Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa
132/2008/NĐ-CP
Right document
Ban hành Quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá trên địa bàn tỉnh Yên Bái
29/2011/QĐ-UBND
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa
Open sectionRight
Tiêu đề
Ban hành Quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá trên địa bàn tỉnh Yên Bái
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa Right: Ban hành Quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá trên địa bàn tỉnh Yên Bái
Left
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa; tổ chức kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa; giải thưởng chất lượng quốc gia; trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
Open sectionThe right-side section removes or condenses 4 clause(s) from the left-side text.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Nghị định này quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa
- tổ chức kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa
- Left: trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa. Right: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm, hàng hóa và tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến chất lượng sản phẩm, hàng hóa tại Việt Nam.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 171/QĐ-UBND ngày 05/5/1997 của UBND tỉnh Yên Bái quy định về phân công quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn tỉnh Yên Bái;
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 171/QĐ-UBND ngày 05/5/1997 của UBND tỉnh Yên Bái quy định về phân công quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa...
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm, hàng hóa và tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến chất lượng sản phẩm, hàng hóa tại Việt Nam.
Left
Điều 3.
Điều 3. Xác định và ban hành Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn 1. Việc xác định sản phẩm, hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn (sản phẩm, hàng hóa nhóm 2) căn cứ vào: a) Khả năng gây mất an toàn có thể xảy ra của sản phẩm, hàng hóa; b) Yêu cầu và khả năng quản lý nhà nước trong từ...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH CHỦ TỊCH (Đã ký) Phạm Duy Cường QUY ĐỊNH Trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá trên...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định...
- TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
- Phạm Duy Cường
- Điều 3. Xác định và ban hành Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn
- 1. Việc xác định sản phẩm, hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn (sản phẩm, hàng hóa nhóm 2) căn cứ vào:
- a) Khả năng gây mất an toàn có thể xảy ra của sản phẩm, hàng hóa;
Left
Chương II
Chương II QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA
Open sectionRight
Chương II
Chương II TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HOÁ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA Right: TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HOÁ
Left
Mục 1
Mục 1 QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM TRONG SẢN XUẤT
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 4.
Điều 4. Điều kiện bảo đảm chất lượng sản phẩm trong sản xuất trước khi đưa ra thị trường 1. Người sản xuất phải thực hiện các yêu cầu về quản lý chất lượng sản phẩm theo quy định tại Điều 28 của Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa trước khi đưa sản phẩm ra lưu thông trên thị trường, đồng thời có trách nhiệm: a) Bảo đảm sản phẩm an toàn...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Nội dung quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá trên địa bàn tỉnh 1. Nghiên cứu xây dựng, cụ thể hoá và tổ chức thực hiện các chủ trương, chính sách, quy hoạch, kế hoạch quản lý về chất lượng sản phẩm, hàng hoá dài hạn, 5 năm và hàng năm. 2. Nghiên cứu ban hành các chính sách khuyến khích, tạo điều kiện cho các doanh...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Nội dung quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá trên địa bàn tỉnh
- 1. Nghiên cứu xây dựng, cụ thể hoá và tổ chức thực hiện các chủ trương, chính sách, quy hoạch, kế hoạch quản lý về chất lượng sản phẩm, hàng hoá dài hạn, 5 năm và hàng năm.
- 2. Nghiên cứu ban hành các chính sách khuyến khích, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh nâng cao chất lượng và khả năng cạnh tranh của sản phẩm, hàng hoá
- Điều 4. Điều kiện bảo đảm chất lượng sản phẩm trong sản xuất trước khi đưa ra thị trường
- 1. Người sản xuất phải thực hiện các yêu cầu về quản lý chất lượng sản phẩm theo quy định tại Điều 28 của Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa trước khi đưa sản phẩm ra lưu thông trên thị trường, đồn...
- a) Bảo đảm sản phẩm an toàn cho người, động vật, thực vật, tài sản, môi trường;
Left
Điều 5.
Điều 5. Kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm trong sản xuất 1. Việc kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm trong sản xuất (sau đây gọi tắt là kiểm tra chất lượng sản phẩm trong sản xuất) do cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa tiến hành. 2. Căn cứ để cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa tiến hành kiểm tra chất...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Phân cấp quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hoá trên địa bàn tỉnh 1. Uỷ ban nhân dân tỉnh thống nhất quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá trên địa bàn tỉnh theo phân cấp của chính phủ. 2. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các sở, ngành quản lý chuyên ngành giúp UBND tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về ch...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Uỷ ban nhân dân tỉnh thống nhất quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá trên địa bàn tỉnh theo phân cấp của chính phủ.
- 2. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các sở, ngành quản lý chuyên ngành giúp UBND tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá trên địa bàn tỉnh.
- 3. Các Sở, ngành chuyên ngành căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá theo chuyên ngành.
- 1. Việc kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm trong sản xuất (sau đây gọi tắt là kiểm tra chất lượng sản phẩm trong sản xuất) do cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa tiến hành.
- 2. Căn cứ để cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa tiến hành kiểm tra chất lượng sản phẩm trong sản xuất:
- a) Hàng hóa xuất khẩu không phù hợp với các điều kiện quy định tại Điều 32 của Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa gây ảnh hưởng đến lợi ích và uy tín quốc gia;
- Left: Điều 5. Kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm trong sản xuất Right: Điều 5. Phân cấp quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hoá trên địa bàn tỉnh
Left
Điều 6.
