Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 03/2006/TT-BKH ngày 19 tháng 10 năm 2006 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn một số nội dung về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký kinh doanh theo quy định tại Nghị định số 88/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 8 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về đăng ký kinh doanh
01/2009/TT-BKH
Right document
Quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân
100/2008/NĐ-CP
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 03/2006/TT-BKH ngày 19 tháng 10 năm 2006 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn một số nội dung về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký kinh doanh theo quy định tại Nghị định số 88/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 8 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về đăng ký kinh doanh
Open sectionRight
Tiêu đề
Quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân
- Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 03/2006/TT-BKH ngày 19 tháng 10 năm 2006 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn một số nội dung về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký kinh doanh theo quy định tại Nghị định...
Left
Điều 1.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số mẫu giấy tờ áp dụng đối với hộ kinh doanh như sau: 1. Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh hộ kinh doanh thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục I-6 ban hành kèm theo Thông tư này, thay thế mẫu quy định tại Phụ lục I-6 ban hành kèm theo Thông tư số 03/2006/TT-BKH ngày 19/10/2006 hướng dẫn một số nội dung về h...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và các quy định về đăng ký, khai thuế, quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo quy định của Luật Quản lý thuế.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Nghị định này quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và các quy định về đăng ký, khai thuế, quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo quy định của Luật Quản lý thuế.
- Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số mẫu giấy tờ áp dụng đối với hộ kinh doanh như sau:
- Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh hộ kinh doanh thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục I-6 ban hành kèm theo Thông tư này, thay thế mẫu quy định tại Phụ lục I-6 ban hành kèm theo Thông tư số 03/2006...
- 2. Danh sách các cá nhân góp vốn thành lập kinh doanh đối với trường hợp hộ kinh doanh do một nhóm cá nhân thành lập thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục II-5 ban hành kèm theo Thông tư này.
Left
Điều 2.
Điều 2. Sửa đổi mẫu Thông báo thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp như sau: Mẫu Thông báo thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại Phụ lục III-5 ban hành kèm theo Thông tư này, thay thế mẫu quy định tại Phụ lục III-5 ban hành kèm theo Thông tư số 03/2006/TT-BKH.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng nộp thuế 1. Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân bao gồm cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Điều 3 Nghị định này. Phạm vi xác định thu nhập chịu thuế của đối tượng nộp thuế như sau: a. Đối với cá nhân cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Đối tượng nộp thuế
- Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân bao gồm cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Điều 3 Nghị định này.
- Phạm vi xác định thu nhập chịu thuế của đối tượng nộp thuế như sau:
- Điều 2. Sửa đổi mẫu Thông báo thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp như sau:
- Mẫu Thông báo thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại Phụ lục III-5 ban hành kèm theo Thông tư này, thay thế mẫu quy định tại Phụ lục III-5 ban hành kèm th...
Left
Điều 3.
Điều 3. Bổ sung mẫu giấy tờ áp dụng cho trường hợp chuyển đổi doanh nghiệp theo quy định tại các Điều 19, 20, 21, 24 Nghị định số 139/2007/NĐ-CP ngày 5/9/2007 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật Doanh nghiệp như sau: a) Giấy đề nghị chuyển đổi Công ty TNHH thành Công ty cổ phần thực hiện theo mẫu quy định tại...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Thu nhập chịu thuế Thu nhập chịu thuế của cá nhân gồm các loại thu nhập sau đây: 1. Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, bao gồm: a. Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật. Riêng đối với thu nhập từ hoạt động sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Thu nhập chịu thuế
- Thu nhập chịu thuế của cá nhân gồm các loại thu nhập sau đây:
- 1. Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, bao gồm:
- Bổ sung mẫu giấy tờ áp dụng cho trường hợp chuyển đổi doanh nghiệp theo quy định tại các Điều 19, 20, 21, 24 Nghị định số 139/2007/NĐ-CP ngày 5/9/2007 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết thi hành một...
- a) Giấy đề nghị chuyển đổi Công ty TNHH thành Công ty cổ phần thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục I-7 ban hành kèm theo Thông tư này.
- b) Giấy đề nghị chuyển đổi Công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần và doanh nghiệp tư nhân thành Công ty TNHH một thành viên thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục I-8 ban hành kèm th...
Left
Điều 2.
Điều 2. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. 2. Những hộ kinh doanh đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trước khi Thông tư này có hiệu lực không phải thực hiện việc đổi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo mẫu mới. Việc đổi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo mẫu...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Giảm trừ gia cảnh Cá nhân cư trú có thu nhập tiền lương, tiền công, thu nhập từ kinh doanh được giảm trừ gia cảnh vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế như sau: 1. Mức giảm trừ gia cảnh: a. Mức giảm trừ gia cảnh đối với người nộp thuế là 48 triệu đồng/năm; b. Mức giảm trừ cho mỗi người phụ thuộc mà người nộp thuế có nghĩa...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Cá nhân cư trú có thu nhập tiền lương, tiền công, thu nhập từ kinh doanh được giảm trừ gia cảnh vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế như sau:
- 1. Mức giảm trừ gia cảnh:
- a. Mức giảm trừ gia cảnh đối với người nộp thuế là 48 triệu đồng/năm;
- 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.
- Những hộ kinh doanh đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trước khi Thông tư này có hiệu lực không phải thực hiện việc đổi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo mẫu mới.
- Việc đổi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo mẫu mới được thực hiện đồng thời khi hộ kinh doanh đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh khác./.
- Left: Điều 2. Hiệu lực thi hành Right: Điều 12. Giảm trừ gia cảnh
Unmatched right-side sections