Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Ban hành quy định về phân cấp quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
14/2017/QĐ-UBND
Right document
Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng
26/2016/TT-BXD
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Ban hành quy định về phân cấp quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
Open sectionRight
Tiêu đề
Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng
- Ban hành quy định về phân cấp quản lý chất lượng
- và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về phân cấp quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Thông tư này quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng áp dụng với tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có liên quan trên lãnh thổ Việt Nam.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Thông tư này quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng áp dụng với tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có liên quan trên lãnh thổ Việt Nam.
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về phân cấp quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.
Left
Điều 2.
Điều 2. Giao Giám đốc Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với cơ quan quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, các cơ quan chức năng có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai và hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Trách nhiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng của chủ đầu tư 1. Lựa chọn các tổ chức, cá nhân đủ điều kiện năng lực để thực hiện các hoạt động xây dựng; chấp thuận các nhà thầu phụ tham gia hoạt động xây dựng do nhà thầu chính hoặc tổng thầu xây dựng đề xuất theo quy định của hợp đồng xây dựng. 2. Thoả thuận về ngôn ngữ th...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Trách nhiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng của chủ đầu tư
- 1. Lựa chọn các tổ chức, cá nhân đủ điều kiện năng lực để thực hiện các hoạt động xây dựng
- chấp thuận các nhà thầu phụ tham gia hoạt động xây dựng do nhà thầu chính hoặc tổng thầu xây dựng đề xuất theo quy định của hợp đồng xây dựng.
- Giao Giám đốc Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với cơ quan quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, các cơ quan chức năng có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển kh...
Left
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Xây dựng; Giám đốc, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực kể từ ng...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Phân định trách nhiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng giữa chủ đầu tư với tổng thầu EPC 1. Chủ đầu tư có trách nhiệm: a) Thực hiện các quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Điểm a Khoản 4, Điểm đ Khoản 5, Khoản 6, Khoản 8, Khoản 9, Khoản 10 Điều 2 Thông tư này; b) Thỏa thuận trong hợp đồng với tổng thầu EPC để phân định trách n...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Phân định trách nhiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng giữa chủ đầu tư với tổng thầu EPC
- 1. Chủ đầu tư có trách nhiệm:
- a) Thực hiện các quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Điểm a Khoản 4, Điểm đ Khoản 5, Khoản 6, Khoản 8, Khoản 9, Khoản 10 Điều 2 Thông tư này;
- Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
- Giám đốc Sở Xây dựng
- Giám đốc, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Điều chỉnh các hoạt động quản lý chất lượng trong công tác khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng và nghiệm thu công trình xây dựng; quy định về giải quyết sự cố trong thi công xây dựng, khai thác và sử dụng công trình xây dựng; quy định về bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Nhật ký thi công xây dựng công trình 1. Nhật ký thi công xây dựng công trình do nhà thầu thi công xây dựng lập cho từng gói thầu xây dựng hoặc toàn bộ công trình xây dựng. Trường hợp có nhà thầu phụ tham gia thi công xây dựng thì tổng thầu hoặc nhà thầu chính thoả thuận với nhà thầu phụ về trách nhiệm lập nhật ký thi công xây...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Nhật ký thi công xây dựng công trình
- Nhật ký thi công xây dựng công trình do nhà thầu thi công xây dựng lập cho từng gói thầu xây dựng hoặc toàn bộ công trình xây dựng.
- Trường hợp có nhà thầu phụ tham gia thi công xây dựng thì tổng thầu hoặc nhà thầu chính thoả thuận với nhà thầu phụ về trách nhiệm lập nhật ký thi công xây dựng đối với các phần việc do nhà thầu ph...
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- 1. Điều chỉnh các hoạt động quản lý chất lượng trong công tác khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng và nghiệm thu công trình xây dựng
- quy định về bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.
- Left: quy định về giải quyết sự cố trong thi công xây dựng, khai thác và sử dụng công trình xây dựng Right: d) Những ý kiến về việc giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình thi công xây dựng của các bên có liên quan.
Left
Điều 2.
