Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Hướng dẫn phân loại và đánh giá hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp
09/2017/TT-BNNPTNT
Right document
Quy định chi tiết một số điều của Luật Hợp tác xã
193/2013/NĐ-CP
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Hướng dẫn phân loại và đánh giá hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp
Open sectionRight
Tiêu đề
Quy định chi tiết một số điều của Luật Hợp tác xã
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quy định chi tiết một số điều của Luật Hợp tác xã
- Hướng dẫn phân loại và đánh giá hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn phân loại; tiêu chí, phương pháp và trình tự đánh giá; xếp loại hợp tác xã có hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp gồm: trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp và hoạt động dịch vụ nông nghiệp có liên quan (sau đây gọi chung là hợp tác xã nông nghiệp).
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định chi tiết thi hành Điều 6, Khoản 10 Điều 9, Khoản 4 Điều 13; Khoản 13 Điều 21; Điều 22; Khoản 5 Điều 23; Khoản 1 Điều 27; Khoản 3 Điều 45; Khoản 4 Điều 49; Điều 54, Điều 59, Điều 61 và Điều 62 của Luật Hợp tác xã số 23/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Nghị định này quy định chi tiết thi hành Điều 6, Khoản 10 Điều 9, Khoản 4 Điều 13
- Khoản 13 Điều 21
- Khoản 5 Điều 23
- Thông tư này hướng dẫn phân loại
- tiêu chí, phương pháp và trình tự đánh giá
- xếp loại hợp tác xã có hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp gồm: trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp và hoạt động dịch vụ nông nghiệp có liên quan (sau đây gọi chung là hợp t...
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các hợp tác xã hoạt động theo Luật Hợp tác xã số 23/2012/QH13 do Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành ngày 25 tháng 11 năm 2012 trong lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp và các dịch vụ có liên quan. 2. Các cơ quan và tổ chức có liên quan.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Đối t ượ ng áp dụng của Nghị định này được thực hiện theo Điều 2 của Luật Hợp tác xã.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Đối t ượ ng áp dụng của Nghị định này được thực hiện theo Điều 2 của Luật Hợp tác xã.
- Các hợp tác xã hoạt động theo Luật Hợp tác xã số 23/2012/QH13 do Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành ngày 25 tháng 11 năm 2012 trong lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp...
- 2. Các cơ quan và tổ chức có liên quan.
Left
Điều 3.
Điều 3. Phân loại hợp tác xã nông nghiệp 1. Hợp tác xã trồng trọt: Là hợp tác xã có hoạt động sản xuất trồng trọt (trồng cây hàng năm, cây lâu năm; nhân và chăm sóc cây giống nông nghiệp) và dịch vụ trồng trọt có liên quan; dịch vụ sau thu hoạch; xử lý hạt giống để nhân giống. 2. Hợp tác xã chăn nuôi: Là hợp tác xã có hoạt động sản xuấ...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Điều kiện trở thành thành viên của hợp tác xã đối với pháp nhân Việt Nam 1. Pháp nhân Việt Nam theo quy định của Bộ luật D ân sự có nhu cầu hợp tác với các thành viên khác và nhu cầu sử dụng sản phẩm, dịch vụ của hợp tác xã. 2. Pháp nhân Việt Nam khi tham gia hợp tác xã phải có đơn tự nguyện gia nhập và tán thành điều lệ của hợ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Điều kiện trở thành thành viên của hợp tác xã đối với pháp nhân Việt Nam
- 1. Pháp nhân Việt Nam theo quy định của Bộ luật D ân sự có nhu cầu hợp tác với các thành viên khác và nhu cầu sử dụng sản phẩm, dịch vụ của hợp tác xã.
- 2. Pháp nhân Việt Nam khi tham gia hợp tác xã phải có đơn tự nguyện gia nhập và tán thành điều lệ của hợp tác xã. Người ký đơn phải là người đại diện theo pháp luật của pháp nhân đó.
