Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về quản lý độ cao chướng ngại vật hàng không và các trận địa quản lý, bảo vệ vùng trời tại Việt Nam
20/2009/NĐ-CP
Right document
Quy định chi tiết về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay
16/2010/TT-BGTVT
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về quản lý độ cao chướng ngại vật hàng không và các trận địa quản lý, bảo vệ vùng trời tại Việt Nam
Open sectionRight
Tiêu đề
Quy định chi tiết về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quy định chi tiết về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay
- Về quản lý độ cao chướng ngại vật hàng không và các trận địa quản lý, bảo vệ vùng trời tại Việt Nam
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định về giới hạn độ cao chướng ngại vật hàng không đối với sân bay quân sự, sân bay dùng chung và các trận địa quản lý, bảo vệ vùng trời; cảnh báo chướng ngại vật hàng không; quy hoạch xây dựng sân bay quân sự, sân bay dùng chung và trận địa quản lý, bảo vệ vùng trời; quy định về quản lý độ...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định chi tiết về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay của Việt Nam có hoạt động hàng không dân dụng.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Thông tư này quy định chi tiết về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay của Việt Nam có hoạt động hàng không dân dụng.
- Nghị định này quy định về giới hạn độ cao chướng ngại vật hàng không đối với sân bay quân sự, sân bay dùng chung và các trận địa quản lý, bảo vệ vùng trời
- cảnh báo chướng ngại vật hàng không
- quy hoạch xây dựng sân bay quân sự, sân bay dùng chung và trận địa quản lý, bảo vệ vùng trời
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài liên quan đến việc quản lý độ cao chướng ngại vật hàng không và các trận địa quản lý, bảo vệ vùng trời tại Việt Nam.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với mọi tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài liên quan đến hoạt động hàng không dân dụng tại các cảng hàng không, sân bay của Việt Nam.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài liên quan đến việc quản lý độ cao chướng ngại vật hàng không và các trận địa quản lý, bảo vệ vùng trờ... Right: Thông tư này áp dụng đối với mọi tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài liên quan đến hoạt động hàng không dân dụng tại các cảng hàng không, sân bay của Việt Nam.
Left
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Chướng ngại vật hàng không , là các vật thể tự nhiên hoặc nhân tạo (cố định hoặc di động) có thể ảnh hưởng đến bảo đảm an toàn cho hoạt động bay hoặc hoạt động bình thường của các đài, trạm thông tin, ra đa dẫn đường hàng không và các trận địa quản...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Định nghĩa, thuật ngữ, chữ viết tắt Luật Hàng không dân dụng Việt Nam: là Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 66/2006/QH11 đã được Quốc hội nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29/6/2006. Mã hiệu sân bay (Aerodrome Reference Code): là mã chuẩn sân bay theo các tiêu chí được quy định tại mục 1.7 Phụ lục 14 của...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Luật Hàng không dân dụng Việt Nam: là Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 66/2006/QH11 đã được Quốc hội nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29/6/2006.
- Mã hiệu sân bay (Aerodrome Reference Code): là mã chuẩn sân bay theo các tiêu chí được quy định tại mục 1.7 Phụ lục 14 của Công ước Chicago, gồm 2 thành phần:
- a) Thành phần 1 : “Mã số” từ 1 đến 4 được xác định căn cứ vào giá trị chiều dài đường cất hạ cánh chuẩn sử dụng cho tàu bay dùng đường cất hạ cánh đó.
- Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- Chướng ngại vật hàng không , là các vật thể tự nhiên hoặc nhân tạo (cố định hoặc di động) có thể ảnh hưởng đến bảo đảm an toàn cho hoạt động bay hoặc hoạt động bình thường của các đài, trạm thông t...
- Quản lý độ cao chướng ngại vật hàng không , là tập hợp các công việc:
- Left: Điều 3. Giải thích từ ngữ Right: Điều 3. Định nghĩa, thuật ngữ, chữ viết tắt
Left
Điều 4.