Điều 6. Xử lý vi phạm trong quá trình kiểm tra chất lượng sản phẩm trong sản xuất 1. Trường hợp người sản xuất không thực hiện các yêu cầu quy định tại Điều 28 của Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa, đoàn kiểm tra xử lý theo quy định tại Điều 30 của Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa, đồng thời thông báo cho người sản xuất về nội dung...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Sở Y tế có trách nhiệm quản lý các lĩnh vực: 1. Y dược cổ truyền; sức khỏe của cộng đồng; vệ sinh an toàn thực phẩm, thực phẩm chức năng, thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng, thực phẩm bổ sung, phụ gia thực phẩm, nước uống, nuớc sinh hoạt, nước khoáng thiên nhiên; thuốc lá điếu; hoá chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Sở Y tế có trách nhiệm quản lý các lĩnh vực:
- 1. Y dược cổ truyền
- sức khỏe của cộng đồng
- Điều 6. Xử lý vi phạm trong quá trình kiểm tra chất lượng sản phẩm trong sản xuất
- Trường hợp người sản xuất không thực hiện các yêu cầu quy định tại Điều 28 của Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa, đoàn kiểm tra xử lý theo quy định tại Điều 30 của Luật chất lượng sản phẩm, hàng h...
- Người sản xuất có trách nhiệm khắc phục nội dung không phù hợp theo yêu cầu của đoàn kiểm tra và chỉ được phép đưa ra thị trường khi nội dung không phù hợp đã được khắc phục.
Left
Mục 2
Mục 2 QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG HÀNG HÓA NHẬP KHẨU
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 7.
Điều 7. Điều kiện bảo đảm chất lượng hàng hóa nhập khẩu trước khi đưa ra thị trường 1. Người nhập khẩu phải thực hiện các yêu cầu về quản lý chất lượng hàng hóa theo quy định tại Điều 34 của Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa trước khi đưa hàng hóa ra lưu thông trên thị trường, đồng thời có trách nhiệm: a) Bảo đảm hàng hóa an toàn cho...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm quản lý các lĩnh vực: 1. Giống cây trồng, giống vật nuôi; nông sản, lâm sản, thuỷ sản, gia súc, gia cầm, vật nuôi; 2. Vật tư nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản; phân bón, thức ăn, nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi; 3. Sản phẩm, dịch vụ trong nuôi trồng, thu hoạch, chế bi...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm quản lý các lĩnh vực:
- 1. Giống cây trồng, giống vật nuôi; nông sản, lâm sản, thuỷ sản, gia súc, gia cầm, vật nuôi;
- 2. Vật tư nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản; phân bón, thức ăn, nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi;
- Điều 7. Điều kiện bảo đảm chất lượng hàng hóa nhập khẩu trước khi đưa ra thị trường
- 1. Người nhập khẩu phải thực hiện các yêu cầu về quản lý chất lượng hàng hóa theo quy định tại Điều 34 của Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa trước khi đưa hàng hóa ra lưu thông trên thị trường, đồ...
- a) Bảo đảm hàng hóa an toàn cho người, động vật, thực vật, tài sản, môi trường;
Left
Điều 8.
Điều 8. Kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu và xử lý vi phạm 1. Việc kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu (sau đây gọi tắt là kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu) do cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa tiến hành đối với hàng hóa thuộc nhóm 2 hoặc hàng hóa khác khi có dấu hiệu, nguy cơ gây mất...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm quản lý các lĩnh vực: 1. Các loại phương tiện giao thông, phương tiện, thiết bị xếp dỡ, thi công chuyên dùng trong giao thông vận tải (trừ các phương tiên phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh) và các trang bị, thiết bị kỹ thuật chuyên ngành giao thông vận tải; 2. Kết cấu hạ tầng giao thông đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm quản lý các lĩnh vực:
- Các loại phương tiện giao thông, phương tiện, thiết bị xếp dỡ, thi công chuyên dùng trong giao thông vận tải (trừ các phương tiên phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh) và các trang bị, thiết bị kỹ...
- 2. Kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, đường sắt, đường thuỷ nội địa và hàng không;
- Điều 8. Kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu và xử lý vi phạm
- Việc kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu (sau đây gọi tắt là kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu) do cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa tiến hành đối với hàng hóa thuộ...
- 2. Việc kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu được thực hiện theo nội dung quy định tại khoản 2 Điều 27
Left
Mục 3
Mục 3 QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG HÀNG HÓA XUẤT KHẨU
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 9.
Điều 9. Điều kiện bảo đảm chất lượng hàng hóa xuất khẩu trước khi xuất khẩu Người xuất khẩu có trách nhiệm thực hiện các yêu cầu quản lý quy định tại Điều 32 của Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa trước khi xuất khẩu hàng hóa.
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Sở Xây dựng có trách nhiệm quản lý các lĩnh vực: 1. Công trình xây dựng dân dụng, nhà ở và công sở; 2. Vật liệu xây dựng; 3. Kiến trúc, quy hoạch xây dựng bao gồm: quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn, quy hoạch xây dựng khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao; 4....
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Sở Xây dựng có trách nhiệm quản lý các lĩnh vực:
- 1. Công trình xây dựng dân dụng, nhà ở và công sở;
- 2. Vật liệu xây dựng;
- Điều 9. Điều kiện bảo đảm chất lượng hàng hóa xuất khẩu trước khi xuất khẩu
- Người xuất khẩu có trách nhiệm thực hiện các yêu cầu quản lý quy định tại Điều 32 của Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa trước khi xuất khẩu hàng hóa.
Left
Điều 10.
Điều 10. Kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa xuất khẩu và xử lý vi phạm 1. Hàng hóa đáp ứng các yêu cầu quy định tại Điều 32 của Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa được phép xuất khẩu mà không bị kiểm tra của cơ quan kiểm tra. 2. Trường hợp hàng hóa xuất khẩu không bảo đảm chất lượng gây ảnh hưởng đến lợi ích và uy tín quốc gia th...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Sở Công Thương có trách nhiệm quản lý các lĩnh vực: 1. Hoá chất, vật liệu nổ công nghiệp; 2. Máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động thuộc phạm vi quản lý nhà nước của ngành; 3. Sản phẩm công nghiệp tiêu dùng, công nghiệp thực phẩm và công nghiệp chế biến khác theo quy định của pháp luật; 4. Dịch vụ trong lĩnh...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Sở Công Thương có trách nhiệm quản lý các lĩnh vực:
- 1. Hoá chất, vật liệu nổ công nghiệp;
- 2. Máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động thuộc phạm vi quản lý nhà nước của ngành;
- Điều 10. Kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa xuất khẩu và xử lý vi phạm
- 1. Hàng hóa đáp ứng các yêu cầu quy định tại Điều 32 của Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa được phép xuất khẩu mà không bị kiểm tra của cơ quan kiểm tra.