- Điều 3. Phân loại hợp tác xã nông nghiệp
- 1. Hợp tác xã trồng trọt: Là hợp tác xã có hoạt động sản xuất trồng trọt (trồng cây hàng năm, cây lâu năm
- nhân và chăm sóc cây giống nông nghiệp) và dịch vụ trồng trọt có liên quan
Left
Điều 4
Điều 4 . Tiêu chí đánh giá hợp tác xã nông nghiệp 1. Hợp tác xã nông nghiệp được đánh giá theo 06 tiêu chí: a) Tiêu chí 1: Doanh thu và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm của hợp tác xã; b) Tiêu chí 2: Lợi ích của các thành viên hợp tác xã; c) Tiêu chí 3: Vốn hoạt động của hợp tác xã; d) Tiêu chí 4: Quy mô thành viên ảnh h...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Điều kiện trở thành thành viên của hợp tác x ã đối với cá nhân là người nước ngoài Ngoài việc đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Khoản 1, Điều 13 Luật Hợp tác xã, cá nhân là người nước ngoài tham gia vào hợp tác xã ở Việt Nam phải đáp ứng các điều kiện sau đây: 1. Đang cư trú hợp pháp tại Việt Nam, từ đủ 18 tuổi trở lên, c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Điều kiện trở thành thành viên của hợp tác x ã đối với cá nhân là người nước ngoài
- Ngoài việc đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Khoản 1, Điều 13 Luật Hợp tác xã, cá nhân là người nước ngoài tham gia vào hợp tác xã ở Việt Nam phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
- 1. Đang cư trú hợp pháp tại Việt Nam, từ đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt Nam.
- Điều 4 . Tiêu chí đánh giá hợp tác xã nông nghiệp
- 1. Hợp tác xã nông nghiệp được đánh giá theo 06 tiêu chí:
- a) Tiêu chí 1: Doanh thu và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm của hợp tác xã;
- Left: c) Tiêu chí 3: Vốn hoạt động của hợp tác xã; Right: 4. Các điều kiện khác do điều lệ hợp tác xã quy định.
Left
Điều 5.
Điều 5. Phương pháp và trình tự đánh giá hợp tác xã nông nghiệp 1. Phương pháp đánh giá được thực hiện theo hình thức hợp tác xã tự chấm điểm các tiêu chí (theo Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này). 2. Trình tự đánh giá xếp loại hợp tác xã nông nghiệp được thực hiện hàng năm theo 05 bước sau: a) Bước 1: Lấy ý kiến thành viên về mứ...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Cung ứng sản phẩm dịch vụ cho khách hàng không phải thành viên 1. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có quyền cung ứng, tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ, việc làm cho thành viên, hợp tác xã thành viên và cho khách hàng không phải thành viên nhưng phải bảo đảm hoàn thành nghĩa vụ đối với thành viên, hợp tác xã thành viên. 2. Tỷ lệ cung...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Cung ứng sản phẩm dịch vụ cho khách hàng không phải thành viên
- Tỷ lệ cung ứng, tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ, việc làm mà hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã cam kết cung ứng, tiêu thụ cho thành viên, hợp tác xã thành viên cho khách hàng không phải thành viên do điề...
- a) Không quá 32% tổng giá trị cung ứng sản phẩm, dịch vụ của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đối với lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp;
- Điều 5. Phương pháp và trình tự đánh giá hợp tác xã nông nghiệp
- 1. Phương pháp đánh giá được thực hiện theo hình thức hợp tác xã tự chấm điểm các tiêu chí (theo Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này).
- 2. Trình tự đánh giá xếp loại hợp tác xã nông nghiệp được thực hiện hàng năm theo 05 bước sau:
- Left: Hội đồng quản trị hợp tác xã nông nghiệp phát phiếu đánh giá mức độ hài lòng của thành viên hợp tác xã (theo Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này) cho thành viên dự đại hội, thu thập phiếu đánh... Right: Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có quyền cung ứng, tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ, việc làm cho thành viên, hợp tác xã thành viên và cho khách hàng không phải thành viên nhưng phải bảo đảm hoàn thành...
Left
Điều 6.