Điều 2. Nguyên tắc chung trong quản lý chất lượng công trình xây dựng 1. Việc quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng phải được thực hiện liên tục từ khi chuẩn bị, thực hiện đầu tư cho đến quản lý, sử dụng công trình nhằm đảm bảo an toàn cho người, tài sản, thiết bị, công trình và các công trình lân cận. 2. Công trình, hạng...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Quy định về lưu trữ hồ sơ hoàn thành công trình và hồ sơ phục vụ quản lý, vận hành, bảo trì công trình 1. Chủ đầu tư tổ chức lập và lưu trữ hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng trước khi tổ chức nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng đưa vào khai thác, sử dụng theo danh mục quy định tại Phụ lục III Thôn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Quy định về lưu trữ hồ sơ hoàn thành công trình và hồ sơ phục vụ quản lý, vận hành, bảo trì công trình
- Chủ đầu tư tổ chức lập và lưu trữ hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng trước khi tổ chức nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng đưa vào khai thác, sử dụng theo danh mục quy...
- Các nhà thầu tham gia hoạt động xây dựng công trình lập và lưu trữ hồ sơ đối với phần việc do mình thực hiện.
- Điều 2. Nguyên tắc chung trong quản lý chất lượng công trình xây dựng
- Việc quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng phải được thực hiện liên tục từ khi chuẩn bị, thực hiện đầu tư cho đến quản lý, sử dụng công trình nhằm đảm bảo an toàn cho người, tài sản, t...
- Công trình, hạng mục công trình chỉ được nghiệm thu để đưa vào sử dụng khi đáp ứng được các yêu cầu của thiết kế, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn áp dụng cho công trình, chỉ dẫn kỹ thuật và...
- Left: kiến nghị và xử lý các vi phạm về chất lượng công trình xây dựng theo quy định của pháp luật. Right: 5. Hồ sơ nộp Lưu trữ lịch sử của công trình thực hiện theo quy định của pháp luật về lưu trữ.
Left
Chương II
Chương II QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG VÀ BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Mục 1
Mục 1 TRÁCH NHIỆM VÀ NỘI DUNG QUẢN LÝ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 3.
Điều 3. Sở Xây dựng 1. Sở Xây dựng chịu trách nhiệm quản lý chất lượng các loại công trình xây dựng theo quy định tại Điểm a, Khoản 4, Điều 51, Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ (gọi tắt là Nghị định số 46/2015/NĐ-CP) được đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh trừ công trình đường tỉnh lộ qua đô thị, các công trình Ủy...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng theo quy định tại Điều 32 Nghị định 46/2015/NĐ-CP 1. Kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công xây dựng: a) Trong thời gian 15 ngày kể từ ngày khởi công công trình, chủ đầu tư phải báo cáo thông tin công trình bằng văn bản theo Mẫu số 01 Phụ lục V Thông tư này đến cơ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công xây dựng:
- a) Trong thời gian 15 ngày kể từ ngày khởi công công trình, chủ đầu tư phải báo cáo thông tin công trình bằng văn bản theo Mẫu số 01 Phụ lục V Thông tư này đến cơ quan chuyên môn về xây dựng theo q...
- b) Cơ quan chuyên môn về xây dựng thực hiện kiểm tra từ khi khởi công đến khi hoàn thành công trình không quá 03 lần đối với công trình cấp đặc biệt và công trình cấp I, không quá 02 lần đối với cá...
- Điều 3. Sở Xây dựng
- Sở Xây dựng là cơ quan đầu mối giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh, thực hiện các nội dung quy định tại Khoản 1, Điều 55, Nghị...
- a) Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các văn bản hướng dẫn triển khai các văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương về quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh;
- Left: Sở Xây dựng chịu trách nhiệm quản lý chất lượng các loại công trình xây dựng theo quy định tại Điểm a, Khoản 4, Điều 51, Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ (gọi tắt là Nghị địn... Right: Điều 13. Kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng theo quy định tại Điều 32 Nghị định 46/2015/NĐ-CP
Left
Điều 4.
Điều 4. Sở Quản lý công trình xây dựng chuyên ngành (Sở Giao thông Vận tải, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công Thương) 1. Sở Giao thông Vận tải chịu trách nhiệm quản lý chất lượng các loại công trình theo quy định tại Điểm b, Khoản 4, Điều 51, Nghị định số 46/2015/NĐ-CP được đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh trừ công trình...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng theo quy định tại Điều 32 Nghị định 46/2015/NĐ-CP 1. Kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công xây dựng: a) Trong thời gian 15 ngày kể từ ngày khởi công công trình, chủ đầu tư phải báo cáo thông tin công trình bằng văn bản theo Mẫu số 01 Phụ lục V Thông tư này đến cơ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công xây dựng:
- a) Trong thời gian 15 ngày kể từ ngày khởi công công trình, chủ đầu tư phải báo cáo thông tin công trình bằng văn bản theo Mẫu số 01 Phụ lục V Thông tư này đến cơ quan chuyên môn về xây dựng theo q...
