Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.

This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.

Matched sections 1
Explicit citation matches 1
Instruction matches 1
Left-only sections 6
Right-only sections 3

Cross-check map

This pair looks like a lifecycle comparison, so the view prioritizes explicit citation routes over broad heuristic section matching.

0 Unchanged
0 Expanded
0 Reduced
0 Rewritten
left-only unmatched

Tiêu đề

Về việc sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước để tiếp tục thực hiện các chương trình kiên cố hoá kênh mương, phát triển đường giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng nuôi trồng thuỷ sản và cơ sở hạ tầng làng nghề ở nông thôn giai đoạn 2009 - 2015

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 1.

Điều 1. Tiếp tục sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước để hỗ trợ địa phương thực hiện các chương trình kiên cố hoá kênh mương, phát triển đường giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng nuôi trồng thuỷ sản và cơ sở hạ tầng làng nghề ở nông thôn đến hết năm 2015.

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 2.

Điều 2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính có trách nhiệm bố trí kế hoạch vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước hàng năm. Đối với năm 2009 do yêu cầu kích cầu đầu tư, mức vốn bố trí là 4.000 tỷ đồng từ các nguồn: - Nguồn vốn huy động của Ngân hàng Phát triển Việt Nam đã được Thủ tướng Chính phủ giao tại Quyết định số 1675/QĐ-T...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 3.

Điều 3. Ngân hàng Phát triển Việt Nam chịu trách nhiệm cho các địa phương vay thực hiện các chương trình kiên cố hoá kênh mương, phát triển đường giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng nuôi trồng thuỷ sản, cơ sở hạ tầng làng nghề ở nông thôn và thu nợ theo quy định. Đồng thời có trách nhiệm hoàn trả ngân sách trung ương số vốn đã ứng (3.0...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

referenced-article Similarity 0.83 targeted reference

Điều 4.

Điều 4. Cơ chế tài chính đối với các chương trình quy định tại Điều 1 của Quyết định này, thực hiện theo Quyết định số 66/2000/QĐ-TTg ngày 13 tháng 6 năm 2000 về một số chính sách và cơ chế tài chính thực hiện chương trình kiên cố hoá kênh mương và Quyết định số 132/2001/QĐ-TTg ngày 07 tháng 9 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế...

Open section

Điều 1.

Điều 1. Nhất trí thông qua Đề án Kiên cố hóa kênh mương thủy lợi thuộc 33 xã xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2012 – 2015, với các nội dung chính như sau: 1. Mục tiêu Thực hiện kiên cố hóa các tuyến kênh loại III thuộc 33 xã xây dựng nông thôn mới nhằm sử dụng nước, điện năng tiết kiệm và hiệu quả và mở rộng thêm diện t...

Open section

This section explicitly points to `Điều 1.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Cơ chế tài chính đối với các chương trình quy định tại Điều 1 của Quyết định này, thực hiện theo Quyết định số 66/2000/QĐ-TTg ngày 13 tháng 6 năm 2000 về một số chính sách và cơ chế tài chính thực...
  • Riêng về nguồn vốn trả nợ, các địa phương sử dụng từ nguồn vốn đầu tư phát triển trong nước (bao gồm cả nguồn vốn đầu tư từ nguồn thu tiền sử dụng đất) bố trí trong cân đối ngân sách địa phương hàn...
Added / right-side focus
  • Điều 1. Nhất trí thông qua Đề án Kiên cố hóa kênh mương thủy lợi thuộc 33 xã xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2012 – 2015, với các nội dung chính như sau:
  • Thực hiện kiên cố hóa các tuyến kênh loại III thuộc 33 xã xây dựng nông thôn mới nhằm sử dụng nước, điện năng tiết kiệm và hiệu quả và mở rộng thêm diện tích được tưới chủ động, nâng cao hệ số lợi...
  • góp phần thực hiện thắng lợi Kế hoạch xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2011-2015, định hướng đến năm 2020.
Removed / left-side focus
  • Cơ chế tài chính đối với các chương trình quy định tại Điều 1 của Quyết định này, thực hiện theo Quyết định số 66/2000/QĐ-TTg ngày 13 tháng 6 năm 2000 về một số chính sách và cơ chế tài chính thực...
  • Riêng về nguồn vốn trả nợ, các địa phương sử dụng từ nguồn vốn đầu tư phát triển trong nước (bao gồm cả nguồn vốn đầu tư từ nguồn thu tiền sử dụng đất) bố trí trong cân đối ngân sách địa phương hàn...
Target excerpt

Điều 1. Nhất trí thông qua Đề án Kiên cố hóa kênh mương thủy lợi thuộc 33 xã xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2012 – 2015, với các nội dung chính như sau: 1. Mục tiêu Thực hiện kiên cố hóa các tuyến kê...

left-only unmatched

Điều 5.

Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Quyết định này thay thế Quyết định số 184/2004/QĐ-TTg ngày 22 tháng 10 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước để tiếp tục thực hiện các chương trình kiên cố hoá kênh mương, phát triển đường giao thông nông thôn, cơ...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 6.

Điều 6. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

Only in the right document

Tiêu đề Về việc thông qua Đề án Kiên cố hóa kênh mương thủy lợi thuộc 33 xã xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2012 – 2015
Điều 2. Điều 2. Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Điều 3. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Khoá XI, thông qua ngày 26 tháng 9 năm 2012, tại kỳ họp thứ 6. /.