Điều 6. Xếp loại hợp tác xã nông nghiệp 1. Hợp tác xã nông nghiệp được xếp loại theo 04 mức sau: a) Hợp tác xã hoạt động tốt: Tổng số điểm đạt từ 80 điểm đến 100 điểm; b) Hợp tác xã hoạt động khá: Tổng số điểm đạt từ 65 điểm đến dưới 80 điểm; c) Hợp tác xã hoạt động trung bình: Tổng số điểm đạt từ 50 điểm đến dưới 65 điểm; d) Hợp tác x...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Cơ quan đăng ký hợp tác xã 1. Khi thành lập, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải tiến hành đăng ký tại cơ quan đăng ký hợp tác xã nơi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã dự định thành lập đặt trụ sở chính. a) Liên hiệp hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân đăng ký tại phòng đăng ký kinh doanh thuộc sở kế hoạch và đầu tư; b) Hợp tác...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Khi thành lập, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải tiến hành đăng ký tại cơ quan đăng ký hợp tác xã nơi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã dự định thành lập đặt trụ sở chính.
- a) Liên hiệp hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân đăng ký tại phòng đăng ký kinh doanh thuộc sở kế hoạch và đầu tư;
- b) Hợp tác xã đăng ký tại phòng tài chính - kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- 1. Hợp tác xã nông nghiệp được xếp loại theo 04 mức sau:
- a) Hợp tác xã hoạt động tốt: Tổng số điểm đạt từ 80 điểm đến 100 điểm;
- b) Hợp tác xã hoạt động khá: Tổng số điểm đạt từ 65 điểm đến dưới 80 điểm;
- Left: Điều 6. Xếp loại hợp tác xã nông nghiệp Right: Điều 6. Cơ quan đăng ký hợp tác xã
Left
Điều 7.
Điều 7. Tổ chức thực hiện 1. Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện, kiểm tra đôn đốc, tổng hợp báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn việc thực hiện Thông tư này. 2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp huyện; các cơ quan liên quan trong ngành nông nghiệ...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Tên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã 1. Tên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được viết bằng tiếng Việt hoặc ký tự La - tinh trừ ký tự đặc biệt, có thể kèm theo chữ số, ký hiệu và được bắt đầu bằng cụm từ “hợp tác xã” hoặc “liên hiệp hợp tác xã” sau đó là tên riêng của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. 2. Hợp tác xã, liên hiệp h...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Tên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
- 1. Tên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được viết bằng tiếng Việt hoặc ký tự La
- tinh trừ ký tự đặc biệt, có thể kèm theo chữ số, ký hiệu và được bắt đầu bằng cụm từ “hợp tác xã” hoặc “liên hiệp hợp tác xã” sau đó là tên riêng của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
- Điều 7. Tổ chức thực hiện
- 1. Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện, kiểm tra đôn đốc, tổng hợp báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn việc thực hiện Thông tư này.
- 2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Left
Điều 8
Điều 8 . Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 5 năm 2017. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hợp tác xã nông nghiệp, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung./.
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Những điều cấm trong đặt tên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã 1. Đặt tên đầy đủ, tên viết tắt, tên bằng tiếng nước ngoài của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên đầy đủ hoặc tên viết tắt hoặc tên bằng tiếng nước ngoài của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khác đã đăng ký trong phạm vi cả nước. 2. Đặt...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Những điều cấm trong đặt tên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
- Đặt tên đầy đủ, tên viết tắt, tên bằng tiếng nước ngoài của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên đầy đủ hoặc tên viết tắt hoặc tên bằng tiếng nước ngoài của hợp tác xã,...
- 2. Đặt tên đầy đủ, tên viết tắt, tên bằng tiếng nước ngoài xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp đối với tên thương mại, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý của tổ chức, cá nhân khác theo pháp luật về sở hữu trí...
- Điều 8 . Hiệu lực thi hành
- 1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 5 năm 2017.
- 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hợp tác xã nông nghiệp, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung./.
Unmatched right-side sections