- Trường hợp hàng hóa xuất khẩu không bảo đảm chất lượng gây ảnh hưởng đến lợi ích và uy tín quốc gia thì cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa thực hiện việc kiểm tra chất lượng sản phẩm tr...
Left
Mục 4
Mục 4 QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG HÀNG HÓA LƯU THÔNG TRÊN THỊ TRƯỜNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 11.
Điều 11. Điều kiện bảo đảm chất lượng để hàng hóa lưu thông trên thị trường Hàng hóa đáp ứng yêu cầu quy định tại Điều 4 và Điều 7 Nghị định này được phép lưu thông trên thị trường.
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm quản lý các lĩnh vực: 1. Máy, thiết bị, vật tư và các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động; phương tiện bảo vệ cá nhân đối với người lao động; 2. Các sản phẩm đặc thù về an toàn lao động theo quy định của pháp luật; 3. Các công trình vui chơi công cộng; 4. Dịch vụ t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm quản lý các lĩnh vực:
- 1. Máy, thiết bị, vật tư và các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động; phương tiện bảo vệ cá nhân đối với người lao động;
- 2. Các sản phẩm đặc thù về an toàn lao động theo quy định của pháp luật;
- Điều 11. Điều kiện bảo đảm chất lượng để hàng hóa lưu thông trên thị trường
- Hàng hóa đáp ứng yêu cầu quy định tại Điều 4 và Điều 7 Nghị định này được phép lưu thông trên thị trường.
Left
Điều 12.
Điều 12. Kiểm tra chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường 1. Cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa xây dựng phương thức thu thập thông tin, phân tích nội dung không phù hợp và đối tượng hàng hóa không bảo đảm chất lượng, tình hình diễn biến chất lượng hàng hóa trên thị trường để xây dựng kế hoạch, dự toán kinh phí kiểm t...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm quản lý các lĩnh vực: 1. Sản phẩm báo chí, xuất bản, bưu chính và chuyển phát; 2. Thiết bị viễn thông, công trình viễn thông; 3. Mạng lưới, công trình, sản phẩm, dịch vụ bưu chính, viễn thông, điện tử và công nghệ thông tin; 4. Tần số vô tuyến điện và thiết bị phát, thu phát sóng vô...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm quản lý các lĩnh vực:
- 1. Sản phẩm báo chí, xuất bản, bưu chính và chuyển phát;
- 2. Thiết bị viễn thông, công trình viễn thông;
- Điều 12. Kiểm tra chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường
- Cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa xây dựng phương thức thu thập thông tin, phân tích nội dung không phù hợp và đối tượng hàng hóa không bảo đảm chất lượng, tình hình diễn biến chất lượ...
- 2. Căn cứ vào kế hoạch và diễn biến chất lượng hàng hóa trên thị trường, cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa tiến hành kiểm tra chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường theo các nội...
Left
Điều 13.
Điều 13. Xử lý vi phạm trong quá trình kiểm tra chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường 1. Cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa tiến hành kiểm tra chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều 39 và xử lý vi phạm theo quy định tại Điều 40 của Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa. K...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm quản lý các lĩnh vực: 1. Hồ sơ, tài liệu trong lĩnh vực quản lý, sử dụng đất; 2. Hồ sơ, tài liệu trong lĩnh vực tài nguyên, khoáng sản; 3. Hồ sơ, tài liệu trong lĩnh vực quản lý tài nguyên nước và khí tượng thuỷ văn; 4. Hồ sơ, tài liệu trong lĩnh vực đo đạc bản đồ; 5. Hồ sơ, tài liệu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm quản lý các lĩnh vực:
- 1. Hồ sơ, tài liệu trong lĩnh vực quản lý, sử dụng đất;
- 2. Hồ sơ, tài liệu trong lĩnh vực tài nguyên, khoáng sản;
- Điều 13. Xử lý vi phạm trong quá trình kiểm tra chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường
- Cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa tiến hành kiểm tra chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều 39 và xử lý vi phạm theo quy định tại Điều 4...
- Kiểm soát viên chất lượng, đoàn kiểm tra phải thông báo các nội dung không phù hợp và thời gian khắc phục các nội dung không phù hợp cho người bán hàng.
Left
Mục 5
Mục 5 QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG HÀNG HÓA TRONG QUÁ TRÌNH SỬ DỤNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 14.
Điều 14. Điều kiện bảo đảm chất lượng hàng hóa trong quá trình sử dụng 1. Người sử dụng, người sở hữu hàng hóa có trách nhiệm tuân thủ các điều kiện quy định tại Điều 42 của Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa nhằm bảo đảm chất lượng hàng hóa trong quá trình sử dụng. 2. Hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa phải kiểm định trong quá trình sử...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm quản lý các lĩnh vực: 1. Sách giáo khoa, giáo trình, tài liệu hướng dẫn giáo viên; 2. Thiết bị dạy học, cơ sở vật chất, đồ chơi trẻ em trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo thuộc phạm vi quản lý nhà nước của ngành theo quy định của pháp luật; 3. Dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo; 4. Cá...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm quản lý các lĩnh vực:
- 1. Sách giáo khoa, giáo trình, tài liệu hướng dẫn giáo viên;
- 2. Thiết bị dạy học, cơ sở vật chất, đồ chơi trẻ em trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo thuộc phạm vi quản lý nhà nước của ngành theo quy định của pháp luật;
- Điều 14. Điều kiện bảo đảm chất lượng hàng hóa trong quá trình sử dụng
- 1. Người sử dụng, người sở hữu hàng hóa có trách nhiệm tuân thủ các điều kiện quy định tại Điều 42 của Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa nhằm bảo đảm chất lượng hàng hóa trong quá trình sử dụng.