Điều 4. Quy hoạch xây dựng sân bay quân sự, sân bay dùng chung và trận địa quản lý, bảo vệ vùng trời. 1. Quy hoạch xây dựng sân bay quân sự (bao gồm sân bay quân sự, bãi cất, hạ cánh, đường sân bay), sân bay dùng chung và trận địa quản lý, bảo vệ vùng trời phải phù hợp với chiến lược bảo vệ Tổ quốc và các quy định tại Mục 1 Chương II N...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Tổ chức lập quy hoạch cảng hàng không, sân bay Căn cứ vào chiến lược, quy hoạch phát triển kinh tế-xã hội, quy hoạch phát triển giao thông vận tải và các quy hoạch liên quan khác; nhiệm vụ an ninh quốc phòng; xu thế phát triển hàng không dân dụng quốc tế; quy định của pháp luật về hàng không dân dụng, xây dựng, đấu thầu, Cục Hà...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Tổ chức lập quy hoạch cảng hàng không, sân bay
- Căn cứ vào chiến lược, quy hoạch phát triển kinh tế-xã hội, quy hoạch phát triển giao thông vận tải và các quy hoạch liên quan khác
- nhiệm vụ an ninh quốc phòng
- Điều 4. Quy hoạch xây dựng sân bay quân sự, sân bay dùng chung và trận địa quản lý, bảo vệ vùng trời.
- 1. Quy hoạch xây dựng sân bay quân sự (bao gồm sân bay quân sự, bãi cất, hạ cánh, đường sân bay), sân bay dùng chung và trận địa quản lý, bảo vệ vùng trời phải phù hợp với chiến lược bảo vệ Tổ quốc...
- xã hội của đất nước.
Left
Điều 5.
Điều 5. Các hành vi bị cấm 1. Các hành vi được quy định tại điểm c, g, h, i, k, n khoản 1 Điều 12 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam. 2. Cấp phép xây dựng, lắp đặt các công trình chưa có sự chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 5 Điều 4, Điều 14 và Điều 16 Nghị định này. 3. Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng cản...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Nội dung quy hoạch chi tiết cảng hàng không, sân bay 1. Quy hoạch chi tiết cảng hàng không, sân bay bao gồm các nội dung sau: a) Quy hoạch vị trí, mặt bằng chi tiết các công trình của cảng hàng không, sân bay ; b) Quy hoạch các công trình kỹ thuật: giới hạn phát triển không gian, giới hạn tĩnh không, tiếng ồn; diện tích, mật độ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Nội dung quy hoạch chi tiết cảng hàng không, sân bay
- 1. Quy hoạch chi tiết cảng hàng không, sân bay bao gồm các nội dung sau:
- a) Quy hoạch vị trí, mặt bằng chi tiết các công trình của cảng hàng không, sân bay ;
- Điều 5. Các hành vi bị cấm
- 1. Các hành vi được quy định tại điểm c, g, h, i, k, n khoản 1 Điều 12 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam.
- 2. Cấp phép xây dựng, lắp đặt các công trình chưa có sự chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 5 Điều 4, Điều 14 và Điều 16 Nghị định này.
Left
Chương II
Chương II QUẢN LÝ ĐỘ CAO CHƯỚNG NGẠI VẬT HÀNG KHÔNG VÀ CÁC TRẬN ĐỊA QUẢN LÝ, BẢO VỆ VÙNG TRỜI
Open sectionRight
Chương II
Chương II QUY HOẠCH CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY VÀ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- QUY HOẠCH CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY VÀ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY
- QUẢN LÝ ĐỘ CAO CHƯỚNG NGẠI VẬT HÀNG KHÔNG VÀ CÁC TRẬN ĐỊA QUẢN LÝ, BẢO VỆ VÙNG TRỜI
Left
MỤC 1. CÁC BỀ MẶT GIỚI HẠN CHƯỚNG NGẠI VẬT VÀ CẢNH BÁO CHƯỚNG NGẠI VẬT HÀNG KHÔNG
MỤC 1. CÁC BỀ MẶT GIỚI HẠN CHƯỚNG NGẠI VẬT VÀ CẢNH BÁO CHƯỚNG NGẠI VẬT HÀNG KHÔNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 6.
