Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về quản lý phân bón
108/2017/NĐ-CP
Right document
Quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số điều về phân bón vô cơ, hướng dẫn việc cấp phép sản xuất phân bón vô cơ đồng thời sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác tại Nghị định số 202/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ về quản lý phân bón
29/2014/TT-BCT
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về quản lý phân bón
Open sectionRight
Tiêu đề
Quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số điều về phân bón vô cơ, hướng dẫn việc cấp phép sản xuất phân bón vô cơ đồng thời sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác tại Nghị định số 202/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ về quản lý phân bón
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số điều về phân bón vô cơ, hướng dẫn việc cấp phép sản xuất phân bón vô cơ đồng thời sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác tại Nghị định số 202/2013/N...
- Về quản lý phân bón
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định quản lý nhà nước về phân bón bao gồm: Công nhận; khảo nghiệm; sản xuất; buôn bán; xuất khẩu; nhập khẩu; quản lý chất lượng; ghi nhãn; quảng cáo, hội thảo và sử dụng phân bón ở Việt Nam. Phân bón hữu cơ truyền thống do các tổ chức, cá nhân sản xuất để sử dụng không vì mục đích thương mại...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Thông tư này hướng dẫn thực hiện và quy định cụ thể: a) Hướng dẫn thực hiện điều kiện sản xuất phân bón vô cơ; hướng dẫn việc cấp phép phân bón vô cơ, cấp phép sản xuất phân bón vô cơ đồng thời sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác; điều kiện kinh doanh phân bón vô cơ; giấy tờ, tài liệu xuất khẩu, nhập...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Thông tư này hướng dẫn thực hiện và quy định cụ thể:
- a) Hướng dẫn thực hiện điều kiện sản xuất phân bón vô cơ
- hướng dẫn việc cấp phép phân bón vô cơ, cấp phép sản xuất phân bón vô cơ đồng thời sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác
- Nghị định này quy định quản lý nhà nước về phân bón bao gồm: Công nhận; khảo nghiệm; sản xuất; buôn bán; xuất khẩu; nhập khẩu; quản lý chất lượng; ghi nhãn; quảng cáo, hội thảo và sử dụng phân bón...
- Phân bón hữu cơ truyền thống do các tổ chức, cá nhân sản xuất để sử dụng không vì mục đích thương mại không thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này.
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Nghị định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động liên quan đến lĩnh vực phân bón tại Việt Nam.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu, thử nghiệm, chứng nhận, giám định chất lượng phân bón vô cơ; tổ chức, cá nhân sản xuất phân bón vô cơ đồng thời sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác; các tổ chức, cá nhân khác có hoạt động liên quan đến lĩnh vực...
Open sectionThe right-side section adds 2 clause(s) or requirement(s) beyond the left-side text.
- Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu, thử nghiệm, chứng nhận, giám định chất lượng phân bón vô cơ
- tổ chức, cá nhân sản xuất phân bón vô cơ đồng thời sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác
- Left: Nghị định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động liên quan đến lĩnh vực phân bón tại Việt Nam. Right: các tổ chức, cá nhân khác có hoạt động liên quan đến lĩnh vực phân bón tại Việt Nam.
Left
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Phân bón là sản phẩm có chức năng cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng hoặc có tác dụng cải tạo đất để tăng năng suất, chất lượng cây trồng. 2. Yếu tố hạn chế trong phân bón là những yếu tố có nguy cơ gây độc hại, ảnh hưởng tới an toàn thực phẩm,...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Phân bón rễ là loại phân bón được bón trực tiếp vào đất hoặc vào nước để cung cấp chất dinh dưỡng cho cầy trồng thông qua bộ rễ. 2. Phân bón lá là loại phân bón dùng để tưới hoặc phun trực tiếp vào lá, thân cây trồng. 3. Các chất dinh dưỡng đa lượng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 2. Phân bón lá là loại phân bón dùng để tưới hoặc phun trực tiếp vào lá, thân cây trồng.
- 3. Các chất dinh dưỡng đa lượng là các chất ở dạng cây trồng có thể dễ dàng hấp thu được: Đạm ký hiệu là N (tính bằng N tổng số)
- lân ký hiệu là P (tính bằng P 2 O 5 hữu hiệu) và kali ký hiệu là K (tính bằng K 2 O hữu hiệu).
- 2. Yếu tố hạn chế trong phân bón là những yếu tố có nguy cơ gây độc hại, ảnh hưởng tới an toàn thực phẩm, ô nhiễm môi trường, gồm:
- a) Các nguyên tố arsen (As), cadimi (Cd), chì (Pb) và thủy ngân (Hg);
- b) Vi khuẩn E. coli, Salmonella và các vi sinh vật gây hại cây trồng, gây bệnh cho người, động vật được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền xác định.
- Left: Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: Right: Trong Thông tư này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- Left: 1. Phân bón là sản phẩm có chức năng cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng hoặc có tác dụng cải tạo đất để tăng năng suất, chất lượng cây trồng. Right: 1. Phân bón rễ là loại phân bón được bón trực tiếp vào đất hoặc vào nước để cung cấp chất dinh dưỡng cho cầy trồng thông qua bộ rễ.
- Left: a) Nguyên tố dinh dưỡng đa lượng là các nguyên tố đạm (N), lân (P), kali (K) ở dạng cây trồng có thể hấp thu được; Right: Các chất dinh dưỡng vi lượng là các chất ở dạng cây trồng có thể dễ dàng hấp thu được:
Left
Điều 4.
Điều 4. Phân loại phân bón 1. Phân nhóm phân bón theo nguồn gốc nguyên liệu và quá trình sản xuất a) Nhóm phân bón hóa học (còn gọi là phân bón vô cơ) gồm các loại phân bón được sản xuất từ nguyên liệu chính là các chất vô cơ hoặc hữu cơ tổng hợp, được xử lý qua quá trình hóa học hoặc chế biến khoáng sản; b) Nhóm phân bón hữu cơ gồm cá...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Các loại phân bón vô cơ 1. Phân bón đơn đa lượng hay còn gọi là phân khoáng đơn, gồm: a) Phân đạm: Trong thành phần chính chỉ chứa một chất dinh dưỡng đa lượng là đạm. Các loại phân đạm bao gồm phân urê, nitrat amon, sunphat amoni, clorua amoni, các muối vô cơ dạng nitrat, xianamit và hợp chất chứa nitơ có bổ sung hoặc không bổ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Phân bón đơn đa lượng hay còn gọi là phân khoáng đơn, gồm:
- Các loại phân đạm bao gồm phân urê, nitrat amon, sunphat amoni, clorua amoni, các muối vô cơ dạng nitrat, xianamit và hợp chất chứa nitơ có bổ sung hoặc không bổ sung chất giữ ẩm, chất tăng hiệu su...
- Trong thành phần chính chỉ chứa một chất dinh dưỡng đa lượng là lân.
- 1. Phân nhóm phân bón theo nguồn gốc nguyên liệu và quá trình sản xuất
- a) Nhóm phân bón hóa học (còn gọi là phân bón vô cơ) gồm các loại phân bón được sản xuất từ nguyên liệu chính là các chất vô cơ hoặc hữu cơ tổng hợp, được xử lý qua quá trình hóa học hoặc chế biến...
- b) Nhóm phân bón hữu cơ gồm các loại phân bón được sản xuất từ nguyên liệu chính là các chất hữu cơ tự nhiên (không bao gồm các chất hữu cơ tổng hợp), được xử lý thông qua quá trình vật lý (làm khô...
- Left: Điều 4. Phân loại phân bón Right: Điều 4. Các loại phân bón vô cơ
- Left: c) Phân bón vi lượng là phân bón trong thành phần chất chính chứa ít nhất 01 nguyên tố dinh dưỡng vi lượng; Right: Trong thành phần chính chỉ chứa một chất dinh dưỡng đa lượng là đạm.