- 2. Hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa phải kiểm định trong quá trình sử dụng sau khi được cấp giấy chứng nhận kiểm định mới được phép đưa vào sử dụng.
Left
Điều 15.
Điều 15. Quản lý chất lượng hàng hóa phải được quản lý trong quá trình sử dụng Bộ quản lý ngành, lĩnh vực trong phạm vi được phân công quản lý quy định tại khoản 2 Điều 32 Nghị định này có trách nhiệm quy định Danh mục và quy trình quản lý hàng hóa phải kiểm định, khảo nghiệm ban đầu, kiểm định định kỳ trong quá trình sử dụng.
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Sở Tài chính có trách nhiệm quản lý các lĩnh vực: Các sản phẩm liên quan đến dự trữ quốc gia, kinh doanh xổ số, hoạt động chứng khoán; dịch vụ bảo hiểm, kế toán, kiểm toán, tư vấn tài chính, thuế, thẩm định giá, hải quan và các sản phẩm, hàng hóa khác theo danh mục sản phẩm, hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Tài chính.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Sở Tài chính có trách nhiệm quản lý các lĩnh vực:
- Các sản phẩm liên quan đến dự trữ quốc gia, kinh doanh xổ số, hoạt động chứng khoán
- dịch vụ bảo hiểm, kế toán, kiểm toán, tư vấn tài chính, thuế, thẩm định giá, hải quan và các sản phẩm, hàng hóa khác theo danh mục sản phẩm, hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Tài chính.
- Điều 15. Quản lý chất lượng hàng hóa phải được quản lý trong quá trình sử dụng
- Bộ quản lý ngành, lĩnh vực trong phạm vi được phân công quản lý quy định tại khoản 2 Điều 32 Nghị định này có trách nhiệm quy định Danh mục và quy trình quản lý hàng hóa phải kiểm định, khảo nghiệm...
Left
Điều 16.
Điều 16. Kiểm tra chất lượng hàng hóa phải được quản lý trong quá trình sử dụng và xử lý vi phạm 1. Đối với hàng hóa phải được quản lý trong quá trình sử dụng, cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa xây dựng phương thức thu thập thông tin nhằm cảnh báo các nguy cơ không bảo đảm chất lượng, đối tượng hàng hóa không bảo đảm chất...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm quản lý các lĩnh vực: 1. Ấn phẩm văn hoá, văn học, nghệ thuật (biểu diễn); 2. Công trình thể thao; trang thiết bị luyện tập, thi đấu của các cơ sở thể dục thể thao và của các môn thể thao; 3. Hoạt động du lịch và dịch vụ du lịch; 4. Các sản phẩm, hàng hóa khác theo danh mục sản ph...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm quản lý các lĩnh vực:
- 1. Ấn phẩm văn hoá, văn học, nghệ thuật (biểu diễn);
- 2. Công trình thể thao; trang thiết bị luyện tập, thi đấu của các cơ sở thể dục thể thao và của các môn thể thao;
- Điều 16. Kiểm tra chất lượng hàng hóa phải được quản lý trong quá trình sử dụng và xử lý vi phạm
- Đối với hàng hóa phải được quản lý trong quá trình sử dụng, cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa xây dựng phương thức thu thập thông tin nhằm cảnh báo các nguy cơ không bảo đảm chất lượng...
- Căn cứ vào kế hoạch kiểm tra và diễn biến chất lượng hàng hóa phải được quản lý trong quá trình sử dụng, cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa tiến hành kiểm tra chất lượng hàng hóa phải đ...
Left
Mục 6
Mục 6 ĐÁNH GIÁ SỰ PHÙ HỢP
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 17.
Điều 17. Tổ chức đánh giá sự phù hợp và đăng ký lĩnh vực hoạt động đánh giá sự phù hợp 1. Tổ chức đánh giá sự phù hợp được cung cấp dịch vụ trên lãnh thổ Việt Nam sau khi đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 5 Điều 25 của Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa, có các quyền theo quy định tại Điều 19 của Luật chất lượng sản phẩm, hàng h...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Yên Bái có trách nhiệm quản lý: Tiền tệ, hoạt động ngân hàng, các thiết bị chuyên dùng cho ngân hàng.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17. Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Yên Bái có trách nhiệm quản lý:
- Tiền tệ, hoạt động ngân hàng, các thiết bị chuyên dùng cho ngân hàng.
- Điều 17. Tổ chức đánh giá sự phù hợp và đăng ký lĩnh vực hoạt động đánh giá sự phù hợp
- Tổ chức đánh giá sự phù hợp được cung cấp dịch vụ trên lãnh thổ Việt Nam sau khi đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 5 Điều 25 của Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa, có các quyền theo quy địn...
- 2. Việc đăng ký lĩnh vực hoạt động của tổ chức đánh giá sự phù hợp được quy định như sau:
Left
Điều 18.
Điều 18. Chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp và thừa nhận kết quả đánh giá sự phù hợp 1. Tổ chức đánh giá sự phù hợp đã đăng ký lĩnh vực hoạt động theo quy định tại Điều 17 Nghị định này được lựa chọn, chỉ định tham gia hoạt động phục vụ quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa. 2. Bộ quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân...
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh có trách nhiệm quản lý: Phương tiện, trang thiết bị quân sự, vũ khí đạn dược, sản phẩm phục vụ quốc phòng, công trình quốc phòng không thuộc đối tượng bí mật quốc gia.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh có trách nhiệm quản lý:
- Phương tiện, trang thiết bị quân sự, vũ khí đạn dược, sản phẩm phục vụ quốc phòng, công trình quốc phòng không thuộc đối tượng bí mật quốc gia.
- Điều 18. Chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp và thừa nhận kết quả đánh giá sự phù hợp
- 1. Tổ chức đánh giá sự phù hợp đã đăng ký lĩnh vực hoạt động theo quy định tại Điều 17 Nghị định này được lựa chọn, chỉ định tham gia hoạt động phục vụ quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng...