- b) Cơ quan chuyên môn về xây dựng thực hiện kiểm tra từ khi khởi công đến khi hoàn thành công trình không quá 03 lần đối với công trình cấp đặc biệt và công trình cấp I, không quá 02 lần đối với cá...
- Sở Giao thông Vận tải chịu trách nhiệm quản lý chất lượng các loại công trình theo quy định tại Điểm b, Khoản 4, Điều 51, Nghị định số 46/2015/NĐ-CP được đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh trừ công...
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm quản lý chất lượng các loại công trình xây dựng quy định tại Điểm c, Khoản 4, Điều 51, Nghị định số 46/2015/NĐ-CP được đầu tư xây dựng trên đ...
- Các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng chuyên ngành trên địa bàn tỉnh, thực hiện các nội dung quy định tại Khoản 2, Điều 55, Nghị định số...
- Left: Điều 4. Sở Quản lý công trình xây dựng chuyên ngành (Sở Giao thông Vận tải, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công Thương) Right: Ví dụ: đối với công trình xây dựng dân dụng, các giai đoạn thi công quan trọng gồm móng và phần ngầm
- Left: Sở Công Thương chịu trách nhiệm quản lý chất lượng các loại công trình xây dựng theo quy định tại Điểm d, Khoản 4, Điều 51, Nghị định số 46/2015/NĐ-CP được đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh trừ côn... Right: Điều 13. Kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng theo quy định tại Điều 32 Nghị định 46/2015/NĐ-CP
Left
Điều 6.
Điều 6. Ủy ban nhân dân cấp huyện 1. Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng thuộc dự án do Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đầu tư và công trình đầu tư xây dựng trên địa bàn do mình quản lý. 2. Phòng có chức năng quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện có t...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Chế độ và trách nhiệm giám sát thi công xây dựng công trình 1. Chủ đầu tư, tổng thầu EPC tự thực hiện hoặc thuê tổ chức, cá nhân đủ điều kiện năng lực theo quy định thực hiện giám sát một, một số hoặc toàn bộ các nội dung quy định tại Khoản 1 Điều 26 Nghị định 46/2015/NĐ-CP. 2. Trường hợp chủ đầu tư, tổng thầ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Chế độ và trách nhiệm giám sát thi công xây dựng công trình
- Chủ đầu tư, tổng thầu EPC tự thực hiện hoặc thuê tổ chức, cá nhân đủ điều kiện năng lực theo quy định thực hiện giám sát một, một số hoặc toàn bộ các nội dung quy định tại Khoản...
- Trường hợp chủ đầu tư, tổng thầu EPC tự thực hiện đồng thời việc giám sát và thi công xây dựng công trình thì chủ đầu tư, tổng thầu EPC phải thành lập bộ phận giám sát thi công xây dựng độc lập với...
- Điều 6. Ủy ban nhân dân cấp huyện
- Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng thuộc dự án do Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đầu tư và công trình đầu tư xây dựng tr...
- 2. Phòng có chức năng quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện các nội dung quy định tại Khoản 3, Điều 55 Nghị đinh số 46/2015/NĐ-CP,...
Left
Điều 7.
Điều 7. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã 1. Tiếp nhận, xác nhận thông báo khởi công của chủ đầu tư đối với các công trình xây dựng trên địa bàn xã, phường, thị trấn; theo dõi, tiếp nhận thông tin phản ánh của nhân dân về hành vi vi phạm quy định quản lý chất lượng công trình và báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc cơ quan quản...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Nội dung giám sát thi công xây dựng 1. Giám sát chất lượng thi công xây dựng: Nội dung giám sát chất lượng thi công xây dựng theo quy định tại Khoản 1 Điều 26 Nghị định 46/2015/NĐ-CP. 2. Giám sát thực hiện tiến độ thi công xây dựng: a) Kiểm tra, xác nhận tiến độ thi công tổng thể và chi tiết các hạng mục công trình do nhà thầu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Nội dung giám sát thi công xây dựng
- 1. Giám sát chất lượng thi công xây dựng:
- Nội dung giám sát chất lượng thi công xây dựng theo quy định tại Khoản 1 Điều 26 Nghị định 46/2015/NĐ-CP.
