cho thuê, thu hồi nhà ở công vụ.
- 1. Giá cho thuê
- a) Giá cho thuê nhà ở công vụ được xác định theo nguyên tắc tính đủ các chi phí cần thiết để thực hiện quản lý, vận hành và bảo trì trong quá trình sử dụng nhà ở (trong giá cho thuê nhà ở công vụ k...
- Giá cho thuê nhà ở công vụ được xem xét, điều chỉnh khi Nhà nước có thay đổi về khung giá hoặc giá cho thuê nhà ở công vụ;
- Left: Điều 8. Giá cho thuê và thanh toán tiền thuê nhà ở công vụ Right: Điều 11. Cơ quan quản lý nhà ở công vụ
Điều 11. Cơ quan quản lý nhà ở công vụ 1. Tiếp nhận, rà soát, thống kê, phân loại nhà ở công vụ được giao quản lý. 2. Lập, lưu trữ hồ sơ nhà ở công vụ và giao 01 bộ hồ sơ hoàn công (đối với trường hợp xây dựng mới) ho...
Left
Điều 9.
Điều 9. Thủ tục cho thuê nhà ở công vụ 1. Ký kết hợp đồng thuê nhà ở công vụ Căn cứ Quyết định bố trí cho thuê nhà ở công vụ của Ủy ban nhân dân tỉnh, cơ quan quản lý nhà ở công vụ gửi văn bản đề nghị đơn vị quản lý vận hành nhà ở công vụ ký kết hợp đồng trực tiếp với người thuê nhà theo quy định sau: a) Hai bên trực tiếp trao đổi và k...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Điều kiện được thuê và tiêu chuẩn bố trí nhà ở công vụ 1. Điều kiện được thuê nhà ở công vụ Các đối tượng quy định tại Điểm b, c, d, đ, Khoản 1, Điều 2 Quy định này được bố trí cho thuê nhà ở công vụ phải đáp ứng điều kiện sau: Chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình, chưa được mua, thuê hoặc thuê mua nhà ở xã hội tại địa phương nơ...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 7.` in the comparison document.
- Điều 9. Thủ tục cho thuê nhà ở công vụ
- 1. Ký kết hợp đồng thuê nhà ở công vụ
- Căn cứ Quyết định bố trí cho thuê nhà ở công vụ của Ủy ban nhân dân tỉnh, cơ quan quản lý nhà ở công vụ gửi văn bản đề nghị đơn vị quản lý vận hành nhà ở công vụ ký kết hợp đồng trực tiếp với người...
- Điều 7. Điều kiện được thuê và tiêu chuẩn bố trí nhà ở công vụ
- Các đối tượng quy định tại Điểm b, c, d, đ, Khoản 1, Điều 2 Quy định này được bố trí cho thuê nhà ở công vụ phải đáp ứng điều kiện sau:
- Chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình, chưa được mua, thuê hoặc thuê mua nhà ở xã hội tại địa phương nơi người đó đến công tác.
- 1. Ký kết hợp đồng thuê nhà ở công vụ
- Căn cứ Quyết định bố trí cho thuê nhà ở công vụ của Ủy ban nhân dân tỉnh, cơ quan quản lý nhà ở công vụ gửi văn bản đề nghị đơn vị quản lý vận hành nhà ở công vụ ký kết hợp đồng trực tiếp với người...
- a) Hai bên trực tiếp trao đổi và ký kết hợp đồng thuê nhà ở công vụ.
- Left: Điều 9. Thủ tục cho thuê nhà ở công vụ Right: 1. Điều kiện được thuê nhà ở công vụ
Điều 7. Điều kiện được thuê và tiêu chuẩn bố trí nhà ở công vụ 1. Điều kiện được thuê nhà ở công vụ Các đối tượng quy định tại Điểm b, c, d, đ, Khoản 1, Điều 2 Quy định này được bố trí cho thuê nhà ở công vụ phải đáp...
Left
Chương III
Chương III QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG VIỆC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG NHÀ Ở CÔNG VỤ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 10.