- Bộ quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp thực hiện việc thử nghiệm, giám định, chứng nhận, kiểm định phục vụ quản lý nh...
Left
Điều 19.
Điều 19. Chi phí đánh giá sự phù hợp 1. Người sản xuất, kinh doanh phải trả chi phí đánh giá sự phù hợp theo thỏa thuận với tổ chức đánh giá sự phù hợp. 2. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các Bộ quản lý chuyên ngành rà soát các loại phí liên quan đến hoạt động đánh giá sự phù hợp phải hủy bỏ. Thời gian thực hiện xong trước ngày 01 t...
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Công an tỉnh có trách nhiệm quản lý các lĩnh vực: Phòng cháy, chữa cháy, trang thiết bị kỹ thuật, vũ khí, khí tài vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ và các sản phẩm khác sử dụng cho lực lượng công an nhân dân không thuộc đối tượng bí mật quốc gia.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 19. Công an tỉnh có trách nhiệm quản lý các lĩnh vực:
- Phòng cháy, chữa cháy, trang thiết bị kỹ thuật, vũ khí, khí tài vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ và các sản phẩm khác sử dụng cho lực lượng công an nhân dân không thuộc đối tượng bí mật quốc gia.
- Điều 19. Chi phí đánh giá sự phù hợp
- 1. Người sản xuất, kinh doanh phải trả chi phí đánh giá sự phù hợp theo thỏa thuận với tổ chức đánh giá sự phù hợp.
- 2. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các Bộ quản lý chuyên ngành rà soát các loại phí liên quan đến hoạt động đánh giá sự phù hợp phải hủy bỏ. Thời gian thực hiện xong trước ngày 01 tháng 12 năm 2...
Left
Chương III
Chương III TỔ CHỨC KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA
Open sectionRight
Chương III
Chương III PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: TỔ CHỨC KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA Right: PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA
Left
Điều 20.
Điều 20. Cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa 1. Cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa ở trung ương là các tổng cục, cục thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa hoặc cơ quan khác thuộc Bộ được giao thực hiện nhiệm vụ kiểm tra về chất lượng sản phẩm, hàng hóa. 2. Cơ quan kiểm tra chất lượ...
Open sectionRight
Điều 20.
Điều 20. Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm quản lý các lĩnh vực: 1. Thiết bị an toàn bức xạ hạt nhân; 2. Các nguồn phóng xạ; 3. Phương tiện, dụng cụ đo lường; 4. Xăng, nhiên liệu điêzen, nhiên liệu sinh học gốc; 5. Mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy; 6. Các sản phẩm điện, điện tử; đồ chơi trẻ em; 7. Các sản phẩm hàng hóa khác...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 20. Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm quản lý các lĩnh vực:
- 1. Thiết bị an toàn bức xạ hạt nhân;
- 2. Các nguồn phóng xạ;
- Điều 20. Cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa
- Cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa ở trung ương là các tổng cục, cục thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa hoặc cơ quan khác thuộc Bộ được giao thực hiện...
- Cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa ở địa phương là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chất lượng sản...
Left
Điều 21.
Điều 21. Phân công trách nhiệm kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa của cơ quan kiểm tra thuộc các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực 1. Cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc Bộ quản lý ngành, lĩnh vực thực hiện việc kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo lĩnh vực được phân công tại Nghị định quy định chức năng, nhiệm vụ,...
Open sectionRight
Điều 21.
Điều 21. Trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ 1. Tham mưu, giúp UBND tỉnh xây dựng và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế chính sách, nhằm nâng cao năng lực quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá trên địa bàn tỉnh. 2. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn thực hiện các văn bản pháp luật về tiêu chuẩn, chấ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 21. Trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ
- 1. Tham mưu, giúp UBND tỉnh xây dựng và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế chính sách, nhằm nâng cao năng lực quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá trên địa bàn tỉnh.
- 2. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn thực hiện các văn bản pháp luật về tiêu chuẩn, chất lượng sản phẩm, hàng hoá.
- Điều 21. Phân công trách nhiệm kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa của cơ quan kiểm tra thuộc các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực
- Cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc Bộ quản lý ngành, lĩnh vực thực hiện việc kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo lĩnh vực được phân công tại Nghị định quy định chức năng,...
- a) Đối với sản phẩm trong sản xuất theo quy định tại khoản 2 Điều 32 Nghị định này;
- Left: b) Chủ động phối hợp với cơ quan quản lý thị trường xử lý vi phạm trong quá trình kiểm tra chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường; Right: 3. Chủ trì và phối hợp với các sở, ngành quản lý chuyên ngành, UBND cấp huyện xây dựng kế hoạch kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu, lưu thông trên thị trường.
Left
Điều 22.
Điều 22. Kiểm soát viên chất lượng 1. Kiểm soát viên chất lượng là ngạch công chức chuyên ngành kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa 2. Chức danh, mã số ngạch, tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức chuyên ngành kiểm soát chất lượng sản phẩm, hàng hóa do Bộ Nội vụ ban hành. 3. Bộ quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành...
Open sectionRight
Điều 22.
Điều 22. Trách nhiệm của các sở, ngành quản lý chuyên ngành trong công tác quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa 1. Thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về chất lượng đối với sản phẩm, hàng hoá thuộc đối tượng quản lý được phân công tại Quy định này. 2. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn thực hiện các văn bản pháp luật về chất lư...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về chất lượng đối với sản phẩm, hàng hoá thuộc đối tượng quản lý được phân công tại Quy định này.
- 2. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn thực hiện các văn bản pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hoá theo chuyên ngành.
- 3. Phân công nhiệm vụ cho một đơn vị thuộc quyền quản lý làm đầu mối trong việc phối hợp thực hiện công tác quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá thuộc trách nhiệm quản lý.
- Điều 22. Kiểm soát viên chất lượng
- 2. Chức danh, mã số ngạch, tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức chuyên ngành kiểm soát chất lượng sản phẩm, hàng hóa do Bộ Nội vụ ban hành.
