Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về việc hỗ trợ lãi suất cho các tổ chức, cá nhân vay vốn ngân hàng để sản xuất – kinh doanh
131/QĐ-TTg
Right document
Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
52/2017/QĐ-UBND
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về việc hỗ trợ lãi suất cho các tổ chức, cá nhân vay vốn ngân hàng để sản xuất – kinh doanh
Open sectionRight
Tiêu đề
Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- Về việc hỗ trợ lãi suất cho các tổ chức, cá nhân vay vốn ngân hàng để sản xuất – kinh doanh
Left
Điều 1.
Điều 1. Trong năm 2009, Nhà nước hỗ trợ lãi suất cho các tổ chức, cá nhân vay vốn ngân hàng để sản xuất – kinh doanh, nhằm giảm giá thành sản phẩm hàng hóa, duy trì sản xuất, kinh doanh và tạo việc làm, trong điều kiện nền kinh tế bị tác động của khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế thế giới.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sác...
- Trong năm 2009, Nhà nước hỗ trợ lãi suất cho các tổ chức, cá nhân vay vốn ngân hàng để sản xuất – kinh doanh, nhằm giảm giá thành sản phẩm hàng hóa, duy trì sản xuất, kinh doanh và tạo việc làm, tr...
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng và phạm vi áp dụng 1. Các tổ chức tín dụng cho vay vốn đối với các tổ chức, cá nhân (gọi chung là khách hàng vay) theo quy định của pháp luật, bao gồm: các ngân hàng thương mại Nhà nước, ngân hàng thương mại cổ phần, ngân hàng liên doanh, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoạt động tại Việt Nam, ngân hàng 100% vốn nước n...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018. Các Quyết định số 1561/QĐ-UBND.HC ngày 18 tháng 11 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy chế quản lý, sử dụng và kinh phí quản lý Quỹ giải quyết việc làm tỉnh Đồng Tháp và Quyết định số 711/QĐ-UBND.HC ngày 22 tháng 8 năm 2011 về việc ban hành Quy chế t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
- Các Quyết định số 1561/QĐ-UBND.HC ngày 18 tháng 11 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy chế quản lý, sử dụng và kinh phí quản lý Quỹ giải quyết việc làm tỉnh Đồng Tháp và Quyết đị...
- Điều 2. Đối tượng và phạm vi áp dụng
- Các tổ chức tín dụng cho vay vốn đối với các tổ chức, cá nhân (gọi chung là khách hàng vay) theo quy định của pháp luật, bao gồm:
- các ngân hàng thương mại Nhà nước, ngân hàng thương mại cổ phần, ngân hàng liên doanh, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoạt động tại Việt Nam, ngân hàng 100% vốn nước ngoài và Quỹ Tín dụng nhân dân...
Left
Điều 3.
Điều 3. Nguyên tắc, thời hạn, số tiền vay và mức lãi suất hỗ trợ 1. Nguyên tắc hỗ trợ lãi suất là các ngân hàng thương mại cho vay các nhu cầu vốn lưu động để hoạt động sản xuất – kinh doanh theo cơ chế tín dụng thông thường và thực hiện hỗ trợ lãi suất theo đúng quy định của Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Chánh văn phòng UBND tỉnh (huyện); Giám đốc các Sở: Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội, Kế hoạch và Đầu tư; Giám đốc Chi nhánh (Phòng giao dịch) Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh (huyện); Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố, xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quy...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Chánh văn phòng UBND tỉnh (huyện)
- Giám đốc các Sở: Tài chính, Lao động
- Thương binh và Xã hội, Kế hoạch và Đầu tư
- Điều 3. Nguyên tắc, thời hạn, số tiền vay và mức lãi suất hỗ trợ
- 1. Nguyên tắc hỗ trợ lãi suất là các ngân hàng thương mại cho vay các nhu cầu vốn lưu động để hoạt động sản xuất – kinh doanh theo cơ chế tín dụng thông thường và thực hiện hỗ trợ lãi suất theo đún...
- không được từ chối hỗ trợ lãi suất, nếu khoản vay thuộc đối tượng được hỗ trợ lãi suất
Left
Điều 4.
Điều 4. Tổ chức thực hiện 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. 2. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính hướng dẫn và kiểm tra, giám sát việc thực hiện nghiêm Quyết định này. 3. Trách nhiệm của ngân hàng thương mại và khách hàng vay a) Đối với ngân hàng thương mại: - Thực hiện việc hỗ trợ lãi su...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Quy trình chuyển nguồn vốn ngân sách địa phương hàng năm bố trí để bổ sung nguồn vốn cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác 1. Hàng năm, tuỳ theo khả năng cân đối nguồn vốn từ ngân sách cấp tỉnh (cấp huyện), Sở Tài chính (Phòng Tài chính - Kế hoạch) chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở (Phòng) L...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Quy trình chuyển nguồn vốn ngân sách địa phương hàng năm bố trí để bổ sung nguồn vốn cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác
- 1. Hàng năm, tuỳ theo khả năng cân đối nguồn vốn từ ngân sách cấp tỉnh (cấp huyện), Sở Tài chính (Phòng Tài chính
- Kế hoạch) chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở (Phòng) Lao động
- Điều 4. Tổ chức thực hiện
- 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
- 2. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính hướng dẫn và kiểm tra, giám sát việc thực hiện nghiêm Quyết định này.
Unmatched right-side sections