Điều 10. Cơ quan quản lý nhà ở công vụ 1. Tiếp nhận, rà soát, thống kê, phân loại nhà ở công vụ được giao quản lý. 2. Lập, lưu trữ hồ sơ nhà ở công vụ và giao 01 bộ hồ sơ hoàn thành (đối với trường hợp đầu tư xây dựng mới) hoặc hồ sơ đo vẽ lại (đối với nhà ở công vụ đang sử dụng mà không có hồ sơ) cho đơn vị quản lý vận hành nhà ở công...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 11.
Điều 11. Bên cho thuê nhà ở (Đơn vị quản lý vận hành nhà ở công vụ) 1. Tiếp nhận quỹ nhà ở công vụ do cơ quan quản lý nhà ở công vụ bàn giao, thực hiện nhiệm vụ quản lý vận hành, bảo trì, cải tạo và cho thuê nhà ở công vụ. 2. Ký hợp đồng và giao nhà cho người thuê nhà ở công vụ đúng thời hạn ghi trong hợp đồng. 3. Xây dựng Bản nội quy...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Quản lý nhà ở công vụ 1. Nguyên tắc quản lý nhà ở công vụ a) Nhà ở công vụ chỉ được dùng để bố trí cho các đối tượng có đủ điều kiện thuê để ở trong thời gian đảm nhận công tác; khi người thuê hết tiêu chuẩn thuê nhà ở công vụ hoặc chuyển đến nơi ở khác hoặc nghỉ công tác thì phải trả lại nhà ở công vụ cho cơ quản lý nhà ở công...
Open sectionThis section appears to amend `Điều 5.` in the comparison document.
- Điều 11. Bên cho thuê nhà ở (Đơn vị quản lý vận hành nhà ở công vụ)
- 1. Tiếp nhận quỹ nhà ở công vụ do cơ quan quản lý nhà ở công vụ bàn giao, thực hiện nhiệm vụ quản lý vận hành, bảo trì, cải tạo và cho thuê nhà ở công vụ.
- 2. Ký hợp đồng và giao nhà cho người thuê nhà ở công vụ đúng thời hạn ghi trong hợp đồng.
- 1. Nguyên tắc quản lý nhà ở công vụ
- a) Nhà ở công vụ chỉ được dùng để bố trí cho các đối tượng có đủ điều kiện thuê để ở trong thời gian đảm nhận công tác
- khi người thuê hết tiêu chuẩn thuê nhà ở công vụ hoặc chuyển đến nơi ở khác hoặc nghỉ công tác thì phải trả lại nhà ở công vụ cho cơ quản lý nhà ở công vụ
- 1. Tiếp nhận quỹ nhà ở công vụ do cơ quan quản lý nhà ở công vụ bàn giao, thực hiện nhiệm vụ quản lý vận hành, bảo trì, cải tạo và cho thuê nhà ở công vụ.
- 2. Ký hợp đồng và giao nhà cho người thuê nhà ở công vụ đúng thời hạn ghi trong hợp đồng.
- 3. Xây dựng Bản nội quy quản lý sử dụng nhà ở công vụ kèm theo hợp đồng cho thuê nhà ở công vụ và phổ biến nội dung Bản nội quy này cho người thuê nhà ở công vụ.
- Left: Điều 11. Bên cho thuê nhà ở (Đơn vị quản lý vận hành nhà ở công vụ) Right: Điều 5. Quản lý nhà ở công vụ
- Left: báo cáo cơ quan quản lý nhà ở công vụ trường hợp nhà ở công vụ đưa vào sử dụng trước ngày Luật Nhà ở năm 2014 có hiệu lực thi hành không có đủ hồ sơ phải bổ sung, khôi phục, đo vẽ lại. Right: c) Trường hợp nhà ở công vụ đưa vào sử dụng trước ngày Nghị định số 34/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành mà không có đủ hồ sơ thì phải bổ sung, khôi phục, đo vẽ lại do cơ quan quản lý nhà ở theo p...