Left
Điều 5.
Điều 5. Chính sách của Nhà nước về phân bón 1. Nhà nước có chính sách về tín dụng, thuế, quỹ đất cho việc nghiên cứu, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật, sản xuất và sử dụng phân bón hữu cơ. 2. Khuyến khích áp dụng công nghệ tiên tiến cho việc sản xuất các loại phân bón thế hệ mới để nâng cao chất lượng và hiệu quả sử dụng phân bón....
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Hướng dẫn thực hiện điều kiện sản xuất phân bón vô cơ Các điều kiện sản xuất phân bón vô cơ quy định tại các Điểm a, b, c, d Khoản 2 Điều 8 Nghị định số 202/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ về quản lý phân bón (sau đây gọi tắt là Nghị định số 202/2013/NĐ-CP) được hướng dẫn thực hiện như sau: 1. Diện tích mặt b...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Hướng dẫn thực hiện điều kiện sản xuất phân bón vô cơ
- Các điều kiện sản xuất phân bón vô cơ quy định tại các Điểm a, b, c, d Khoản 2 Điều 8 Nghị định số 202/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ về quản lý phân bón (sau đây gọi tắt là Ngh...
- Diện tích mặt bằng, nhà xưởng, kho chứa nguyên liệu, kho chứa thành phẩm phân bón phải phù hợp với công suất sản xuất.
- Điều 5. Chính sách của Nhà nước về phân bón
- 1. Nhà nước có chính sách về tín dụng, thuế, quỹ đất cho việc nghiên cứu, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật, sản xuất và sử dụng phân bón hữu cơ.
- 2. Khuyến khích áp dụng công nghệ tiên tiến cho việc sản xuất các loại phân bón thế hệ mới để nâng cao chất lượng và hiệu quả sử dụng phân bón.
Left
Chương II
Chương II CÔNG NHẬN PHÂN BÓN VÀ KHẢO NGHIỆM PHÂN BÓN
Open sectionRight
Chương II
Chương II SẢN XUẤT, KINH DOANH, XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU PHÂN BÓN VÔ CƠ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- SẢN XUẤT, KINH DOANH, XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU PHÂN BÓN VÔ CƠ
- CÔNG NHẬN PHÂN BÓN VÀ KHẢO NGHIỆM PHÂN BÓN
Left
Mục 1. CÔNG NHẬN PHÂN BÓN LƯU HÀNH TẠI VIỆT NAM
Mục 1. CÔNG NHẬN PHÂN BÓN LƯU HÀNH TẠI VIỆT NAM
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 6.
Điều 6. Nguyên tắc chung về công nhận phân bón lưu hành 1. Phân bón là sản phẩm, hàng hóa nhóm 2; kinh doanh có điều kiện được Cục Bảo vệ thực vật công nhận lưu hành tại Việt Nam. 2. Tổ chức, cá nhân trong nước hoặc nước ngoài (có văn phòng đại diện, công ty, chi nhánh công ty đang được phép hoạt động tại Việt Nam) được đứng tên đăng k...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Thủ tục cấp Giấy phép sản xuất phân bón vô cơ 1. Hồ sơ đề nghị cấp phép a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép sản xuất phân bón vô cơ theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 kèm theo Thông tư này; b) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; c) Bản thuyết minh về quy trình...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Thủ tục cấp Giấy phép sản xuất phân bón vô cơ
- 1. Hồ sơ đề nghị cấp phép
- a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép sản xuất phân bón vô cơ theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 kèm theo Thông tư này;
- Điều 6. Nguyên tắc chung về công nhận phân bón lưu hành
- 1. Phân bón là sản phẩm, hàng hóa nhóm 2; kinh doanh có điều kiện được Cục Bảo vệ thực vật công nhận lưu hành tại Việt Nam.
- 2. Tổ chức, cá nhân trong nước hoặc nước ngoài (có văn phòng đại diện, công ty, chi nhánh công ty đang được phép hoạt động tại Việt Nam) được đứng tên đăng ký công nhận phân bón.
Left
Điều 7.
Điều 7. Phân bón không được công nhận lưu hành hoặc hủy bỏ Quyết định công nhận phân bón lưu hành tại Việt Nam 1. Phân bón không được công nhận lưu hành a) Có chứa các yếu tố gây hại vượt mức giới hạn tối đa theo quy định tại các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, Tiêu chuẩn quốc gia hoặc theo quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị đị...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Thủ tục cấp lại Giấy phép sản xuất phân bón vô cơ 1. Đối với trường hợp Giấy phép bị mất a) Tổ chức, cá nhân có Giấy phép sản xuất phân bón vô cơ khi phát hiện Giấy phép bị mất phải thông báo ngay đến cơ quan cấp phép; b) Cục Hóa chất đăng thông báo về việc mất Giấy phép trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Công Thương trong thời...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Thủ tục cấp lại Giấy phép sản xuất phân bón vô cơ
- 1. Đối với trường hợp Giấy phép bị mất
- a) Tổ chức, cá nhân có Giấy phép sản xuất phân bón vô cơ khi phát hiện Giấy phép bị mất phải thông báo ngay đến cơ quan cấp phép;
- Điều 7. Phân bón không được công nhận lưu hành hoặc hủy bỏ Quyết định công nhận phân bón lưu hành tại Việt Nam
- 1. Phân bón không được công nhận lưu hành
- a) Có chứa các yếu tố gây hại vượt mức giới hạn tối đa theo quy định tại các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, Tiêu chuẩn quốc gia hoặc theo quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này trong...
Left
Điều 8.
Điều 8. Hình thức công nhận phân bón lưu hành 1. Công nhận lần đầu a) Phân bón được nghiên cứu hoặc tạo ra trong nước; b) Phân bón được nhập khẩu lần đầu vào Việt Nam; c) Phân bón đã được công nhận lưu hành đăng ký thay đổi chỉ tiêu chất lượng. 2. Công nhận lại a) Phân bón hết thời gian lưu hành; b) Thay đổi thông tin tổ chức, cá nhân...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Thủ tục điều chỉnh Giấy phép sản xuất phân bón vô cơ 1. Hồ sơ đề nghị điều chỉnh Giấy phép a) Đơn đề nghị điều chỉnh Giấy phép sản xuất phân bón vô cơ theo mẫu quy định tại Phụ lục 6 kèm theo Thông tư này; b) Bản chính Giấy phép sản xuất phân bón vô cơ đã được cấp; c) Giấy tờ, tài liệu chứng minh việc điều chỉnh nội dung sản xu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Thủ tục điều chỉnh Giấy phép sản xuất phân bón vô cơ
- 1. Hồ sơ đề nghị điều chỉnh Giấy phép
- a) Đơn đề nghị điều chỉnh Giấy phép sản xuất phân bón vô cơ theo mẫu quy định tại Phụ lục 6 kèm theo Thông tư này;
- Điều 8. Hình thức công nhận phân bón lưu hành
- 1. Công nhận lần đầu
- a) Phân bón được nghiên cứu hoặc tạo ra trong nước;
Left
Điều 9.
Điều 9. Hồ sơ, trình tự, thủ tục công nhận lần đầu phân bón lưu hành tại Việt Nam 1. Nộp hồ sơ Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ theo một trong các hình thức trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc qua cổng thông tin điện tử. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, nếu hồ sơ không hợp lệ phải thông báo cho tổ chức, cá...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Thủ tục cấp phép sản xuất phân bón vô cơ đồng thời sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác 1. Hồ sơ đề nghị cấp phép a) Đơn đề nghị cấp phép sản xuất phân bón vô cơ đồng thời sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác theo mẫu quy định tại Phụ lục 8 kèm theo Thông tư này; b) Giấy tờ, tài liệu đảm bảo điều kiện sản xuất phân bó...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Thủ tục cấp phép sản xuất phân bón vô cơ đồng thời sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác
- 1. Hồ sơ đề nghị cấp phép
- c) Giấy tờ, tài liệu đảm bảo điều kiện sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác thực hiện theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Điều 9. Hồ sơ, trình tự, thủ tục công nhận lần đầu phân bón lưu hành tại Việt Nam
- Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ theo một trong các hình thức trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc qua cổng thông tin điện tử.
