Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.

This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.

Matched sections 2
Explicit citation matches 2
Instruction matches 2
Left-only sections 3
Right-only sections 57

Cross-check map

This pair looks like a lifecycle comparison, so the view prioritizes explicit citation routes over broad heuristic section matching.

0 Unchanged
0 Expanded
0 Reduced
0 Rewritten
left-only unmatched

Tiêu đề

Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 03/2006/TT-BKH ngày 19 tháng 10 năm 2006 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn một số nội dung về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký kinh doanh theo quy định tại Nghị định số 88/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 8 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về đăng ký kinh doanh

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

explicit-citation Similarity 1.0 repeal instruction

Điều 1.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số mẫu giấy tờ áp dụng đối với hộ kinh doanh như sau: 1. Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh hộ kinh doanh thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục I-6 ban hành kèm theo Thông tư này, thay thế mẫu quy định tại Phụ lục I-6 ban hành kèm theo Thông tư số 03/2006/TT-BKH ngày 19/10/2006 hướng dẫn một số nội dung về h...

Open section

Điều 1.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định chi tiết về cơ quan đăng ký kinh doanh và hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký kinh doanh, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh đối với các doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và hộ kinh doanh.

Open section

This section appears to repeal or replace part of `Điều 1.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số mẫu giấy tờ áp dụng đối với hộ kinh doanh như sau:
  • Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh hộ kinh doanh thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục I-6 ban hành kèm theo Thông tư này, thay thế mẫu quy định tại Phụ lục I-6 ban hành kèm theo Thông tư số 03/2006...
  • 2. Danh sách các cá nhân góp vốn thành lập kinh doanh đối với trường hợp hộ kinh doanh do một nhóm cá nhân thành lập thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục II-5 ban hành kèm theo Thông tư này.
Added / right-side focus
  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  • Nghị định này quy định chi tiết về cơ quan đăng ký kinh doanh và hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký kinh doanh, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh đối với các doanh nghiệp hoạt động theo Lu...
Removed / left-side focus
  • Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số mẫu giấy tờ áp dụng đối với hộ kinh doanh như sau:
  • Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh hộ kinh doanh thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục I-6 ban hành kèm theo Thông tư này, thay thế mẫu quy định tại Phụ lục I-6 ban hành kèm theo Thông tư số 03/2006...
  • 2. Danh sách các cá nhân góp vốn thành lập kinh doanh đối với trường hợp hộ kinh doanh do một nhóm cá nhân thành lập thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục II-5 ban hành kèm theo Thông tư này.
Target excerpt

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định chi tiết về cơ quan đăng ký kinh doanh và hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký kinh doanh, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh đối với các doanh nghiệp hoạt động...

left-only unmatched

Điều 2.

Điều 2. Sửa đổi mẫu Thông báo thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp như sau: Mẫu Thông báo thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại Phụ lục III-5 ban hành kèm theo Thông tư này, thay thế mẫu quy định tại Phụ lục III-5 ban hành kèm theo Thông tư số 03/2006/TT-BKH.

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

referenced-article Similarity 0.77 amending instruction

Điều 3.

Điều 3. Bổ sung mẫu giấy tờ áp dụng cho trường hợp chuyển đổi doanh nghiệp theo quy định tại các Điều 19, 20, 21, 24 Nghị định số 139/2007/NĐ-CP ngày 5/9/2007 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật Doanh nghiệp như sau: a) Giấy đề nghị chuyển đổi Công ty TNHH thành Công ty cổ phần thực hiện theo mẫu quy định tại...

Open section

Điều 19.

Điều 19. Tiếp nhận hồ sơ đăng ký kinh doanh 1. Người thành lập doanh nghiệp hoặc người đại diện theo ủy quyền nộp đủ hồ sơ theo quy định tại Nghị định này tại Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. 2. Thành viên sáng lập, cổ đông sáng lập, chủ sở hữu công ty, chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh,...