Điều 5. Quản lý nhà ở công vụ 1. Nguyên tắc quản lý nhà ở công vụ a) Nhà ở công vụ chỉ được dùng để bố trí cho các đối tượng có đủ điều kiện thuê để ở trong thời gian đảm nhận công tác; khi người thuê hết tiêu chuẩn t...
Left
Điều 12.
Điều 12. Quyền và nghĩa vụ của Bên thuê nhà ở công vụ 1. Quyền của Bên thuê nhà ở công vụ a) Ký hợp đồng thuê nhà ở và nhận bàn giao nhà ở và các trang thiết bị kèm theo nhà ở theo thỏa thuận trong hợp đồng; b) Được sử dụng nhà ở công vụ để ở cho bản thân và vợ (chồng), con trong thời gian đảm nhận chức vụ, công tác; c) Yêu cầu Bên cho...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Giá cho thuê nhà ở công vụ 1. Giá cho thuê nhà ở công vụ được xác định theo nguyên tắc tính đủ các chi phí cần thiết để thực hiện quản lý, vận hành và bảo trì trong quá trình sử dụng nhà ở (trong giá cho thuê nhà ở công vụ không tính tiền sử dụng đất, không tính chi phí khấu hao vốn đầu tư xây dựng). Giá cho thuê nhà ở công vụ...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 8.` in the comparison document.
- Điều 12. Quyền và nghĩa vụ của Bên thuê nhà ở công vụ
- 1. Quyền của Bên thuê nhà ở công vụ
- a) Ký hợp đồng thuê nhà ở và nhận bàn giao nhà ở và các trang thiết bị kèm theo nhà ở theo thỏa thuận trong hợp đồng;
- Giá cho thuê nhà ở công vụ được xác định theo nguyên tắc tính đủ các chi phí cần thiết để thực hiện quản lý, vận hành và bảo trì trong quá trình sử dụng nhà ở (trong giá cho thuê nhà ở công vụ khôn...
- Giá cho thuê nhà ở công vụ được xem xét, điều chỉnh khi Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành thay đổi chi phí quản lý vận hành.
- 2. Các chi phí cấu thành giá cho thuê nhà ở công vụ và phương pháp xác định giá cho thuê nhà ở công vụ được quy định tại Khoản 2 và Khoản 3, Điều 11 Thông tư số 01/2014/TT-BXD.
- 1. Quyền của Bên thuê nhà ở công vụ
- a) Ký hợp đồng thuê nhà ở và nhận bàn giao nhà ở và các trang thiết bị kèm theo nhà ở theo thỏa thuận trong hợp đồng;
- b) Được sử dụng nhà ở công vụ để ở cho bản thân và vợ (chồng), con trong thời gian đảm nhận chức vụ, công tác;
- Left: Điều 12. Quyền và nghĩa vụ của Bên thuê nhà ở công vụ Right: Điều 8. Giá cho thuê nhà ở công vụ
Điều 8. Giá cho thuê nhà ở công vụ 1. Giá cho thuê nhà ở công vụ được xác định theo nguyên tắc tính đủ các chi phí cần thiết để thực hiện quản lý, vận hành và bảo trì trong quá trình sử dụng nhà ở (trong giá cho thuê...
Left
Điều 13.
Điều 13. Trách nhiệm của cơ quan quản lý người thuê nhà ở công vụ 1. Kiểm tra, xác nhận vào đơn đề nghị thuê nhà ở công vụ của cán bộ, công chức thuộc cơ quan mình và chịu trách nhiệm về nội dung xác nhận đó. 2. Gửi cơ quan quản lý nhà ở công vụ văn bản đăng ký, danh sách kèm theo đơn đề nghị thuê nhà ở công vụ. 3. Trích tiền lương của...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương IV
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 14.
Điều 14. Điều khoản thi hành 1. Giao Sở Xây dựng có trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức triển khai thực hiện quản lý, sử dụng nhà ở công vụ theo Quy định này. Định kỳ hàng quý tổng hợp hoặc đột xuất, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình quản lý sử dụng nhà ở công vụ trên địa bàn. 2. Các quy định liên quan khác về quản lý, sử dụng và bố...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Unmatched right-side sections