- b) Bản thông tin chung về phân bón do nhà sản xuất cung cấp bao gồm:
- Left: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, nếu hồ sơ không hợp lệ phải thông báo cho tổ chức, cá nhân để bổ sung hồ sơ. Right: b) Trong thời hạn không quá 3 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép, Bộ Công Thương phải thông báo cho tổ chức, cá nhân về tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ và yêu cầu...
- Left: a) Đơn đề nghị công nhận phân bón lưu hành tại Việt Nam theo Mẫu số 01 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này; Right: a) Đơn đề nghị cấp phép sản xuất phân bón vô cơ đồng thời sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác theo mẫu quy định tại Phụ lục 8 kèm theo Thông tư này;
- Left: d) Mẫu nhãn phân bón theo đúng quy định tại Điều 33, Điều 34 Nghị định này. Right: b) Giấy tờ, tài liệu đảm bảo điều kiện sản xuất phân bón vô cơ theo quy định tại Khoản 1 Điều 6 Thông tư này;
Left
Điều 10.
Điều 10. Hồ sơ, trình tự, thủ tục công nhận lại đối với trường hợp phân bón hết thời gian lưu hành 1. Nộp hồ sơ Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ theo một trong các hình thức trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc qua cổng thông tin điện tử. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, nếu hồ sơ không hợp lệ phải thông bá...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Thủ tục cấp lại Giấy phép sản xuất phân bón vô cơ đồng thời sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác 1. Đối với trường hợp Giấy phép bị mất a) Tổ chức, cá nhân có Giấy phép sản xuất phân bón vô cơ đồng thời sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác khi phát hiện Giấy phép bị mất phải thông báo ngay đến cơ quan cấp phép; b) Bộ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Thủ tục cấp lại Giấy phép sản xuất phân bón vô cơ đồng thời sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác
- 1. Đối với trường hợp Giấy phép bị mất
- a) Tổ chức, cá nhân có Giấy phép sản xuất phân bón vô cơ đồng thời sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác khi phát hiện Giấy phép bị mất phải thông báo ngay đến cơ quan cấp phép;
- Điều 10. Hồ sơ, trình tự, thủ tục công nhận lại đối với trường hợp phân bón hết thời gian lưu hành
- Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ theo một trong các hình thức trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc qua cổng thông tin điện tử.
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, nếu hồ sơ không hợp lệ phải thông báo cho tổ chức, cá nhân để bổ sung hồ sơ.
- Left: trường hợp không ban hành Quyết định công nhận phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do. Right: Trường hợp không cấp, Bộ Công Thương phải có văn bản trả lời cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp và nêu rõ lý do.
Left
Điều 11.
Điều 11. Hồ sơ, trình tự, thủ tục công nhận lại đối với trường hợp thay đổi tên phân bón, chuyển nhượng tên phân bón, thay đổi thông tin liên quan đến tổ chức, cá nhân; mất, hư hỏng Quyết định công nhận phân bón lưu hành tại Việt Nam 1. Nộp hồ sơ Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ theo một trong các hình thức trực tiếp hoặc qua đường bưu...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Thủ tục điều chỉnh Giấy phép sản xuất phân bón vô cơ đồng thời sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác 1. Hồ sơ đề nghị điều chỉnh Giấy phép a) Đơn đề nghị điều chỉnh Giấy phép sản xuất phân bón vô cơ đồng thời sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác theo mẫu quy định tại Phụ lục 11 kèm theo Thông tư này; b) Bản chính Giấy...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Thủ tục điều chỉnh Giấy phép sản xuất phân bón vô cơ đồng thời sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác
- 1. Hồ sơ đề nghị điều chỉnh Giấy phép
- b) Bản chính Giấy phép sản xuất phân bón vô cơ đồng thời sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác đã được cấp;
- Điều 11. Hồ sơ, trình tự, thủ tục công nhận lại đối với trường hợp thay đổi tên phân bón, chuyển nhượng tên phân bón, thay đổi thông tin liên quan đến tổ chức, cá nhân
- mất, hư hỏng Quyết định công nhận phân bón lưu hành tại Việt Nam
- Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ theo một trong các hình thức trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc qua cổng thông tin điện tử.
- Left: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, nếu hồ sơ không hợp lệ phải thông báo cho tổ chức, cá nhân để bổ sung hồ sơ. Right: b) Trong thời hạn không quá 3 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Công Thương phải thông báo cho tổ chức, cá nhân về tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ và yêu cầu tổ chức, cá nhân hoàn...
- Left: a) Đơn đề nghị công nhận lại phân bón lưu hành tại Việt Nam theo Mẫu số 01 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này; Right: a) Đơn đề nghị điều chỉnh Giấy phép sản xuất phân bón vô cơ đồng thời sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác theo mẫu quy định tại Phụ lục 11 kèm theo Thông tư này;
Left
Điều 12.
Điều 12. Quy trình hủy bỏ Quyết định công nhận phân bón lưu hành tại Việt Nam 1. Đối với trường hợp phân bón quy định tại điểm a khoản 2 Điều 7 Nghị định này, Cục Bảo vệ thực vật tổng hợp thông tin đánh giá và xem xét hủy bỏ Quyết định công nhận phân bón lưu hành. 2. Đối với trường hợp phân bón quy định tại điểm b, c khoản 2 Điều 7 Ngh...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Công bố danh sách cấp phép Trong thời gian 3 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày cấp Giấy phép, Bộ Công Thương tổng hợp, công bố trên Cổng Thông tin điện tử của Bộ và gửi các Sở Công Thương nơi tổ chức, cá nhân đăng ký hoạt động danh sách tổ chức, cá nhân được cấp Giấy phép. Danh sách cấp Giấy phép sản xuất phân bón vô cơ đồng thời...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Công bố danh sách cấp phép
- Trong thời gian 3 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày cấp Giấy phép, Bộ Công Thương tổng hợp, công bố trên Cổng Thông tin điện tử của Bộ và gửi các Sở Công Thương nơi tổ chức, cá nhân đăng ký hoạt động...
- Danh sách cấp Giấy phép sản xuất phân bón vô cơ đồng thời sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác được gửi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để công bố trên Cổng Thông tin điện tử của mình.
- Điều 12. Quy trình hủy bỏ Quyết định công nhận phân bón lưu hành tại Việt Nam
- 1. Đối với trường hợp phân bón quy định tại điểm a khoản 2 Điều 7 Nghị định này, Cục Bảo vệ thực vật tổng hợp thông tin đánh giá và xem xét hủy bỏ Quyết định công nhận phân bón lưu hành.
- 2. Đối với trường hợp phân bón quy định tại điểm b, c khoản 2 Điều 7 Nghị định này, Cục Bảo vệ thực vật kiểm tra, rà soát hồ sơ, tài liệu công nhận phân bón để xem xét hủy bỏ Quyết định công nhận p...
Left
Mục 2. KHẢO NGHIỆM PHÂN BÓN
Mục 2. KHẢO NGHIỆM PHÂN BÓN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 13.