Điều 6. Các bề mặt giới hạn chướng ngại vật 1. Các sân bay phải xác định bề mặt giới hạn chướng ngại vật theo dải bay và cấp sân bay. Kích thước các bề mặt giới hạn chướng ngại vật đối với sân bay quy định tại Phụ lục I và Phụ lục II Nghị định này. 2. Các bề mặt giới hạn chướng ngại vật đối với các trận địa quản lý, bảo vệ vùng trời qu...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Quản lý đất đai cảng hàng không, sân bay 1. Căn cứ vào quy định của pháp luật về hàng không dân dụng, pháp luật về đất đai, quy hoạch của cảng hàng không, sân bay đã được phê duyệt, Cục Hàng không Việt Nam phối hợp với chính quyền địa phương và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức việc quản lý đất đai cảng hàng không, sân bay....
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Căn cứ vào quy định của pháp luật về hàng không dân dụng, pháp luật về đất đai, quy hoạch của cảng hàng không, sân bay đã được phê duyệt, Cục Hàng không Việt Nam phối hợp với chính quyền địa phương...
- 2. Phân loại đất phục vụ cho hoạt động hàng không dân dụng tại cảng hàng không, sân bay:
- a) Đất xây dựng các hạng mục thuộc kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay sau đây: hệ thống đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ và các công trình, khu phụ trợ của sân bay
- 1. Các sân bay phải xác định bề mặt giới hạn chướng ngại vật theo dải bay và cấp sân bay. Kích thước các bề mặt giới hạn chướng ngại vật đối với sân bay quy định tại Phụ lục I và Phụ lục II Nghị đị...
- 2. Các bề mặt giới hạn chướng ngại vật đối với các trận địa quản lý, bảo vệ vùng trời quy định tại Phụ lục III Nghị định này.
- Left: Điều 6. Các bề mặt giới hạn chướng ngại vật Right: Điều 6. Quản lý đất đai cảng hàng không, sân bay
Left
Điều 7.
Điều 7. Dải bay Các sân bay đều phải xác định dải bay, kích thước dải bay quy định tại Phụ lục I và Phụ lục II Nghị định này. Bộ Quốc phòng quy định cụ thể về dải bay của từng sân bay.
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Quy định chung đối với việc quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay 1. Cảng hàng không, sân bay được khai thác theo tiêu chuẩn của ICAO, quy định của Thông tư này, tiêu chuẩn, quy chuẩn Việt Nam, tiêu chuẩn cơ sở do Cục Hàng không Việt Nam ban hành hoặc công nhận áp dụng trong ngành hàng không dân dụng. 2. Cục Hàng không Vi...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Quy định chung đối với việc quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay
- Cảng hàng không, sân bay được khai thác theo tiêu chuẩn của ICAO, quy định của Thông tư này, tiêu chuẩn, quy chuẩn Việt Nam, tiêu chuẩn cơ sở do Cục Hàng không Việt Nam ban hành hoặc công nhận áp d...
- 2. Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm:
- Điều 7. Dải bay
- Các sân bay đều phải xác định dải bay, kích thước dải bay quy định tại Phụ lục I và Phụ lục II Nghị định này. Bộ Quốc phòng quy định cụ thể về dải bay của từng sân bay.
Left
Điều 8.
Điều 8. Chướng ngại vật phải được cảnh báo hàng không 1. Những chướng ngại vật sau đây phải được cảnh báo hàng không: a) Có độ cao vượt lên khỏi các bề mặt giới hạn chướng ngại vật của sân bay; b) Nằm trong phạm vi vùng trời lân cận của sân bay, có độ cao trên 45 mét so với mức cao sân bay; c) Có độ cao trên 45 mét so với mặt đất tự nh...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Giấy chứng nhận đăng ký cảng hàng không, sân bay và giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay 1. Chủ đầu tư hoặc người khai thác cảng hàng không, sân bay có trách nhiệm thực hiện thủ tục đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký cảng hàng không, sân bay. 2. Người khai thác cảng hàng không, sân bay có trách nhiệm thực hiện th...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Giấy chứng nhận đăng ký cảng hàng không, sân bay và giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay
- 1. Chủ đầu tư hoặc người khai thác cảng hàng không, sân bay có trách nhiệm thực hiện thủ tục đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký cảng hàng không, sân bay.