- Điều 7. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
- 1. Tiếp nhận, xác nhận thông báo khởi công của chủ đầu tư đối với các công trình xây dựng trên địa bàn xã, phường, thị trấn
- theo dõi, tiếp nhận thông tin phản ánh của nhân dân về hành vi vi phạm quy định quản lý chất lượng công trình và báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng để kiểm...
Left
Mục 2
Mục 2 TRÁCH NHIỆM KIỂM TRA CÔNG TÁC NGHIỆM THU CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 8.
Điều 8. Thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng theo quy định tại Điều 32, Nghị định số 46/2015/NĐ-CP và Điều 13, Thông tư số 26/2016/TT-BXD ngày 26/10/2016 1. Công trình xây dựng theo quy định tại Khoản 1, Điều 32 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP phải được các cơ quan chuyên môn về xây dựng có thẩm quyền quy định tại Kho...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng theo quy định tại Điều 32 Nghị định 46/2015/NĐ-CP 1. Kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công xây dựng: a) Trong thời gian 15 ngày kể từ ngày khởi công công trình, chủ đầu tư phải báo cáo thông tin công trình bằng văn bản theo Mẫu số 01 Phụ lục V Thông tư này đến cơ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công xây dựng:
- a) Trong thời gian 15 ngày kể từ ngày khởi công công trình, chủ đầu tư phải báo cáo thông tin công trình bằng văn bản theo Mẫu số 01 Phụ lục V Thông tư này đến cơ quan chuyên môn về xây dựng theo q...
- b) Cơ quan chuyên môn về xây dựng thực hiện kiểm tra từ khi khởi công đến khi hoàn thành công trình không quá 03 lần đối với công trình cấp đặc biệt và công trình cấp I, không quá 02 lần đối với cá...
- Công trình xây dựng theo quy định tại Khoản 1, Điều 32 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP phải được các cơ quan chuyên môn về xây dựng có thẩm quyền quy định tại Khoản 2, 3, 4 Điều này kiểm tra công tác ng...
- Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành tổ chức thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công và khi hoàn thành thi công xây dựng đối với các công trình quy định...
- a) Công trình được đầu tư xây dựng từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước và vốn Nhà nước ngoài ngân sách từ cấp II trở xuống được đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh trừ công trình quy định tại Điểm đ, Kho...
- Left: Điều 8. Thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng theo quy định tại Điều 32, Nghị định số 46/2015/NĐ-CP và Điều 13, Thông tư số 26/2016/TT-BXD ngày 26/10/2016 Right: Điều 13. Kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng theo quy định tại Điều 32 Nghị định 46/2015/NĐ-CP
- Left: Ban Quản lý các Khu công nghiệp tổ chức thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công và khi hoàn thành thi công xây dựng đối với các công trình xây dựng cấp III có ảnh hưởng lớn... Right: 2. Kiểm tra công tác nghiệm thu khi hoàn thành thi công xây dựng hạng mục công trình, công trình xây dựng đưa vào sử dụng:
Left
Điều 9.
Điều 9. Chi phí kiểm tra công tác nghiệm thu 1. Chi phí cho việc kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công và khi hoàn thành thi công xây dựng theo quy định tại Điều 14 Thông tư số 26/2016/TT-BXD, cụ thể gồm: a) Chi phí kiểm tra của cơ quan chuyên môn về xây dựng theo quy định về chế độ công tác phí của Bộ Tài chính (gồm ch...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Chi phí kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng 1. Chi phí thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công và khi hoàn thành thi công xây dựng theo quy định tại Khoản 5 Điều 32 Nghị định 46/2015/NĐ-CP bao gồm: a) Chi phí kiểm tra của cơ quan chuyên môn về xây dựng bao gồm công tác phí theo quy định và...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Chủ đầu tư có trách nhiệm ký kết hợp đồng với đơn vị tư vấn để thực hiện.