Điều 13. Nguyên tắc về khảo nghiệm phân bón 1. Phân bón phải khảo nghiệm trước khi được công nhận lưu hành trừ các loại phân bón quy định tại khoản 2 Điều này, 2. Các loại phân bón không phải khảo nghiệm: a) Phân bón hữu cơ quy định tại các điểm a, e khoản 4 Điều 4 Nghị định này sử dụng bón rễ; b) Phân bón đơn, phân bón phức hợp quy đị...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Hướng dẫn thực hiện điều kiện kinh doanh phân bón vô cơ Các điều kiện kinh doanh phân bón vô cơ quy định tại các Khoản 2, 3, 4, 5 Điều 15 Nghị định số 202/2013/NĐ-CP được hướng dẫn thực hiện như sau: 1. Cửa hàng hoặc địa điểm kinh doanh, nơi bày bán phân bón vô cơ phải có biển hiệu, có bảng giá bán công khai từng loại phân b...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Hướng dẫn thực hiện điều kiện kinh doanh phân bón vô cơ
- Cửa hàng hoặc địa điểm kinh doanh, nơi bày bán phân bón vô cơ phải có biển hiệu, có bảng giá bán công khai từng loại phân bón, niêm yết tại nơi dễ thấy, dễ đọc.
- Phân bón bày bán phải được xếp đặt riêng, không để lẫn với các loại hàng hóa khác, phải được bảo quản ở nơi khô ráo, đảm bảo giữ được chất lượng phân bón và điều kiện vệ sinh môi trường.
- Điều 13. Nguyên tắc về khảo nghiệm phân bón
- 1. Phân bón phải khảo nghiệm trước khi được công nhận lưu hành trừ các loại phân bón quy định tại khoản 2 Điều này,
- 2. Các loại phân bón không phải khảo nghiệm:
- Left: a) Phân bón hữu cơ quy định tại các điểm a, e khoản 4 Điều 4 Nghị định này sử dụng bón rễ; Right: Các điều kiện kinh doanh phân bón vô cơ quy định tại các Khoản 2, 3, 4, 5 Điều 15 Nghị định số 202/2013/NĐ-CP được hướng dẫn thực hiện như sau:
Left
Điều 14.
Điều 14. Hồ sơ đăng ký khảo nghiệm phân bón 1. Nộp hồ sơ Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ theo một trong các hình thức trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc qua Cổng thông tin điện tử. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, nếu hồ sơ không hợp lệ phải thông báo cho tổ chức, cá nhân đề bổ sung hồ sơ. 2. Hồ sơ a) Đơ...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Giấy tờ, tài liệu xuất khẩu phân bón vô cơ Ngoài các giấy tờ, tài liệu theo quy định của pháp luật về xuất khẩu hàng hóa, tổ chức, cá nhân xuất khẩu phân bón vô cơ phải xuất trình Cơ quan Hải quan giấy tờ, tài liệu sau: 1. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kin...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Giấy tờ, tài liệu xuất khẩu phân bón vô cơ
- Ngoài các giấy tờ, tài liệu theo quy định của pháp luật về xuất khẩu hàng hóa, tổ chức, cá nhân xuất khẩu phân bón vô cơ phải xuất trình Cơ quan Hải quan giấy tờ, tài liệu sau:
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, trong đó có ngành nghề về kinh doanh phân bón do cơ quan có thẩm quyền cấp, chỉ xuấ...
- Điều 14. Hồ sơ đăng ký khảo nghiệm phân bón
- Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ theo một trong các hình thức trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc qua Cổng thông tin điện tử.
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, nếu hồ sơ không hợp lệ phải thông báo cho tổ chức, cá nhân đề bổ sung hồ sơ.
Left
Điều 15.
Điều 15. Điều kiện công nhận tổ chức thực hiện khảo nghiệm phân bón 1. Tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật. 2. Người trực tiếp phụ trách khảo nghiệm phải có trình độ đại học trở lên một trong các chuyên ngành về lĩnh vực trồng trọt, bảo vệ thực vật, nông hóa thổ nhưỡng, nông học, hóa học, sinh học và có Giấy chứng nhận t...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Giấy tờ, tài liệu nhập khẩu phân bón vô cơ Ngoài các giấy tờ, tài liệu theo quy định của pháp luật về nhập khẩu hàng hóa, tổ chức, cá nhân nhập khẩu phân bón vô cơ phải xuất trình cho Cơ quan Hải quan giấy tờ, tài liệu sau: 1. Trường hợp nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh phân bón a) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Giấy tờ, tài liệu nhập khẩu phân bón vô cơ
- Ngoài các giấy tờ, tài liệu theo quy định của pháp luật về nhập khẩu hàng hóa, tổ chức, cá nhân nhập khẩu phân bón vô cơ phải xuất trình cho Cơ quan Hải quan giấy tờ, tài liệu sau:
- 1. Trường hợp nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh phân bón
- Điều 15. Điều kiện công nhận tổ chức thực hiện khảo nghiệm phân bón
- 1. Tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật.
- Người trực tiếp phụ trách khảo nghiệm phải có trình độ đại học trở lên một trong các chuyên ngành về lĩnh vực trồng trọt, bảo vệ thực vật, nông hóa thổ nhưỡng, nông học, hóa học, sinh học và có Giấ...
Left
Điều 16.
Điều 16. Hồ sơ, trình tự, thủ tục công nhận tổ chức đủ điều kiện thực hiện khảo nghiệm phân bón 1. Nộp hồ sơ Tổ chức nộp 01 bộ hồ sơ theo một trong các hình thức trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc qua Cổng thông tin điện tử. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, nếu hồ sơ không hợp lệ phải thông báo cho tổ chứ...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Tổ chức đánh giá sự phù hợp phân bón vô cơ 1. Việc thử nghiệm, giám định, chứng nhận chất lượng phân bón vô cơ phải do tổ chức được Bộ Công Thương chỉ định thực hiện. 2. Tổ chức thử nghiệm phân bón vô cơ được chỉ định phải đáp ứng các yêu cầu quy định tại Điều 11 Thông tư số 48/2011/TT-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưở...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Tổ chức đánh giá sự phù hợp phân bón vô cơ
- 1. Việc thử nghiệm, giám định, chứng nhận chất lượng phân bón vô cơ phải do tổ chức được Bộ Công Thương chỉ định thực hiện.
- Tổ chức thử nghiệm phân bón vô cơ được chỉ định phải đáp ứng các yêu cầu quy định tại Điều 11 Thông tư số 48/2011/TT-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định quản lý chất...
- Điều 16. Hồ sơ, trình tự, thủ tục công nhận tổ chức đủ điều kiện thực hiện khảo nghiệm phân bón
- Tổ chức nộp 01 bộ hồ sơ theo một trong các hình thức trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc qua Cổng thông tin điện tử.
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, nếu hồ sơ không hợp lệ phải thông báo cho tổ chức để bổ sung hồ sơ.
Left
Điều 17.
Điều 17. Thu hồi Quyết định công nhận tổ chức đủ điều kiện thực hiện khảo nghiệm phân bón 1. Quyết định công nhận tổ chức đủ điều kiện thực hiện khảo nghiệm phân bón bị thu hồi một trong các trường hợp sau: a) Không thực hiện trách nhiệm quy định tại khoản 2 Điều 44 Nghị định này trong 02 năm liên tiếp; b) Giả mạo, cấp khống kết quả bá...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Trình tự, thủ tục chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp phân bón vô cơ Hồ sơ đăng ký, trình tự, thủ tục chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp phân bón vô cơ được thực hiện theo quy định tại Điều 15 Thông tư số 48/2011/TT-BCT.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17. Trình tự, thủ tục chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp phân bón vô cơ
- Hồ sơ đăng ký, trình tự, thủ tục chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp phân bón vô cơ được thực hiện theo quy định tại Điều 15 Thông tư số 48/2011/TT-BCT.
- Điều 17. Thu hồi Quyết định công nhận tổ chức đủ điều kiện thực hiện khảo nghiệm phân bón
- 1. Quyết định công nhận tổ chức đủ điều kiện thực hiện khảo nghiệm phân bón bị thu hồi một trong các trường hợp sau:
- a) Không thực hiện trách nhiệm quy định tại khoản 2 Điều 44 Nghị định này trong 02 năm liên tiếp;
Left
Chương III
Chương III SẢN XUẤT, BUÔN BÁN PHÂN BÓN
Open sectionRight
Chương III
Chương III QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG PHÂN BÓN VÔ CƠ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: SẢN XUẤT, BUÔN BÁN PHÂN BÓN Right: QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG PHÂN BÓN VÔ CƠ
Left
MỤC 1. ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT BUÔN BÁN PHÂN BÓN
MỤC 1. ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT BUÔN BÁN PHÂN BÓN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 18.