- Bộ quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định việc bổ nhiệm, chuyển xếp ngạch công chức kiểm soát viên chất lượng theo phân cấp và lĩnh vực được phân...
- Left: 1. Kiểm soát viên chất lượng là ngạch công chức chuyên ngành kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa Right: Điều 22. Trách nhiệm của các sở, ngành quản lý chuyên ngành trong công tác quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa
- Left: 4. Kiểm soát viên chất lượng được cấp trang phục riêng, phù hiệu, thẻ kiểm soát viên chất lượng theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ. Right: Kế hoạch kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá trong sản xuất, nhập khẩu, xuất khẩu, lưu thông trên thị trường thuộc đối tượng quản lý của mình cho năm sau gửi về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng...
Left
Điều 23.
Điều 23. Nguồn kinh phí cho hoạt động kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa 1. Nguồn kinh phí kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa bao gồm: a) Ngân sách nhà nước hằng năm của các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; b) Các nguồn khác. 2. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và...
Open sectionRight
Điều 23.
Điều 23. Trách nhiệm của UBND cấp huyện trong công tác quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hoá. 1. Căn cứ hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của Sở Khoa học và Công nghệ và các sở, ngành quản lý chuyên ngành, UBND cấp huyện có trách nhiệm: a) Giao cho phòng Kinh tế (Kinh tế và Hạ tầng) là đầu mối giúp UBND cấp huyện trong quan hệ phối hợp...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Căn cứ hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của Sở Khoa học và Công nghệ và các sở, ngành quản lý chuyên ngành, UBND cấp huyện có trách nhiệm:
- a) Giao cho phòng Kinh tế (Kinh tế và Hạ tầng) là đầu mối giúp UBND cấp huyện trong quan hệ phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các sở, ngành quản lý chuyên ngành để thực hiện nhiệm vụ quản lý...
- b) Tuyên truyền, phổ biến hướng dẫn các tổ chức cá nhân thực hiện các quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hoá trên địa bàn quản lý.
- a) Ngân sách nhà nước hằng năm của các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- b) Các nguồn khác.
- 2. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ quy định cụ thể nội dung chi, việc bố trí, quản lý, sử dụng kinh phí cho hoạt động kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
- Left: Điều 23. Nguồn kinh phí cho hoạt động kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa Right: Điều 23. Trách nhiệm của UBND cấp huyện trong công tác quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hoá.
- Left: 1. Nguồn kinh phí kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa bao gồm: Right: c) Chủ trì thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo về chất lượng sản phẩm, hàng hoá lưu thông trên thị trường
Left
Chương IV
Chương IV GIẢI THƯỞNG CHẤT LƯỢNG QUỐC GIA
Open sectionRight
Chương IV
Chương IV QUAN HỆ PHỐI HỢP TRONG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HOÁ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- QUAN HỆ PHỐI HỢP TRONG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HOÁ
- GIẢI THƯỞNG CHẤT LƯỢNG QUỐC GIA
Left
Điều 24.
Điều 24. Mục đích và điều kiện xét thưởng 1. Giải thưởng chất lượng quốc gia là hình thức tôn vinh, khen thưởng ở cấp quốc gia do Thủ tướng Chính phủ tặng cho các tổ chức, doanh nghiệp có thành tích xuất sắc trong việc nâng cao chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo các tiêu chí của giải thưởng chất lượng quốc gia và hoạt động hợp pháp tại...
Open sectionRight
Điều 24.
Điều 24. Trách nhiệm của UBND cấp xã trong công tác quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hoá. 1. Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá trên địa bàn quản lý, bao gồm: a) Tuyên truyền phổ biến pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hoá cho tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 24. Trách nhiệm của UBND cấp xã trong công tác quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hoá.
- 1. Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá trên địa bàn quản lý, bao gồm:
- a) Tuyên truyền phổ biến pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hoá cho tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn.
- Điều 24. Mục đích và điều kiện xét thưởng
- Giải thưởng chất lượng quốc gia là hình thức tôn vinh, khen thưởng ở cấp quốc gia do Thủ tướng Chính phủ tặng cho các tổ chức, doanh nghiệp có thành tích xuất sắc trong việc nâng cao chất lượng sản...
- 2. Giải thưởng chất lượng quốc gia được xét tặng hằng năm.
Left
Điều 25.
Điều 25. Hình thức giải thưởng Giải thưởng chất lượng quốc gia bao gồm: 1. Giải vàng chất lượng quốc gia; 2. Giải bạc chất lượng quốc gia. Tổ chức, doanh nghiệp đạt giải được nhận cúp kèm theo giấy chứng nhận.
Open sectionRight
Điều 25.
Điều 25. Nguyên tắc phối hợp 1. Thực hiện trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định cho mỗi cơ quan, mỗi ngành, đảm bảo đúng nguyên tắc, quy trình nghiệp vụ, chuyên môn, chế độ bảo mật của mỗi cơ quan. Kết thúc từng đợt thanh tra, kiểm tra, cơ quan chủ trì phải thông báo bằng văn bản về kết quả thanh tra, kiểm t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Thực hiện trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định cho mỗi cơ quan, mỗi ngành, đảm bảo đúng nguyên tắc, quy trình nghiệp vụ, chuyên môn, chế độ bảo mật của mỗi cơ quan.
- Kết thúc từng đợt thanh tra, kiểm tra, cơ quan chủ trì phải thông báo bằng văn bản về kết quả thanh tra, kiểm tra cho cơ quan phối hợp.
- Những vướng mắc phát sinh trong quá trình phối hợp phải được bàn bạc, giải quyết theo quy định của pháp luật và yêu cầu nghiệp vụ của cơ quan liên quan.
- Giải thưởng chất lượng quốc gia bao gồm:
- 1. Giải vàng chất lượng quốc gia;
- 2. Giải bạc chất lượng quốc gia.