- 2. Người khai thác cảng hàng không, sân bay có trách nhiệm thực hiện thủ tục đề nghị cấp giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay.
- Điều 8. Chướng ngại vật phải được cảnh báo hàng không
- 1. Những chướng ngại vật sau đây phải được cảnh báo hàng không:
- a) Có độ cao vượt lên khỏi các bề mặt giới hạn chướng ngại vật của sân bay;
Left
MỤC 2. TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG VIỆC QUẢN LÝ ĐỘ CAO CHƯỚNG NGẠI VẬT HÀNG KHÔNG
MỤC 2. TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG VIỆC QUẢN LÝ ĐỘ CAO CHƯỚNG NGẠI VẬT HÀNG KHÔNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 9.
Điều 9. Trách nhiệm và quyền hạn của Bộ Quốc phòng 1. Chủ trì, phối hợp với Bộ Xây dựng, Bộ Giao thông vận tải, các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây viết tắt là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) liên quan để thống nhất việc quản lý độ cao chướng ngại vật hàng không đối với các sân bay và các trận địa...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Thủ tục, hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký cảng hàng không, sân bay 1. Người đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký cảng hàng không, sân bay có trách nhiệm nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký cảng hàng không, sân bay trực tiếp hoặc qua bưu điện đến Cục Hàng không Việt Nam. 2. Trong trường hợp cảng hàng không, sân...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Thủ tục, hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký cảng hàng không, sân bay
- 1. Người đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký cảng hàng không, sân bay có trách nhiệm nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký cảng hàng không, sân bay trực tiếp hoặc qua bưu điện đến Cục Hàng...
- 2. Trong trường hợp cảng hàng không, sân bay đang xây dựng, chủ đầu tư nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký tạm thời cảng hàng không, sân bay trực tiếp hoặc qua bưu điện đến Cục Hàng không...
- Điều 9. Trách nhiệm và quyền hạn của Bộ Quốc phòng
- Chủ trì, phối hợp với Bộ Xây dựng, Bộ Giao thông vận tải, các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây viết tắt là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) liên quan để thống nh...
- Căn cứ tính chất hoạt động của sân bay, trận địa quản lý, bảo vệ vùng trời, điều kiện thực tế của địa hình, nhu cầu phát triển không gian đô thị và các tiêu chuẩn quy định tại Phụ lục I, Phụ lục II...
Left
Điều 10.
Điều 10. Trách nhiệm và quyền hạn của Bộ Xây dựng 1. Chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thống nhất quản lý về kiến trúc, quy hoạch xây dựng bảo đảm duy trì hoạt động của sân bay và các trận địa quản lý, bảo vệ vùng trời tại Việt Nam. 2. Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập đồ án quy hoạch không gian, thống nh...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Cấp, cấp lại, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký cảng hàng không, sân bay 1. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm thẩm định, bao gồm các nội dung sau: a) Cảng hàng không, sân bay được xây dựng phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng hàng không, sân...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Cấp, cấp lại, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký cảng hàng không, sân bay
- 1. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm thẩm định, bao gồm các nội dung sau:
- a) Cảng hàng không, sân bay được xây dựng phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng hàng không, sân bay toàn quốc đã được phê duyệt;
- Điều 10. Trách nhiệm và quyền hạn của Bộ Xây dựng
- 1. Chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thống nhất quản lý về kiến trúc, quy hoạch xây dựng bảo đảm duy trì hoạt động của sân bay và các trận địa quản lý, bảo vệ vùng trời...
- 2. Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập đồ án quy hoạch không gian, thống nhất với Bộ Quốc phòng để làm cơ sở cấp phép xây dựng.
Left
Điều 11.