Điều 18. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón 1. Tổ chức, cá nhân sản xuất phân bón phải bảo đảm các điều kiện sau đây: a) Tổ chức, cá nhân được thành lập theo quy định của pháp luật; b) Có địa điểm sản xuất, diện tích nhà xưởng phù hợp với công suất của dây chuyền, máy móc thiết bị sản xuất phân bón; c) Dây chu...
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Quản lý hoạt động của tổ chức đánh giá sự phù hợp phân bón vô cơ được chỉ định 1. Vụ Khoa học và Công nghệ công bố danh sách các tổ chức chứng nhận, thử nghiệm, giám định kèm theo các phép thử đã được chỉ định trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Công Thương và có trách nhiệm kiểm tra, giám sát các tổ chức đánh giá sự phù hợp ph...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18. Quản lý hoạt động của tổ chức đánh giá sự phù hợp phân bón vô cơ được chỉ định
- Vụ Khoa học và Công nghệ công bố danh sách các tổ chức chứng nhận, thử nghiệm, giám định kèm theo các phép thử đã được chỉ định trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Công Thương và có trách nhiệm kiểm...
- Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kiểm tra, Vụ Khoa học và Công nghệ thông báo kết quả kiểm tra bằng văn bản tới tổ chức đánh giá sự phù hợp trong đó nêu rõ các nội dung k...
- Điều 18. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón
- 1. Tổ chức, cá nhân sản xuất phân bón phải bảo đảm các điều kiện sau đây:
- a) Tổ chức, cá nhân được thành lập theo quy định của pháp luật;
Left
Điều 19.
Điều 19. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán phân bón 1. Tổ chức, cá nhân buôn bán phân bón phải bảo đảm các điều kiện sau đây: a) Tổ chức, cá nhân được đăng ký hoặc thành lập theo quy định của pháp luật; b) Có cửa hàng buôn bán phân bón. Cửa hàng buôn bán phân bón phải có: Biển hiệu; sổ ghi chép việc mua, bán phân bón;...
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Đình chỉ hoặc hủy bỏ Quyết định chỉ định 1. Quyết định chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp phân bón vô cơ bị đình chỉ trong các trường hợp sau: a) Kết quả kiểm tra của Bộ Công Thương cho thấy tổ chức đánh giá sự phù hợp không đáp ứng các điều kiện để được chỉ định hoặc chưa khắc phục các nội dung không phù hợp tại lần kiểm tr...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 19. Đình chỉ hoặc hủy bỏ Quyết định chỉ định
- 1. Quyết định chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp phân bón vô cơ bị đình chỉ trong các trường hợp sau:
- a) Kết quả kiểm tra của Bộ Công Thương cho thấy tổ chức đánh giá sự phù hợp không đáp ứng các điều kiện để được chỉ định hoặc chưa khắc phục các nội dung không phù hợp tại lần kiểm tra trước;
- Điều 19. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán phân bón
- 1. Tổ chức, cá nhân buôn bán phân bón phải bảo đảm các điều kiện sau đây:
- a) Tổ chức, cá nhân được đăng ký hoặc thành lập theo quy định của pháp luật;
Left
Mục 2. HỒ SƠ, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC, THẨM QUYỀN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT, BUÔN BÁN PHÂN BÓN
Mục 2. HỒ SƠ, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC, THẨM QUYỀN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT, BUÔN BÁN PHÂN BÓN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 20.
Điều 20. Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón 1. Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón theo Mẫu số 12 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. 2. Bản thuyết minh về điều kiện sản xuất phân bón theo Mẫu số 14 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. 3. Bản sao hợp lệ phiếu kiểm đị...
Open sectionRight
Điều 20.
Điều 20. Thử nghiệm, chứng nhận hợp quy phân bón vô cơ 1. Hoạt động thử nghiệm, chứng nhận hợp quy phân bón vô cơ thực hiện theo các chỉ tiêu kỹ thuật, phương pháp thử quy định tại Phụ lục 13 kèm theo Thông tư này. Khi các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia được ban hành và có hiệu lực, việc thử nghiệm, chứng nhận phân bón vô cơ thực hiện the...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Hoạt động thử nghiệm, chứng nhận hợp quy phân bón vô cơ thực hiện theo các chỉ tiêu kỹ thuật, phương pháp thử quy định tại Phụ lục 13 kèm theo Thông tư này.
- Khi các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia được ban hành và có hiệu lực, việc thử nghiệm, chứng nhận phân bón vô cơ thực hiện theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng.
- 2. Dung sai được chấp nhận khi so sánh kết quả phân tích giữa các phòng thử nghiệm trên cùng một mẫu phân tích đối với cùng một chỉ tiêu khi sử dụng cùng một phương pháp thử hoặc các phương pháp th...
- 1. Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón theo Mẫu số 12 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
- 2. Bản thuyết minh về điều kiện sản xuất phân bón theo Mẫu số 14 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
- 3. Bản sao hợp lệ phiếu kiểm định, hiệu chuẩn, hiệu chỉnh đối với máy thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn và các thiết bị đo lường thử nghiệm.
- Left: Điều 20. Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón Right: Điều 20. Thử nghiệm, chứng nhận hợp quy phân bón vô cơ
Left
Điều 21.
Điều 21. Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán phân bón 1. Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán phân bón theo Mẫu số 13 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. 2. Bản thuyết minh điều kiện buôn bán theo Mẫu số 15 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. 3. Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận bồi dưỡng...
Open sectionRight
Điều 21.
Điều 21. Công bố hợp quy, công bố tiêu chuẩn áp dụng 1. Trước khi đưa phân bón vô cơ lưu thông trên thị trường, tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc nhập khẩu phải thực hiện công bố hợp quy. 2. Hình dạng, kích thước dấu hợp quy và sử dụng dấu hợp quy được quy định tại Khoản 2 Điều 4 Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012 của...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 21. Công bố hợp quy, công bố tiêu chuẩn áp dụng
- 1. Trước khi đưa phân bón vô cơ lưu thông trên thị trường, tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc nhập khẩu phải thực hiện công bố hợp quy.
- Hình dạng, kích thước dấu hợp quy và sử dụng dấu hợp quy được quy định tại Khoản 2 Điều 4 Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về c...
- Điều 21. Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán phân bón
- 1. Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán phân bón theo Mẫu số 13 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
- 2. Bản thuyết minh điều kiện buôn bán theo Mẫu số 15 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
Left
Điều 22.
Điều 22. Hồ sơ cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón, Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán phân bón 1. Trường hợp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón hết hạn Trước thời hạn 03 tháng kể từ ngày Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón hết hạn, tổ chức, cá nhân sản xuất phân bón có nhu cầu tiếp tục sản...
Open sectionRight
Điều 22.
Điều 22. Hồ sơ công bố hợp quy phân bón vô cơ 1. Bản công bố hợp quy theo mẫu quy định tại Phụ lục I của Thông tư số 48/2011/TT-BCT. 2. Bản sao Chứng chỉ chứng nhận sự phù hợp của phân bón vô cơ với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng do tổ chức chứng nhận được chỉ định cấp. 3. Bản mô tả chung về sản phẩm phân bón vô cơ gồm đặc điểm, tính năn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 22. Hồ sơ công bố hợp quy phân bón vô cơ
- 1. Bản công bố hợp quy theo mẫu quy định tại Phụ lục I của Thông tư số 48/2011/TT-BCT.
- 2. Bản sao Chứng chỉ chứng nhận sự phù hợp của phân bón vô cơ với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng do tổ chức chứng nhận được chỉ định cấp.