- Left: Điều 25. Hình thức giải thưởng Right: Điều 25. Nguyên tắc phối hợp
Left
Điều 26.
Điều 26. Nguyên tắc xét thưởng 1. Không phân biệt đối xử giữa các loại hình, quy mô, không hạn chế số lượng các tổ chức, doanh nghiệp tham dự. 2. Việc xét thưởng phải bảo đảm công khai, khách quan và công bằng theo phương pháp chuyên gia đánh giá cho điểm trên cơ sở các tiêu chí quy định tại Điều 27 Nghị định này.
Open sectionRight
Điều 26.
Điều 26. Hình thức phối hợp 1. Trao đổi thông tin bằng văn bản và các phương tiện thông tin liên lạc. 2. Tổ chức cuộc họp, hội nghị, hội thảo để bàn bạc, thống nhất kế hoạch phối hợp thực hiện. 3. Cử cán bộ tham gia các hoạt động kiểm tra, xử lý đối với các hành vi vi phạm pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hoá. 4. Thông báo chuyển...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 26. Hình thức phối hợp
- 1. Trao đổi thông tin bằng văn bản và các phương tiện thông tin liên lạc.
- 2. Tổ chức cuộc họp, hội nghị, hội thảo để bàn bạc, thống nhất kế hoạch phối hợp thực hiện.
- Điều 26. Nguyên tắc xét thưởng
- 1. Không phân biệt đối xử giữa các loại hình, quy mô, không hạn chế số lượng các tổ chức, doanh nghiệp tham dự.
- 2. Việc xét thưởng phải bảo đảm công khai, khách quan và công bằng theo phương pháp chuyên gia đánh giá cho điểm trên cơ sở các tiêu chí quy định tại Điều 27 Nghị định này.
Left
Điều 27.
Điều 27. Tiêu chí xét thưởng Giải thưởng chất lượng quốc gia được đánh giá theo các tiêu chí sau đây: 1. Vai trò của lãnh đạo tổ chức, doanh nghiệp; 2. Chiến lược hoạt động của tổ chức, doanh nghiệp; 3. Chính sách định hướng vào khách hàng và thị trường; 4. Đo lường, phân tích và quản lý tri thức; 5. Quản lý, phát triển nguồn nhân lực;...
Open sectionRight
Điều 27.
Điều 27. Nội dung phối hợp 1. Trong công tác tham mưu xây dựng và trình UBND tỉnh ban hành quy hoạch, kế hoạch, văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hoá, cơ quan được giao chủ trì phải lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan; cơ quan được hỏi ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn yêu cầu....
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 27. Nội dung phối hợp
- 1. Trong công tác tham mưu xây dựng và trình UBND tỉnh ban hành quy hoạch, kế hoạch, văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hoá, cơ quan được giao chủ trì phải lấy ý kiến c...
- cơ quan được hỏi ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn yêu cầu.
- Điều 27. Tiêu chí xét thưởng
- Giải thưởng chất lượng quốc gia được đánh giá theo các tiêu chí sau đây:
- 1. Vai trò của lãnh đạo tổ chức, doanh nghiệp;
Left
Điều 28.
Điều 28. Thủ tục xét thưởng 1. Giải thưởng chất lượng quốc gia được xét thưởng thông qua Hội đồng sơ tuyển và Hội đồng quốc gia. a) Hội đồng quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định thành lập gồm 11 đến 17 thành viên là đại diện của các Bộ, ngành, cơ quan và tổ chức liên quan. Hội đồng gồm Chủ tịch, 1 Phó Chủ tịch và c...
Open sectionRight
Điều 28.
Điều 28. Kiểm tra chất lượng sản phẩm trong sản xuất, chất lượng hàng hoá nhập khẩu, xuất khẩu và hàng hoá lưu thông trên thị trường 1. Các Sở, ngành quản lý chuyên ngành chủ trì thực hiện kiểm tra chất lượng sản phẩm trong sản xuất, chất lượng hàng hoá nhập khẩu và hàng hoá lưu thông trên thị trường theo các nội dung quy định tại điều...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 28. Kiểm tra chất lượng sản phẩm trong sản xuất, chất lượng hàng hoá nhập khẩu, xuất khẩu và hàng hoá lưu thông trên thị trường
- Các Sở, ngành quản lý chuyên ngành chủ trì thực hiện kiểm tra chất lượng sản phẩm trong sản xuất, chất lượng hàng hoá nhập khẩu và hàng hoá lưu thông trên thị trường theo các nội dung quy định tại...
- a) Kiểm tra chất lượng sản phẩm trong sản xuất:
- Điều 28. Thủ tục xét thưởng
- 1. Giải thưởng chất lượng quốc gia được xét thưởng thông qua Hội đồng sơ tuyển và Hội đồng quốc gia.
- a) Hội đồng quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định thành lập gồm 11 đến 17 thành viên là đại diện của các Bộ, ngành, cơ quan và tổ chức liên quan.
Left
Điều 29.
Điều 29. Kinh phí hoạt động Kinh phí tổ chức hoạt động của giải thưởng chất lượng quốc gia gồm: 1. Nguồn ngân sách nhà nước; 2. Nguồn tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong nước, ngoài nước; 3. Đóng góp của các tổ chức, doanh nghiệp tham dự giải.
Open sectionRight
Điều 29.
Điều 29. Tổ chức thực hiện 1. Giao Thủ trưởng các sở, ngành quản lý chuyên ngành; Chủ tịch UBND các cấp căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao xây dựng kế hoạch, chương trình công tác cụ thể của ngành, địa phương nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hoá thuộc đối tượng mình quản lý. 2. Sở...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 29. Tổ chức thực hiện
- 1. Giao Thủ trưởng các sở, ngành quản lý chuyên ngành
- Chủ tịch UBND các cấp căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao xây dựng kế hoạch, chương trình công tác cụ thể của ngành, địa phương nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý chất lư...