Open section

This section appears to amend `Điều 19.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Bổ sung mẫu giấy tờ áp dụng cho trường hợp chuyển đổi doanh nghiệp theo quy định tại các Điều 19, 20, 21, 24 Nghị định số 139/2007/NĐ-CP ngày 5/9/2007 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết thi hành một...
  • a) Giấy đề nghị chuyển đổi Công ty TNHH thành Công ty cổ phần thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục I-7 ban hành kèm theo Thông tư này.
  • b) Giấy đề nghị chuyển đổi Công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần và doanh nghiệp tư nhân thành Công ty TNHH một thành viên thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục I-8 ban hành kèm th...
Added / right-side focus
  • Điều 19. Tiếp nhận hồ sơ đăng ký kinh doanh
  • 1. Người thành lập doanh nghiệp hoặc người đại diện theo ủy quyền nộp đủ hồ sơ theo quy định tại Nghị định này tại Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
  • Thành viên sáng lập, cổ đông sáng lập, chủ sở hữu công ty, chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp liên đới chịu trách nhiệm về tính chính xác,...
Removed / left-side focus
  • Bổ sung mẫu giấy tờ áp dụng cho trường hợp chuyển đổi doanh nghiệp theo quy định tại các Điều 19, 20, 21, 24 Nghị định số 139/2007/NĐ-CP ngày 5/9/2007 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết thi hành một...
  • a) Giấy đề nghị chuyển đổi Công ty TNHH thành Công ty cổ phần thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục I-7 ban hành kèm theo Thông tư này.
  • b) Giấy đề nghị chuyển đổi Công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần và doanh nghiệp tư nhân thành Công ty TNHH một thành viên thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục I-8 ban hành kèm th...
Target excerpt

Điều 19. Tiếp nhận hồ sơ đăng ký kinh doanh 1. Người thành lập doanh nghiệp hoặc người đại diện theo ủy quyền nộp đủ hồ sơ theo quy định tại Nghị định này tại Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ...

left-only unmatched

Điều 2.

Điều 2. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. 2. Những hộ kinh doanh đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trước khi Thông tư này có hiệu lực không phải thực hiện việc đổi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo mẫu mới. Việc đổi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo mẫu...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

Only in the right document

Tiêu đề Về đăng ký kinh doanh
Chương I Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Điều 2. Đối tượng áp dụng Nghị định này áp dụng đối với các đối tượng sau: 1. Tổ chức, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật Doanh nghiệp; 2. Tổ chức, cá nhân khác liên quan đến việc đăng ký kinh doanh.
Điều 3. Điều 3. Quyền thành lập doanh nghiệp và nghĩa vụ đăng ký kinh doanh của người thành lập doanh nghiệp 1. Thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật là quyền của cá nhân và tổ chức được Nhà nước bảo hộ. 2. Người thành lập doanh nghiệp có nghĩa vụ thực hiện việc đăng ký kinh doanh theo quy định của Nghị định này và các văn bản quy...
Điều 4. Điều 4. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh 1. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh được cấp cho các doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và hộ kinh doanh. 2. Nội dung Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định tại Điều 25 của Luật Doanh nghiệp, được ghi trên cơ sở những thông tin trong hồ sơ đăng ký kinh doanh do người thà...
Điều 5. Điều 5. Ngành, nghề kinh doanh 1. Ngành, nghề kinh doanh trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh được ghi theo Hệ thống ngành kinh tế quốc dân, trừ những ngành, nghề cấm kinh doanh. 2. Đối với những ngành, nghề kinh doanh không có trong Hệ thống ngành kinh tế quốc dân nhưng được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác thì ngà...
Chương II Chương II NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN ĐĂNG KÝ KINH DOANH VÀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐĂNG KÝ KINH DOANH
Điều 6. Điều 6. Cơ quan đăng ký kinh doanh 1. Cơ quan đăng ký kinh doanh được tổ chức ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) và ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện), bao gồm: a) Ở cấp tỉnh: Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư (sau đây gọi chung là Phòng Đ...