- Điều 22. Hồ sơ cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón, Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán phân bón
- 1. Trường hợp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón hết hạn
- Trước thời hạn 03 tháng kể từ ngày Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón hết hạn, tổ chức, cá nhân sản xuất phân bón có nhu cầu tiếp tục sản xuất phân bón phải nộp hồ sơ đề nghị cấp lại th...
Left
Điều 23.
Điều 23. Trình tự, thủ tục cấp, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón, Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán phân bón 1. Nộp hồ sơ Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ theo một trong các hình thức trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc qua Cổng thông tin điện tử. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ,...
Open sectionRight
Điều 23.
Điều 23. Thủ tục công bố hợp quy 1. Tổ chức, cá nhân công bố hợp quy nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 1 (một) bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 22 Thông tư này đến Sở Công Thương tại địa phương nơi tổ chức, cá nhân đăng ký hoạt động sản xuất, kinh doanh để đăng ký. 2. Trong thời gian 5 (năm) ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 23. Thủ tục công bố hợp quy
- Tổ chức, cá nhân công bố hợp quy nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 1 (một) bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 22 Thông tư này đến Sở Công Thương tại địa phương nơi tổ chức, cá nhân đăng ký hoạt độ...
- Mẫu Thông báo xác nhận công bố hợp quy quy định tại Phụ lục II của Thông tư số 48/2011/TT-BCT.
- Điều 23. Trình tự, thủ tục cấp, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón, Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán phân bón
- Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ theo một trong các hình thức trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc qua Cổng thông tin điện tử.
- 2. Thẩm định cấp, cấp lại Giấy chứng nhận
- Left: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, nếu hồ sơ không hợp lệ phải thông báo cho tổ chức, cá nhân để bổ sung hồ sơ. Right: Trong thời gian 5 (năm) ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ công bố hợp quy nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ theo quy định, Sở Công Thương gửi Thông báo xác nhận công bố hợp quy cho tổ chức, cá nhân cô...
Left
Điều 24.
Điều 24. Thời hạn, thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón, Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán phân bón 1. Thời hạn Giấy chứng nhận Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón có thời hạn 05 năm. 2. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận a) Cục Bảo vệ thực vật là cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng...
Open sectionRight
Điều 24.
Điều 24. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân công bố hợp quy 1. Chịu trách nhiệm về sự phù hợp của phân bón vô cơ đã công bố hợp quy; duy trì việc kiểm soát chất lượng, kiểm nghiệm và giám sát định kỳ tại doanh nghiệp. 2. Sử dụng dấu hợp quy đối với phân bón vô cơ đã được công bố hợp quy theo quy định tại Điều 21 Thông tư này trước khi đư...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 24. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân công bố hợp quy
- 1. Chịu trách nhiệm về sự phù hợp của phân bón vô cơ đã công bố hợp quy; duy trì việc kiểm soát chất lượng, kiểm nghiệm và giám sát định kỳ tại doanh nghiệp.
- 2. Sử dụng dấu hợp quy đối với phân bón vô cơ đã được công bố hợp quy theo quy định tại Điều 21 Thông tư này trước khi đưa vào lưu thông trên thị trường.
- Điều 24. Thời hạn, thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón, Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán phân bón
- 1. Thời hạn Giấy chứng nhận
- Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón có thời hạn 05 năm.
Left
Điều 25.
Điều 25. Thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón, Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán phân bón 1. Cơ sở sản xuất hoặc buôn bán phân bón bị thu hồi Giấy chứng nhận trong trường hợp sau đây: a) Sử dụng tài liệu giả hoặc cung cấp thông tin trong tài liệu không đúng thực tế làm sai lệch bản chất của hồ sơ đề nghị cấp Giấy...
Open sectionRight
Điều 25.
Điều 25. Kiểm tra chất lượng phân bón vô cơ Việc kiểm tra chất lượng phân bón vô cơ thực hiện theo quy định tại Thông tư số 48/2011/TT-BCT.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 25. Kiểm tra chất lượng phân bón vô cơ
- Việc kiểm tra chất lượng phân bón vô cơ thực hiện theo quy định tại Thông tư số 48/2011/TT-BCT.
- Điều 25. Thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón, Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán phân bón
- 1. Cơ sở sản xuất hoặc buôn bán phân bón bị thu hồi Giấy chứng nhận trong trường hợp sau đây:
- a) Sử dụng tài liệu giả hoặc cung cấp thông tin trong tài liệu không đúng thực tế làm sai lệch bản chất của hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận;
Left
Chương IV
Chương IV XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU PHÂN BÓN
Open sectionRight
Chương IV
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU PHÂN BÓN
Left
Điều 26.
Điều 26. Xuất khẩu phân bón Phân bón xuất khẩu phải bảo đảm phù hợp với quy định của nước nhập khẩu, hợp đồng, điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế thừa nhận lẫn nhau về kết quả đánh giá sự phù hợp với nước, vùng lãnh thổ liên quan.
Open sectionRight
Điều 26.
Điều 26. Chế độ báo cáo 1. Báo cáo của tổ chức, cá nhân a) Trước ngày 15 tháng 6 và trước ngày 15 tháng 12 hàng năm, tổ chức, cá nhân hoạt động phân bón vô cơ có trách nhiệm báo cáo tình hình hoạt động theo mẫu quy định tại Phụ lục 15 kèm theo Thông tư này gửi Cục Hóa chất đồng thời gửi Sở Công Thương nơi tiến hành hoạt động phân bón v...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 26. Chế độ báo cáo
- 1. Báo cáo của tổ chức, cá nhân
- a) Trước ngày 15 tháng 6 và trước ngày 15 tháng 12 hàng năm, tổ chức, cá nhân hoạt động phân bón vô cơ có trách nhiệm báo cáo tình hình hoạt động theo mẫu quy định tại Phụ lục 15 kèm theo Thông tư...
- Điều 26. Xuất khẩu phân bón
- Phân bón xuất khẩu phải bảo đảm phù hợp với quy định của nước nhập khẩu, hợp đồng, điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế thừa nhận lẫn nhau về kết quả đánh giá sự phù hợp với nước, vùng lãnh thổ liê...
Left
Điều 27.
Điều 27. Nhập khẩu phân bón 1. Tổ chức, cá nhân có phân bón đã được công nhận lưu hành tại Việt Nam được nhập khẩu hoặc ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác nhập khẩu thì không cần giấy phép nhập khẩu, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu phân bón chưa được công nhận phải có Giấy phép nhập khẩu thuộ...
Open sectionRight
Điều 27.
Điều 27. Kiểm tra hoạt động phân bón vô cơ 1. Việc kiểm tra tình hình sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu phân bón vô cơ theo quy định tại Thông tư này được thực hiện theo kế hoạch hàng năm. 2. Trường hợp phát hiện tổ chức, cá nhân có dấu hiệu vi phạm các quy định tại Thông tư này hoặc các quy định pháp luật có liên quan thì thự...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 27. Kiểm tra hoạt động phân bón vô cơ
- 1. Việc kiểm tra tình hình sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu phân bón vô cơ theo quy định tại Thông tư này được thực hiện theo kế hoạch hàng năm.
- 2. Trường hợp phát hiện tổ chức, cá nhân có dấu hiệu vi phạm các quy định tại Thông tư này hoặc các quy định pháp luật có liên quan thì thực hiện kiểm tra đột xuất.
- Điều 27. Nhập khẩu phân bón
- 1. Tổ chức, cá nhân có phân bón đã được công nhận lưu hành tại Việt Nam được nhập khẩu hoặc ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác nhập khẩu thì không cần giấy phép nhập khẩu, trừ trường hợp quy định t...
- 2. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu phân bón chưa được công nhận phải có Giấy phép nhập khẩu thuộc một trong các trường hợp dưới đây:
Left
Điều 28.