- Left: Điều 9. Chi phí kiểm tra công tác nghiệm thu Right: Điều 14. Chi phí kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng
- Left: 1. Chi phí cho việc kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công và khi hoàn thành thi công xây dựng theo quy định tại Điều 14 Thông tư số 26/2016/TT-BXD, cụ thể gồm: Right: 1. Chi phí thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công và khi hoàn thành thi công xây dựng theo quy định tại Khoản 5 Điều 32 Nghị định 46/2015/NĐ-CP bao gồm:
- Left: a) Chi phí kiểm tra của cơ quan chuyên môn về xây dựng theo quy định về chế độ công tác phí của Bộ Tài chính (gồm chi phí đi lại, phụ cấp lưu trú, chi phí ở và chi phí khác phục vụ cho công tác kiể... Right: a) Chi phí kiểm tra của cơ quan chuyên môn về xây dựng bao gồm công tác phí theo quy định và chi phí khác phục vụ cho công tác kiểm tra;
Left
Mục 3
Mục 3 TRÁCH NHIỆM XỬ LÝ SỰ CỐ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 10.
Điều 10. Quy định trong giải quyết sự cố công trình xây dựng 1. Cấp sự cố công trình xây dựng được xác định theo Điều 46, Nghị định số 46/2015/NĐ-CP. 2. Trách nhiệm của chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng báo cáo nhanh sự cố theo quy định tại Điều 47, Nghị định số 46/2015/NĐ-CP bao gồm các nội dung chủ yếu sau: a) Tên côn...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Bản vẽ hoàn công 1. Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm lập bản vẽ hoàn công hạng mục công trình, công trình xây dựng hoàn thành do mình thi công. Riêng các bộ phận công trình bị che khuất phải được lập bản vẽ hoàn công hoặc được đo đạc xác định kích thước, thông số thực tế trước khi tiến hành công việc tiếp theo. 2. Đối...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Bản vẽ hoàn công
- Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm lập bản vẽ hoàn công hạng mục công trình, công trình xây dựng hoàn thành do mình thi công.
- Riêng các bộ phận công trình bị che khuất phải được lập bản vẽ hoàn công hoặc được đo đạc xác định kích thước, thông số thực tế trước khi tiến hành công việc tiếp theo.
- Điều 10. Quy định trong giải quyết sự cố công trình xây dựng
- 1. Cấp sự cố công trình xây dựng được xác định theo Điều 46, Nghị định số 46/2015/NĐ-CP.
- 2. Trách nhiệm của chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng báo cáo nhanh sự cố theo quy định tại Điều 47, Nghị định số 46/2015/NĐ-CP bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
Left
Điều 11.
Điều 11. Thẩm quyền giải quyết sự cố công trình xây dựng 1. Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì giải quyết sự cố công trình xây dựng đối với sự cố cấp II trên địa bàn tỉnh. Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành là cơ quan đấu mối giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức giải quyết sự cố công trình xây dựng đối với các loại công tr...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. T rách nhiệm bảo trì công trình xây dựng 1. Công trình có một chủ sở hữu: a) Công trình thuộc sở hữu nhà nước thì tổ chức, cá nhân được nhà nước giao quản lý, khai thác công trình có trách nhiệm bảo trì công trình; b) Công trình thuộc sở hữu khác, chủ sở hữu công trình có trách nhiệm bảo trì công trình. Riêng công trình hạ tần...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Công trình có một chủ sở hữu:
- a) Công trình thuộc sở hữu nhà nước thì tổ chức, cá nhân được nhà nước giao quản lý, khai thác công trình có trách nhiệm bảo trì công trình;
- b) Công trình thuộc sở hữu khác, chủ sở hữu công trình có trách nhiệm bảo trì công trình.
- Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì giải quyết sự cố công trình xây dựng đối với sự cố cấp II trên địa bàn tỉnh.
- Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành là cơ quan đấu mối giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức giải quyết sự cố công trình xây dựng đối với các loại công trình xây dựng chuyên ngành...
- Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ trì giải quyết sự cố công trình xây dựng đối với sự cố cấp III trên địa bàn huyện.
- Left: Điều 11. Thẩm quyền giải quyết sự cố công trình xây dựng Right: Điều 15. T rách nhiệm bảo trì công trình xây dựng
Left
Điều 12.
Điều 12. Thẩm quyền giám định nguyên nhân sự cố công trình xây dựng 1. Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành chủ trì tổ chức giám định nguyên nhân sự cố cấp II tại các công trình xây dựng chuyên ngành quy định tại Khoản 1, Điều 3 và Khoản 1, 2, 3, Điều 4 Quy định này trên địa bàn tỉn...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Quan trắc công trình, bộ phận công trình trong quá trình khai thác, sử dụng 1. Trong quá trình khai thác, sử dụng, các công trình quy định tại Phụ lục VI Thông tư này và các công trình có dấu hiệu lún, nứt, nghiêng và các dấu hiệu bất thường khác có khả năng gây sập đổ công trình bắt buộc phải được quan trắc. Các bộ phận công...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Quan trắc công trình, bộ phận công trình trong quá trình khai thác, sử dụng
- Trong quá trình khai thác, sử dụng, các công trình quy định tại Phụ lục VI Thông tư này và các công trình có dấu hiệu lún, nứt, nghiêng và các dấu hiệu bất thường khác có khả năng gây sập đổ công t...