Điều 11. Trách nhiệm và quyền hạn của Bộ Giao thông vận tải 1. Phối hợp với Bộ Quốc phòng và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan lập quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống sân bay quân sự, sân bay dùng chung, xác định các bề mặt giới hạn chướng ngại vật hàng không các sân bay dùng chung. 2. Phối hợp với Bộ Quốc phòng để thống nhất qu...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Lập và quản lý sổ đăng bạ cảng hàng không, sân bay 1. Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm lập, ghi chép, cập nhật thông tin, quản lý sổ đăng bạ cảng hàng không, sân bay. 2. Sổ đăng bạ cảng hàng không, sân bay được lập dưới dạng sổ giấy và sổ điện tử. 3. Sổ đăng bạ cảng hàng không, sân bay ghi các thông tin liên quan đến đăn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Lập và quản lý sổ đăng bạ cảng hàng không, sân bay
- 1. Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm lập, ghi chép, cập nhật thông tin, quản lý sổ đăng bạ cảng hàng không, sân bay.
- 2. Sổ đăng bạ cảng hàng không, sân bay được lập dưới dạng sổ giấy và sổ điện tử.
- Điều 11. Trách nhiệm và quyền hạn của Bộ Giao thông vận tải
- Phối hợp với Bộ Quốc phòng và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan lập quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống sân bay quân sự, sân bay dùng chung, xác định các bề mặt giới hạn chướng ngại vật hàng...
- 2. Phối hợp với Bộ Quốc phòng để thống nhất quản lý độ cao công trình liên quan đến bề mặt giới hạn chướng ngại vật hàng không đối với sân bay có hoạt động hàng không dân dụng.
Left
Điều 12.
Điều 12. Trách nhiệm và quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh 1. Phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Xây dựng và Bộ Giao thông vận tải lập quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống sân bay quân sự, sân bay dùng chung; quản lý các bề mặt giới hạn chướng ngại vật hàng không. Cấp phép xây dựng cho các công trình có độ cao theo nội dung, đồ án qu...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Sửa đổi nội dung trong sổ đăng bạ cảng hàng không, sân bay 1. Việc sửa đổi nội dung đăng ký trong sổ đăng bạ cảng hàng không, sân bay phải được thực hiện trong trường hợp nội dung quy định tại điểm c, d, đ, e, g, h khoản 3 Điều 11 của Thông tư này có thay đổi. 2. Người được cấp giấy chứng nhận đăng ký cảng hàng không, sân bay...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Sửa đổi nội dung trong sổ đăng bạ cảng hàng không, sân bay
- 1. Việc sửa đổi nội dung đăng ký trong sổ đăng bạ cảng hàng không, sân bay phải được thực hiện trong trường hợp nội dung quy định tại điểm c, d, đ, e, g, h khoản 3 Điều 11 của Thông tư này có thay...
- Người được cấp giấy chứng nhận đăng ký cảng hàng không, sân bay phải thường xuyên cập nhật thông tin về những thay đổi của cảng hàng không, sân bay và đề nghị sửa đổi nội dung đăng ký trong sổ đăng...
- Điều 12. Trách nhiệm và quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
- 1. Phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Xây dựng và Bộ Giao thông vận tải lập quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống sân bay quân sự, sân bay dùng chung
- quản lý các bề mặt giới hạn chướng ngại vật hàng không. Cấp phép xây dựng cho các công trình có độ cao theo nội dung, đồ án quy hoạch đã được cơ quan chức năng của Bộ Quốc phòng chấp thuận theo quy...
Left
Điều 13.
Điều 13. Trách nhiệm của các chủ đầu tư, chủ sở hữu công trình 1. Thực hiện các thủ tục về quản lý độ cao công trình theo quy định tại khoản 5 Điều 4, Điều 14, Điều 15 và Điều 16 Nghị định này; chịu trách nhiệm về độ chính xác của các thông tin theo quy định tại Điều 15 Nghị định này. 2. Trong quá trình xây dựng và sau khi hoàn thành c...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Thủ tục, hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay 1. Người khai thác cảng hàng không, sân bay chịu trách nhiệm tổ chức quản lý, khai thác cảng hàng không sân bay, bảo đảm an toàn hàng không, an ninh hàng không. 2. Người khai thác cảng hàng không, sân bay nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận khai th...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Thủ tục, hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay
- 1. Người khai thác cảng hàng không, sân bay chịu trách nhiệm tổ chức quản lý, khai thác cảng hàng không sân bay, bảo đảm an toàn hàng không, an ninh hàng không.
- 2. Người khai thác cảng hàng không, sân bay nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay trực tiếp hoặc qua bưu điện đến Cục Hàng không Việt Nam.