Điều 28. Hồ sơ, trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp Giấy phép nhập khẩu phân bón 1. Hình thức nộp hồ sơ Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ theo một trong các hình thức trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc qua Cổng thông tin điện tử. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, nếu hồ sơ không hợp lệ phải thông báo cho tổ c...
Open sectionRight
Điều 28.
Điều 28. Trách nhiệm của các Vụ, Cục chức năng thuộc Bộ Công Thương 1. Cục Hóa chất là cơ quan đầu mối phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm: a) Chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý phân bón, các chiến lược, quy hoạch, chương trình, kế hoạch, c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 28. Trách nhiệm của các Vụ, Cục chức năng thuộc Bộ Công Thương
- 1. Cục Hóa chất là cơ quan đầu mối phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm:
- a) Chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý phân bón, các chiến lược, quy hoạch, chương trình, kế hoạch, chính sách phát triển phân bón
- Điều 28. Hồ sơ, trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp Giấy phép nhập khẩu phân bón
- 1. Hình thức nộp hồ sơ
- Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ theo một trong các hình thức trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc qua Cổng thông tin điện tử.
Left
Chương V
Chương V QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG, NHÃN, ĐẶT TÊN, QUẢNG CÁO, HỘI THẢO PHÂN BÓN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Mục 1. QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
Mục 1. QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 29.
Điều 29. Quản lý chất lượng phân bón 1. Phân bón được quản lý chất lượng theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa. 2. Việc chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy về phân bón thực hiện theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa. 3. Căn cứ để chứng nhận hợp...
Open sectionRight
Điều 29.
Điều 29. Trách nhiệm của Sở Công Thương tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 1. Trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành các chính sách hỗ trợ sản xuất, kinh doanh phân bón vô cơ thuộc địa bàn quản lý. 2. Tiếp nhận bản công bố hợp quy phân bón vô cơ, lập danh sách các tổ chức, cá nhân đã đăng ký công bố hợp quy và gửi Thông báo xác nhậ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 29. Trách nhiệm của Sở Công Thương tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- 1. Trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành các chính sách hỗ trợ sản xuất, kinh doanh phân bón vô cơ thuộc địa bàn quản lý.
- Tiếp nhận bản công bố hợp quy phân bón vô cơ, lập danh sách các tổ chức, cá nhân đã đăng ký công bố hợp quy và gửi Thông báo xác nhận công bố hợp quy chất lượng phân bón vô cơ về Bộ Công Thương (Cụ...
- Điều 29. Quản lý chất lượng phân bón
- 1. Phân bón được quản lý chất lượng theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
- 2. Việc chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy về phân bón thực hiện theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
Left
Điều 30.
Điều 30. Kiểm tra nhà nước về chất lượng phân bón nhập khẩu 1. Phân bón nhập khẩu phải được kiểm tra nhà nước về chất lượng trừ trường hợp phân bón nhập khẩu quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e, g khoản 2 Điều 21 Nghị định này; phân bón tạm nhập tái xuất, phân bón quá cảnh, chuyển khẩu; phân bón gửi kho ngoại quan; doanh nghiệp chế xuất...
Open sectionRight
Điều 30.
Điều 30. Trách nhiệm của cơ quan Quản lý thị trường địa phương Chi cục Quản lý thị trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thanh tra, kiểm tra việc tuân thủ pháp luật trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, chất lượng phân bón theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 30. Trách nhiệm của cơ quan Quản lý thị trường địa phương
- Chi cục Quản lý thị trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thanh tra, kiểm tra việc tuân thủ pháp luật trong hoạt độn...
- Điều 30. Kiểm tra nhà nước về chất lượng phân bón nhập khẩu
- 1. Phân bón nhập khẩu phải được kiểm tra nhà nước về chất lượng trừ trường hợp phân bón nhập khẩu quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e, g khoản 2 Điều 21 Nghị định này
- phân bón tạm nhập tái xuất, phân bón quá cảnh, chuyển khẩu
Left
Điều 31.
Điều 31. Hồ sơ, trình tự kiểm tra nhà nước về chất lượng phân bón nhập khẩu 1. Nộp hồ sơ Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ theo một trong các hình thức trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc qua Cổng thông tin điện tử. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, nếu hồ sơ không hợp lệ phải thông báo cho tổ chức, cá nhân...
Open sectionRight
Điều 31.
Điều 31. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu phân bón vô cơ 1. Thực hiện trách nhiệm về sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu quy định tại Điều 5 Nghị định số 202/2013/NĐ-CP, các quy định tại Thông tư này, thực hiện trách nhiệm đảm bảo chất lượng sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 theo quy định tại T...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 31. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu phân bón vô cơ
- Thực hiện trách nhiệm về sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu quy định tại Điều 5 Nghị định số 202/2013/NĐ-CP, các quy định tại Thông tư này, thực hiện trách nhiệm đảm bảo chất lượng sản phẩm...
- 2. Tổ chức, cá nhân sản xuất phân bón vô cơ thực hiện ghi và lưu nhật ký quá trình sản xuất
- Điều 31. Hồ sơ, trình tự kiểm tra nhà nước về chất lượng phân bón nhập khẩu
- Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ theo một trong các hình thức trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc qua Cổng thông tin điện tử.
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, nếu hồ sơ không hợp lệ phải thông báo cho tổ chức, cá nhân để bổ sung hồ sơ.
Left
Điều 32.
Điều 32. Lấy mẫu thử nghiệm phân bón 1. Lấy mẫu phân bón a) Việc lấy mẫu phân bón để thử nghiệm chất lượng phục vụ quản lý nhà nước phải do người lấy mẫu có Giấy chứng nhận tập huấn lấy mẫu phân bón thực hiện; b) Phương pháp lấy mẫu áp dụng theo Tiêu chuẩn quốc gia về lấy mẫu phân bón; c) Đối với loại phân bón chưa có Tiêu chuẩn quốc g...
Open sectionRight
Điều 32.
Điều 32. Quy định chuyển tiếp Tổ chức, cá nhân đã sản xuất phân bón vô cơ; sản xuất phân bón vô cơ đồng thời sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành phải bổ sung hồ sơ, điều kiện trong thời gian quy định tại Khoản 1 Điều 22 Nghị định số 202/2013/NĐ-CP và làm các thủ tục cấp giấy phép theo...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 32. Quy định chuyển tiếp
- Tổ chức, cá nhân đã sản xuất phân bón vô cơ
- sản xuất phân bón vô cơ đồng thời sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành phải bổ sung hồ sơ, điều kiện trong thời gian quy định tại Khoản 1 Điều 22 N...
- Điều 32. Lấy mẫu thử nghiệm phân bón
- 1. Lấy mẫu phân bón
- a) Việc lấy mẫu phân bón để thử nghiệm chất lượng phục vụ quản lý nhà nước phải do người lấy mẫu có Giấy chứng nhận tập huấn lấy mẫu phân bón thực hiện;
Left
Mục 2. ĐẶT TÊN, NHÃN PHÂN BÓN
Mục 2. ĐẶT TÊN, NHÃN PHÂN BÓN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 33.
Điều 33. Nguyên tắc đặt tên 1. Tên phân bón khi đăng ký không được trùng với tên phân bón đã được công nhận lưu hành tại Việt Nam. 2. Tên phân bón không làm hiểu sai lệch về bản chất, công dụng, thành phần và loại phân bón. 3. Tên phân bón không được vi phạm thuần phong mỹ tục truyền thống của Việt Nam; không trùng cách đọc hoặc cách v...
Open sectionRight
Điều 33.
Điều 33. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27 tháng 11 năm 2014. 2. Khi các văn bản quy phạm pháp luật, tài liệu được viện dẫn trong Thông tư này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo quy định tại văn bản mới. 3. Thông tư này thay thế: a) Thông tư số 05/2005/TT-BCN ngày 31 tháng 10 năm 2005 củ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 33. Hiệu lực thi hành
- 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27 tháng 11 năm 2014.