- Điều 29. Kinh phí hoạt động
- Kinh phí tổ chức hoạt động của giải thưởng chất lượng quốc gia gồm:
- 1. Nguồn ngân sách nhà nước;
Left
Điều 30.
Điều 30. Quyền lợi của tổ chức, doanh nghiệp đạt giải 1. Các tổ chức, doanh nghiệp đạt giải thưởng chất lượng quốc gia được phép thông báo, tuyên truyền, quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng hoặc các hình thức giới thiệu khác về đơn vị mình, được sử dụng biểu tượng của giải thưởng chất lượng quốc gia trên sản phẩm, ấn phẩ...
Open sectionRight
Điều 30.
Điều 30. Điều khoản thi hành Quy định này sẽ được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế khi có văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên điều chỉnh lĩnh vực này cho phù hợp./.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 30. Điều khoản thi hành
- Quy định này sẽ được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế khi có văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên điều chỉnh lĩnh vực này cho phù hợp./.
- Điều 30. Quyền lợi của tổ chức, doanh nghiệp đạt giải
- Các tổ chức, doanh nghiệp đạt giải thưởng chất lượng quốc gia được phép thông báo, tuyên truyền, quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng hoặc các hình thức giới thiệu khác về đơn vị mình...
- 2. Tổ chức, doanh nghiệp đạt giải vàng chất lượng quốc gia được cơ quan thường trực giải thưởng chất lượng quốc gia đề cử tham dự các giải thưởng chất lượng khu vực và quốc tế.
Left
Chương V
Chương V TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA
Open sectionRight
Chương V
Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA
Left
Điều 31.
Điều 31. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa cụ thể 1. Thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa quy định tại Điều 69 của Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa. 2. Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ quản lý ngành, lĩnh vực, Bộ Khoa học và Công nghệ có...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy định này quy định trách nhiệm và quan hệ phối hợp giữa các sở chuyên ngành có chức năng quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá; Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (Viết tắt là UBND cấp huyện, cấp xã) trong công tác quản lý nhà nước về chấ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (Viết tắt là UBND cấp huyện, cấp xã) trong công tác quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá trên đ...
- 2. Những nội dung không nêu tại quy định này được thực hiện theo Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hoá và các văn bản pháp luật kháccó liên quan.
- 1. Thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa quy định tại Điều 69 của Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
- 2. Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ quản lý ngành, lĩnh vực, Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm:
- a) Quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm trong sản xuất đối với sản phẩm, hàng hóa thuộc lĩnh vực được phân công theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;
- Left: Điều 31. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa cụ thể Right: 1. Quy định này quy định trách nhiệm và quan hệ phối hợp giữa các sở chuyên ngành có chức năng quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá
Left
Điều 32.
Điều 32. Trách nhiệm của các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa 1. Thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa quy định tại khoản 1 Điều 70 của Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa. 2. Bộ quản lý ngành, lĩnh vực có trách nhiệm thực hiện việc quản lý nhà nước về chất lượng...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với các sở, ngành quản lý chuyên ngành, UBND cấp huyện, cấp xã thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá và các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến chất lượng sản phẩm, hàng hoá trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- 1. Thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa quy định tại khoản 1 Điều 70 của Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
- 2. Bộ quản lý ngành, lĩnh vực có trách nhiệm thực hiện việc quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm trong sản xuất, cụ thể như sau:
- Y dược cổ truyền
- Left: Điều 32. Trách nhiệm của các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa Right: Quy định này áp dụng đối với các sở, ngành quản lý chuyên ngành, UBND cấp huyện, cấp xã thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá và các tổ chức, cá nhân có hoạt động li...
Left
Điều 33.
Điều 33. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp 1. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm sau: a) Ban hành các biện pháp khuyến khích, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp trên địa bàn nâng cao chất lượng, nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm hàng hóa. Chỉ đạo...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Nguyên tắc quản lý chất lượng sản phẩm hàng hoá 1. Quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá là trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân tỉnh, các sở, ngành quản lý chuyên ngành, UBND cấp huyện, cấp xã nhằm thực hiện các quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hoá trên địa bàn tỉnh Yên Bái. 2. Hoạt động quản lý nhà n...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Nguyên tắc quản lý chất lượng sản phẩm hàng hoá
- Quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá là trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân tỉnh, các sở, ngành quản lý chuyên ngành, UBND cấp huyện, cấp xã nhằm thực hiện các quy định của pháp luật về ch...
- Hoạt động quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá phải đảm bảo tính minh bạch, khách quan, không phân biệt đối xử về xuất xứ hàng hoá và tổ chức cá nhân đang hoạt động liên quan đến chất...
- Điều 33. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp
- 1. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm sau:
- a) Ban hành các biện pháp khuyến khích, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp trên địa bàn nâng cao chất lượng, nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm hàng hóa.
Left
Điều 34.
Điều 34. Trách nhiệm của cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa địa phương 1. Xây dựng kế hoạch kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo lĩnh vực và địa bàn được phân công quản lý. 2. Chủ động tổ chức và thực hiện việc kiểm tra và xử lý các vấn đề về chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo quy định của Bộ quản lý ngành, lĩnh vực,...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương IV
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 35.
Điều 35. Điều khoản chuyển tiếp 1. Sản phẩm, hàng hóa phải áp dụng tiêu chuẩn Việt Nam, tiêu chuẩn ngành và các quy định kỹ thuật, quy trình, quy phạm, quy chuẩn, tài liệu kỹ thuật mà tiêu chuẩn Việt Nam, tiêu chuẩn ngành và các quy định kỹ thuật, quy trình, quy phạm, quy chuẩn, tài liệu kỹ thuật đó (sau đây viết tắt là văn bản kỹ thuậ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 36.
Điều 36. Hiệu lực thi hành Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Bãi bỏ Nghị định số 179/2004/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ quy định quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa và những quy định trước đây trái với Nghị định này.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 37.
Điều 37. Hướng dẫn thi hành Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Nghị định này.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 38.
Điều 38. Trách nhiệm thi hành Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.