- Điều 13. Trách nhiệm của các chủ đầu tư, chủ sở hữu công trình
- 1. Thực hiện các thủ tục về quản lý độ cao công trình theo quy định tại khoản 5 Điều 4, Điều 14, Điều 15 và Điều 16 Nghị định này
- chịu trách nhiệm về độ chính xác của các thông tin theo quy định tại Điều 15 Nghị định này.
Left
MỤC 3. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ ĐỘ CAO CÔNG TRÌNH
MỤC 3. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ ĐỘ CAO CÔNG TRÌNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 14.
Điều 14. Những công trình, dự án riêng biệt nằm ngoài quy hoạch tĩnh không đã công bố phải được chấp thuận của Bộ Quốc phòng về quản lý độ cao tĩnh không 1. Công trình có độ cao vượt lên khỏi các bề mặt giới hạn chướng ngại vật của sân bay và những công trình nằm trong vùng trời lân cận sân bay có độ cao trên 45 mét so với mức cao sân...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Cấp, cấp lại, thu hồi giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay 1. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm thẩm định, bao gồm các nội dung sau: a) Tổ chức, trang bị, thiết bị, các yếu tố bảo đảm an toàn hàng không, an ninh hàng không; b) Việc đáp ứng các ti...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Cấp, cấp lại, thu hồi giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay
- 1. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm thẩm định, bao gồm các nội dung sau:
- a) Tổ chức, trang bị, thiết bị, các yếu tố bảo đảm an toàn hàng không, an ninh hàng không;
- Điều 14. Những công trình, dự án riêng biệt nằm ngoài quy hoạch tĩnh không đã công bố phải được chấp thuận của Bộ Quốc phòng về quản lý độ cao tĩnh không
- 1. Công trình có độ cao vượt lên khỏi các bề mặt giới hạn chướng ngại vật của sân bay và những công trình nằm trong vùng trời lân cận sân bay có độ cao trên 45 mét so với mức cao sân bay.
- 2. Công trình nằm trong phạm vi ảnh hưởng đến xạ giới, bề mặt phát xạ, tầm phủ sóng của các trận địa quản lý, bảo vệ vùng trời.
Left
Điều 15.
Điều 15. Thủ tục đề nghị chấp thuận độ cao công trình 1. Đối với các công trình quy định tại Điều 14 Nghị định này, cơ quan cấp phép xây dựng hoặc chủ đầu tư, chủ sở hữu phải có văn bản đề nghị chấp thuận độ cao công trình gửi đến Cục Tác chiến – Bộ Tổng tham mưu Quân đội nhân dân Việt Nam. 2. Nội dung chủ yếu trong văn bản đề nghị chấ...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Tài liệu khai thác cảng hàng không, sân bay 1. Tài liệu khai thác cảng hàng không, sân bay bao gồm các nội dung sau: a) Mục đích, căn cứ xây dựng, điều kiện khai thác cảng hàng không, sân bay; b) Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của người khai thác cảng hàng không; c) Thông tin chung về cảng hàng không, sân bay, bao gồm các sơ đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Tài liệu khai thác cảng hàng không, sân bay
- 1. Tài liệu khai thác cảng hàng không, sân bay bao gồm các nội dung sau:
- a) Mục đích, căn cứ xây dựng, điều kiện khai thác cảng hàng không, sân bay;
- Điều 15. Thủ tục đề nghị chấp thuận độ cao công trình
- Đối với các công trình quy định tại Điều 14 Nghị định này, cơ quan cấp phép xây dựng hoặc chủ đầu tư, chủ sở hữu phải có văn bản đề nghị chấp thuận độ cao công trình gửi đến Cục Tác chiến – Bộ Tổng...
- 2. Nội dung chủ yếu trong văn bản đề nghị chấp thuận độ cao công trình:
Left
Điều 16.