- 2. Khi các văn bản quy phạm pháp luật, tài liệu được viện dẫn trong Thông tư này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo quy định tại văn bản mới.
- Điều 33. Nguyên tắc đặt tên
- 1. Tên phân bón khi đăng ký không được trùng với tên phân bón đã được công nhận lưu hành tại Việt Nam.
- 2. Tên phân bón không làm hiểu sai lệch về bản chất, công dụng, thành phần và loại phân bón.
Left
Điều 34.
Điều 34. Nhãn phân bón 1. Phân bón lưu thông trong nước, phân bón nhập khẩu phải ghi nhãn theo đúng quy định của Nghị định số 43/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ về nhãn hàng hóa. 2. Nhãn phân bón ngoài nội dung bắt buộc theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định số 43/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Mục 3. QUẢNG CÁO, HỘI THẢO PHÂN BÓN
Mục 3. QUẢNG CÁO, HỘI THẢO PHÂN BÓN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 35.
Điều 35. Quảng cáo phân bón 1. Tổ chức, cá nhân quảng cáo phân bón phải thực hiện theo quy định của pháp luật về quảng cáo phân bón và được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều này xác nhận nội dung quảng cáo. 2. Nộp hồ sơ Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ theo một trong các hình thức trực tiếp hoặc qua đường...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 36.
Điều 36. Hội thảo phân bón 1. Giấy tờ, tài liệu đăng ký tổ chức hội thảo a) Văn bản đăng ký tổ chức hội thảo gồm: Chương trình (ghi rõ nội dung báo cáo); thời gian (ngày/tháng/năm); địa điểm tổ chức (địa chỉ cụ thể); nội dung bài báo cáo và tài liệu phát cho người dự, nội dung mô tả chung về phân bón giới thiệu như nguồn gốc, xuất xứ,...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương VI
Chương VI TẬP HUẤN VỀ KHẢO NGHIỆM, LẤY MẪU, SỬ DỤNG PHÂN BÓN; BỒI DƯỠNG CHUYÊN MÔN VỀ PHÂN BÓN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 37.
Điều 37. Tập huấn khảo nghiệm phân bón 1. Nội dung tập huấn khảo nghiệm phân bón a) Các quy định của pháp luật hiện hành về phân bón; b) An toàn trong bảo quản và sử dụng phân bón; c) Quy phạm khảo nghiệm phân bón; d) Thực hành khảo nghiệm; đ) Lưu giữ số liệu, báo cáo kết quả khảo nghiệm. 2. Thời gian tập huấn: 10 ngày Căn cứ kết quả k...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 38.
Điều 38. Tập huấn lấy mẫu phân bón 1. Nội dung tập huấn người lấy mẫu a) Các quy định của pháp luật hiện hành về phân bón; b) Phương pháp lấy mẫu phân bón theo Tiêu chuẩn quốc gia; c) Thực hành lấy mẫu phân bón. 2. Thời gian tập huấn: 05 ngày Căn cứ kết quả kiểm tra sau khi tập huấn, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứn...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 39.
Điều 39. Bồi dưỡng chuyên môn về phân bón 1. Nội dung bồi dưỡng chuyên môn về phân bón bao gồm: a) Các quy định của pháp luật hiện hành về phân bón; b) Dinh dưỡng cây trồng, thổ nhưỡng, hóa học đất, vật lý đất, đất và phân bón; c) Phân bón và cách bón phân, hướng dẫn sử dụng phân bón; d) Thực hành, tham quan thực tế. 2. Thời gian bồi d...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 40.
Điều 40. Nội dung tập huấn sử dụng phân bón 1. Hướng dẫn sử dụng phân bón hiệu quả. 2. Cách đọc nhãn phân bón. 3. Bảo vệ môi trường, an toàn thực phẩm. 4. Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng phân bón.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 41.
Điều 41. Trách nhiệm tổ chức tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn về phân bón 1. Cục Bảo vệ thực vật xây dựng chương trình, biên soạn bộ tài liệu tập huấn khảo nghiệm, lấy mẫu phân bón, bồi dưỡng chuyên môn về phân bón và cập nhật hàng năm để thống nhất thực hiện trên toàn quốc; chủ trì, phối hợp với các trường, viện tổ chức tập huấn khảo ng...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương VII
Chương VII TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN HOẠT ĐỘNG TRONG LĨNH VỰC PHÂN BÓN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 42.
Điều 42. Trách nhiệm của các bộ ngành, địa phương 1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về phân bón. 2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về phân bón như sau: a) Trình Chính phủ ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý phân bón, các chiến lược, quy hoạch, chư...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 43.
Điều 43. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sản xuất, buôn bán, xuất khẩu, nhập khẩu phân bón 1. Tổ chức, cá nhân sản xuất phân bón a) Đáp ứng các điều kiện về sản xuất phân bón quy định tại Điều 18 Nghị định này và chỉ được sản xuất phân bón sau khi được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất ph...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 44.
Điều 44. Trách nhiệm của tổ chức thực hiện khảo nghiệm phân bón 1. Khảo nghiệm phân bón phải khách quan, chính xác. 2. Tuân thủ đúng tiêu chuẩn, quy trình kỹ thuật và các yêu cầu khảo nghiệm. 3. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả khảo nghiệm. 4. Lưu giữ toàn bộ nhật ký đồng ruộng, số liệu thô, báo cáo kết quả khảo nghiệm tối t...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 45.
Điều 45. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sử dụng phân bón 1. Tổ chức, cá nhân sử dụng phân bón có quyền sau đây: a) Được cung cấp thông tin và hướng dẫn sử dụng phân bón hiệu quả; b) Yêu cầu cơ sở buôn bán phân bón hướng dẫn sử dụng phân bón theo đúng nội dung của nhãn; c) Được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật. 2. Tổ c...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 46.
Điều 46. Trách nhiệm của người lấy mẫu 1. Thực hiện lấy mẫu theo đúng quy định, bảo đảm khách quan. 2. Bảo mật các thông tin, số liệu liên quan đến việc lấy mẫu trừ trường hợp cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền yêu cầu báo cáo. 3. Tham gia tập huấn về lấy mẫu phân bón. 4. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động lấy mẫu phân bón.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương VIII
Chương VIII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 47.
Điều 47. Quy định chuyển tiếp 1. Phân bón có tên trong thông báo tiếp nhận hợp quy của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc Sở Công Thương được tiếp tục sản xuất, buôn bán và sử dụng trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành. Trong thời hạn nêu trên Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét, ban...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 48.
Điều 48. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký ban hành. 2. Nghị định này thay thế Nghị định số 202/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ về quản lý phân bón; bãi bỏ các quy định tại Chương IV Nghị định số 77/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về...
Open sectionRight
Điều 27.
Điều 27. Kiểm tra hoạt động phân bón vô cơ 1. Việc kiểm tra tình hình sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu phân bón vô cơ theo quy định tại Thông tư này được thực hiện theo kế hoạch hàng năm. 2. Trường hợp phát hiện tổ chức, cá nhân có dấu hiệu vi phạm các quy định tại Thông tư này hoặc các quy định pháp luật có liên quan thì thự...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 27. Kiểm tra hoạt động phân bón vô cơ
- 1. Việc kiểm tra tình hình sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu phân bón vô cơ theo quy định tại Thông tư này được thực hiện theo kế hoạch hàng năm.
- 2. Trường hợp phát hiện tổ chức, cá nhân có dấu hiệu vi phạm các quy định tại Thông tư này hoặc các quy định pháp luật có liên quan thì thực hiện kiểm tra đột xuất.
- Điều 48. Hiệu lực thi hành
- 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký ban hành.
- 2. Nghị định này thay thế Nghị định số 202/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ về quản lý phân bón
Left
Điều 49.
Điều 49. Tổ chức thực hiện 1. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện Nghị định này. 2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định nà...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Unmatched right-side sections