Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Thông tư hướng dẫn miễn thuế nhập khẩu phụ tùng, linh kiện để sản xuất, lắp ráp phương tiện vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt thuộc loại trong nước chưa sản xuất được theo Quyết định số 13/2015/QĐ-TTg ngày 05/5/2015 của Thủ tướng Chính phủ
169/2015/TT-BTC
Right document
Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối vớỉ hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.
38/2015/TT-BTC
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Thông tư hướng dẫn miễn thuế nhập khẩu phụ tùng, linh kiện để sản xuất, lắp ráp phương tiện vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt thuộc loại trong nước chưa sản xuất được theo Quyết định số 13/2015/QĐ-TTg ngày 05/5/2015 của Thủ tướng Chính phủ
Open sectionRight
Tiêu đề
Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối vớỉ hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối vớỉ hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.
- Thông tư hướng dẫn miễn thuế nhập khẩu phụ tùng, linh kiện để sản xuất, lắp ráp phương tiện vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt thuộc loại trong nước chưa sản xuất được theo Quyết định số 13/...
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Thông tư này hướng dẫn miễn thuế nhập khẩu đối với phụ tùng, linh kiện nhập khẩu thuộc loại trong nước chưa sản xuất được của các dự án sản xuất, lắp ráp phương tiện vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt. 2. Linh kiện (bao gồm các chi tiết, cụm chi tiết, bộ phận) nêu tại khoản 1 Điều 1 Thông tư này là...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Thông tư này quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu. 2. Thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan đối với một số loại hình hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu sau đây thực hiện theo hướng dẫn riêng của Bộ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Thông tư này quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.
- 2. Thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan đối với một số loại hình hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu sau đây thực hiện theo hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính:
- a) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu bán tại cửa hàng miễn thuế;
- 1. Thông tư này hướng dẫn miễn thuế nhập khẩu đối với phụ tùng, linh kiện nhập khẩu thuộc loại trong nước chưa sản xuất được của các dự án sản xuất, lắp ráp phương tiện vận tải hành khách công cộng...
- Linh kiện (bao gồm các chi tiết, cụm chi tiết, bộ phận) nêu tại khoản 1 Điều 1 Thông tư này là những sản phẩm đã hoàn thiện nhưng chưa được lắp ráp hoặc chưa phải là sản phẩm hoàn thiện nhưng đã có...
- 3. Phụ tùng nêu tại khoản 1 Điều 1 Thông tư này là linh kiện hoặc cụm linh kiện.
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu phụ tùng, linh kiện thuộc loại trong nước chưa sản xuất được để sản xuất, lắp ráp phương tiện vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt. 2. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu ủy thác hoặc trúng thầu nhập khẩu phụ tùng, linh kiện thuộc loại trong nước chưa sản xuất được để cung cấp cho các...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Quyền và nghĩa vụ của người khai hải quan, người nộp thuế; trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan hải quan, công chức hải quan 1. Ngoài các quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 18 Luật Hải quan; Điều 6, Điều 7, Điều 30 Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3, khoản 4 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung mộ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Quyền và nghĩa vụ của người khai hải quan, người nộp thuế; trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan hải quan, công chức hải quan
- 1. Ngoài các quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 18 Luật Hải quan
- Điều 6, Điều 7, Điều 30 Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3, khoản 4 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế số 21/2012/QH13
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- 1. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu phụ tùng, linh kiện thuộc loại trong nước chưa sản xuất được để sản xuất, lắp ráp phương tiện vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt.
- Tổ chức, cá nhân nhập khẩu ủy thác hoặc trúng thầu nhập khẩu phụ tùng, linh kiện thuộc loại trong nước chưa sản xuất được để cung cấp cho các dự án sản xuất, lắp ráp phương tiện vận tải hành khách...
Left
Điều 3.
Điều 3. Điều kiện áp dụng 1. Dự án sản xuất, lắp ráp phương tiện vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 Quyết định số 13/2015/QĐ-TTg. 2. Phụ tùng, linh kiện nhập khẩu phục vụ Dự án sản xuất, lắp ráp phương tiện vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt không th...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Quy định về nộp, xác nhận và sử dụng các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan, hồ sơ thuế 1. Người khai hải quan, người nộp thuế không phải nộp tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (sau đây gọi tắt là tờ khai hải quan) khi đề nghị cơ quan hải quan thực hiện các thủ tục xét miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế, không thu thuế, xử...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Quy định về nộp, xác nhận và sử dụng các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan, hồ sơ thuế
- Người khai hải quan, người nộp thuế không phải nộp tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (sau đây gọi tắt là tờ khai hải quan) khi đề nghị cơ quan hải quan thực hiện các thủ tục xét miễn t...