Điều 16. Thời hạn, nội dung và cơ quan giải quyết đề nghị về độ cao công trình 1. Trong thời hạn không quá 15 ngày và không quá 30 ngày làm việc (đối với các dự án là đường dây tải điện cao thế có chiều dài dưới 100km, hệ thống các trạm thu, phát sóng vô tuyến số lượng từ 10 đến 50 trạm), kể từ khi nhận được văn bản đề nghị chấp thuận...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Công bố cảng hàng không quốc tế 1. Căn cứ vào quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng hàng không, sân bay toàn quốc đã được phê duyệt, điều kiện của kết cấu hạ tầng cảng hàng không đáp ứng việc khai thác cảng hàng không, sân bay cho chuyến bay quốc tế, nhu cầu phát triển kinh tế-xã hội của vùng, địa phương, Cục Hàng không...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Công bố cảng hàng không quốc tế
- 1. Căn cứ vào quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng hàng không, sân bay toàn quốc đã được phê duyệt, điều kiện của kết cấu hạ tầng cảng hàng không đáp ứng việc khai thác cảng hàng không, sân...
- cảng hàng không nội địa được phép tiếp nhận chuyến bay quốc tế.
- Điều 16. Thời hạn, nội dung và cơ quan giải quyết đề nghị về độ cao công trình
- Trong thời hạn không quá 15 ngày và không quá 30 ngày làm việc (đối với các dự án là đường dây tải điện cao thế có chiều dài dưới 100km, hệ thống các trạm thu, phát sóng vô tuyến số lượng từ 10 đến...
- 2. Văn bản trả lời phải nêu rõ:
- Left: a) Tên, tính chất, quy mô công trình; Right: d) Tính chất sử dụng.
- Left: đ) Yêu cầu cảnh báo hàng không; Right: a) Tên cảng hàng không;
Left
Chương III
Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionRight
Chương III
Chương III QUẢN LÝ, KHAI THÁC CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- QUẢN LÝ, KHAI THÁC CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY
- ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Left
Điều 17.
Điều 17. Hiệu lực thi hành Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký ban hành; các quy định trước đây về quản lý độ cao chướng ngại vật hàng không và các trận địa quản lý, bảo vệ vùng trời tại Việt Nam trái với Nghị định này đều bãi bỏ.
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Trách nhiệm của người khai thác cảng hàng không, sân bay 1. Duy trì các điều kiện khai thác cảng hàng không, sân bay theo quy định. 2. Lập và cập nhật thông tin thay đổi về điều kiện khai thác của cảng hàng không, sân bay vào tài liệu khai thác cảng hàng không, sân bay. 3. Báo cáo Cục Hàng không Việt Nam định kỳ 3 tháng một lầ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17. Trách nhiệm của người khai thác cảng hàng không, sân bay
- 1. Duy trì các điều kiện khai thác cảng hàng không, sân bay theo quy định.
- 2. Lập và cập nhật thông tin thay đổi về điều kiện khai thác của cảng hàng không, sân bay vào tài liệu khai thác cảng hàng không, sân bay.
- Điều 17. Hiệu lực thi hành
- Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký ban hành
- các quy định trước đây về quản lý độ cao chướng ngại vật hàng không và các trận địa quản lý, bảo vệ vùng trời tại Việt Nam trái với Nghị định này đều bãi bỏ.
Left
Điều 18.
Điều 18. Trách nhiệm thi hành 1. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị định này. 2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định nà...
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Hệ thống quản lý an toàn cảng hàng không, sân bay 1. Người khai thác cảng hàng không, sân bay chịu trách nhiệm về điều phối chung, bảo đảm an toàn, liên tục, đồng bộ đối với hoạt động khai thác cảng hàng không, sân bay; bảo đảm đầy đủ số lượng nhân lực đáp ứng về trình độ kỹ thuật để bảo đảm hoạt động khai thác bình thường của...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18. Hệ thống quản lý an toàn cảng hàng không, sân bay
- 1. Người khai thác cảng hàng không, sân bay chịu trách nhiệm về điều phối chung, bảo đảm an toàn, liên tục, đồng bộ đối với hoạt động khai thác cảng hàng không, sân bay
- bảo đảm đầy đủ số lượng nhân lực đáp ứng về trình độ kỹ thuật để bảo đảm hoạt động khai thác bình thường của cảng hàng không, sân bay
- Điều 18. Trách nhiệm thi hành
- 1. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị định này.
- Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trá...
Unmatched right-side sections