- Các bộ phận công trình cần được quan trắc là hệ kết cấu chịu lực chính của công trình mà khi bị hư hỏng có thể dẫn đến sập đổ công trình (ví dụ:
- Điều 12. Thẩm quyền giám định nguyên nhân sự cố công trình xây dựng
- Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành chủ trì tổ chức giám định nguyên nhân sự cố cấp II tại các công trình xây dựng chuyên ngành quy định tại K...
- 2. Trách nhiệm phối hợp trong tổ chức giám định nguyên nhân sự cố:
Left
Mục 4
Mục 4 QUY ĐỊNH VỀ BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 13.
Điều 13. Trách nhiệm quản lý bảo trì công trình xây dựng 1. Trách nhiệm của chủ đầu tư: a) Tổ chức lập, phê duyệt quy trình bảo trì công trình xây dựng trong quá trình lập hồ sơ thiết kế, thi công xây dựng công trình theo quy định tại Khoản 2, Điều 38, Nghị định số 46/2015/NĐ-CP; b) Bàn giao quy trình bảo trì công trình xây dựng đã đượ...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Đánh giá an toàn chịu lực và an toàn vận hành công trình trong quá trình khai thác, sử dụng 1. Danh mục các công trình thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Xây dựng theo quy định tại Khoản 1 Điều 51 Nghị định 46/2015/NĐ-CP phải đánh giá an toàn chịu lực, an toàn vận hành trong quá trình khai thác, sử dụng được quy định tại Phụ lục...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Danh mục các công trình thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Xây dựng theo quy định tại Khoản 1 Điều 51 Nghị định 46/2015/NĐ-CP phải đánh giá an toàn chịu lực, an toàn vận hành trong quá trình khai thác...
- Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quy định về đánh giá an toàn chịu lực và an toàn vận hành công trình trong quá trình khai thác, sử dụng đối với các công trình...
- 2. Nội dung, tần suất đánh giá được quy định trong quy chuẩn kỹ thuật (nếu có) hoặc trong quy trình bảo trì công trình xây dựng.
- Điều 13. Trách nhiệm quản lý bảo trì công trình xây dựng
- 1. Trách nhiệm của chủ đầu tư:
- a) Tổ chức lập, phê duyệt quy trình bảo trì công trình xây dựng trong quá trình lập hồ sơ thiết kế, thi công xây dựng công trình theo quy định tại Khoản 2, Điều 38, Nghị định số 46/2015/NĐ-CP;
- Left: đ) Tổ chức đánh giá theo định kỳ về an toàn chịu lực và an toàn vận hành công trình đối với các công trình quy định tại Khoản 2, Điều 43, Nghị định số 46/2015/NĐ-CP, gửi kết quả đánh giá đến Sở Xây... Right: Điều 17. Đánh giá an toàn chịu lực và an toàn vận hành công trình trong quá trình khai thác, sử dụng
Left
Chương III
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 14.
Điều 14. Trách nhiệm thi hành 1. Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã, chủ đầu tư, chủ quản lý sử dụng công trình; các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc quy định này. 2. Các nội dung khác về quản lý chất lượng và bảo trì công...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Chi phí kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng 1. Chi phí thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công và khi hoàn thành thi công xây dựng theo quy định tại Khoản 5 Điều 32 Nghị định 46/2015/NĐ-CP bao gồm: a) Chi phí kiểm tra của cơ quan chuyên môn về xây dựng bao gồm công tác phí theo quy định và...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Chi phí kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng
- 1. Chi phí thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công và khi hoàn thành thi công xây dựng theo quy định tại Khoản 5 Điều 32 Nghị định 46/2015/NĐ-CP bao gồm:
- a) Chi phí kiểm tra của cơ quan chuyên môn về xây dựng bao gồm công tác phí theo quy định và chi phí khác phục vụ cho công tác kiểm tra;
- Điều 14. Trách nhiệm thi hành
- 1. Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã, chủ đầu tư, chủ quản lý sử dụng công trình
- các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc quy định này.
Unmatched right-side sections