- Các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan, hồ sơ khai bổ sung, hồ sơ đăng ký Danh mục hàng hoá miễn thuế, hồ sơ báo cáo sử dụng hàng hóa miễn thuế, hồ sơ xét miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế, không thu thuế...
- Điều 3. Điều kiện áp dụng
- 1. Dự án sản xuất, lắp ráp phương tiện vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 Quyết định số 13/2015/QĐ-TTg.
- Phụ tùng, linh kiện nhập khẩu phục vụ Dự án sản xuất, lắp ráp phương tiện vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt không thuộc Danh mục phụ tùng, linh kiện để sản xuất, lắp ráp phương tiện vận tải...
Left
Điều 4.
Điều 4. Hồ sơ, thủ tục miễn thuế nhập khẩu 1. Hàng hóa nêu tại khoản 1 Điều 1, khoản 2 Điều 5 Thông tư này phải thực hiện đăng ký Danh mục hàng hóa nhập khẩu miễn thuế. 2. Việc đăng ký Danh mục hàng hóa nhập khẩu miễn thuế; hồ sơ, thủ tục miễn thuế; báo cáo, kiểm tra việc sử dụng hàng hóa miễn thuế nhập khẩu đối với phụ tùng, linh kiện...
Open sectionRight
Điều 106.
Điều 106. Báo cáo, kiểm tra việc sử dụng hàng hóa miễn thuế nhập khẩu 1. Thời điểm báo cáo: Định kỳ hàng năm, chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm tài chính, người đăng ký Danh mục miễn thuế có trách nhiệm báo cáo tình hình sử dụng hàng hóa nhập khẩu miễn thuế trong năm tài chính cho cơ quan hải quan nơi đăng ký Danh mục hà...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 106. Báo cáo, kiểm tra việc sử dụng hàng hóa miễn thuế nhập khẩu
- 1. Thời điểm báo cáo:
- Định kỳ hàng năm, chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm tài chính, người đăng ký Danh mục miễn thuế có trách nhiệm báo cáo tình hình sử dụng hàng hóa nhập khẩu miễn thuế trong năm tài ch...
- Điều 4. Hồ sơ, thủ tục miễn thuế nhập khẩu
- 1. Hàng hóa nêu tại khoản 1 Điều 1, khoản 2 Điều 5 Thông tư này phải thực hiện đăng ký Danh mục hàng hóa nhập khẩu miễn thuế.
- hồ sơ, thủ tục miễn thuế
- Left: 2. Việc đăng ký Danh mục hàng hóa nhập khẩu miễn thuế Right: a) Việc sử dụng hàng hóa nhập khẩu đã được miễn thuế:
Left
Điều 5.
Điều 5. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21 tháng 12 năm 2015. 2. Phụ tùng, linh kiện nhập khẩu để phục vụ Dự án sản xuất, lắp ráp phương tiện vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt đăng ký tờ khai hải quan kể từ ngày 01/7/2015 đến trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, nếu đáp ứng các điều ki...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Sử dụng chữ ký số trong thực hiện thủ tục hải quan điện tử 1. Chữ ký số sử dụng trong thủ tục hải quan điện tử của người khai hải quan phải thỏa mãn các điều kiện sau: a) Là chữ ký số tương ứng với chứng thư số được tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số nước n...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Sử dụng chữ ký số trong thực hiện thủ tục hải quan điện tử
- 1. Chữ ký số sử dụng trong thủ tục hải quan điện tử của người khai hải quan phải thỏa mãn các điều kiện sau:
- a) Là chữ ký số tương ứng với chứng thư số được tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số nước ngoài được công nhận theo quy định tạ...
- Điều 5. Hiệu lực thi hành
- 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21 tháng 12 năm 2015.
- Phụ tùng, linh kiện nhập khẩu để phục vụ Dự án sản xuất, lắp ráp phương tiện vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt đăng ký tờ khai hải quan kể từ ngày 01/7/2015 đến trước ngày Thông tư này có h...
Unmatched right-side sections