Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Ban hành Quy chế quản lý và điều hành Ngân sách địa phương tỉnh Bắc Giang
36/2017/QĐ-UBND
Right document
Quy định chi tiết lập kế hoạch tài chính 05 năm và kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm
45/2017/NĐ-CP
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Ban hành Quy chế quản lý và điều hành Ngân sách địa phương tỉnh Bắc Giang
Open sectionRight
Tiêu đề
Quy định chi tiết lập kế hoạch tài chính 05 năm và kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quy định chi tiết lập kế hoạch tài chính 05 năm và kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm
- Ban hành Quy chế quản lý và điều hành Ngân sách địa phương tỉnh Bắc Giang
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý và điều hành ngân sách địa phương tỉnh Bắc Giang.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước về lập kế hoạch tài chính 05 năm và lập kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm; nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc lập các kế hoạch này.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Nghị định này quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước về lập kế hoạch tài chính 05 năm và lập kế hoạch tài chính
- ngân sách nhà nước 03 năm
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý và điều hành ngân sách địa phương tỉnh Bắc Giang.
Left
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 23 tháng 11 năm 2017 và thay thế Quyết định số 52/2007/QĐ-UBND ngày 29/5/2007 của UBND tỉnh Bắc Giang quy định về quản lý và điều hành ngân sách địa phương và Quyết định số 222/2014/QĐ-UBND ngày 28/4/2014 của UBND tỉnh Bắc Giang về việc sửa đổi một số điều Quy định quản lý và điều hàn...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương (sau đây gọi chung là bộ, cơ quan trung ương); Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh); các cơ quan, đơn vị ở cấp tỉnh; các cơ quan, tổ chức khác có liên quan đến việ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- 1. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương (sau đây gọi chung là bộ, cơ quan trung ương)
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh)
- Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 23 tháng 11 năm 2017 và thay thế Quyết định số 52/2007/QĐ-UBND ngày 29/5/2007 của UBND tỉnh Bắc Giang quy định về quản lý và điều hành ngân sách địa phươ...
Left
Điều 3.
Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh; Các Sở, cơ quan, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh, các đơn vị dự toán ngân sách cấp tỉnh; UBND các huyện, thành phố và các đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Nguyễn Thị Thu Hà ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG CỘNG HÒA XÃ HỘI...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. “Kế hoạch tài chính 05 năm” là kế hoạch tài chính được lập trong thời hạn 05 năm cùng với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm theo quy định tại Điều 17 Luật ngân sách nhà nước, gồm kế hoạch tài chính 05 năm quốc gia và kế hoạch tài chính 05...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- 1. “Kế hoạch tài chính 05 năm” là kế hoạch tài chính được lập trong thời hạn 05 năm cùng với kế hoạch phát triển kinh tế
- Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh; Các Sở, cơ quan, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh, các đơn vị dự toán ngân sách cấp tỉnh; UBND các huyện, thành phố và các đơn vị liên quan căn cứ Qu...
- TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
- PHÓ CHỦ TỊCH
Left
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định về quản lý và điều hành ngân sách địa phương áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Điều chỉnh kế hoạch tài chính 05 năm 1. Đối với kế hoạch tài chính 05 năm quốc gia: a) Trường hợp mục tiêu, chỉ tiêu cơ bản của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm quốc gia thay đổi hoặc có yêu cầu cấp bách về quốc phòng, an ninh khiến cân đối ngân sách nhà nước, khả năng huy động các nguồn vốn có đột biến lớn, Bộ Tài...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Điều chỉnh kế hoạch tài chính 05 năm
- 1. Đối với kế hoạch tài chính 05 năm quốc gia:
- a) Trường hợp mục tiêu, chỉ tiêu cơ bản của kế hoạch phát triển kinh tế
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Quy chế này quy định về quản lý và điều hành ngân sách địa phương áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Ủy ban nhân dân các cấp chính quyền địa phương tỉnh Bắc Giang. 2. Các Sở, cơ quan, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh, các đơn vị dự toán ngân sách cấp tỉnh (sau đây gọi chung là các đơn vị dự toán ngân sách cấp tỉnh). 3. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan.
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Đối tượng lập kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm 1. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm quốc gia báo cáo Chính phủ trình Quốc hội để tham khảo khi thảo luận, xem xét, thông qua dự toán ngân sách nhà nước và phương án phân bổ ngân sách trun...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Đối tượng lập kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm
- 1. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp kế hoạch tài chính
- ngân sách nhà nước 03 năm quốc gia báo cáo Chính phủ trình Quốc hội để tham khảo khi thảo luận, xem xét, thông qua dự toán ngân sách nhà nước và phương án phân bổ ngân sách trung ương hằng năm.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- 1. Ủy ban nhân dân các cấp chính quyền địa phương tỉnh Bắc Giang.
- 2. Các Sở, cơ quan, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh, các đơn vị dự toán ngân sách cấp tỉnh (sau đây gọi chung là các đơn vị dự toán ngân sách cấp tỉnh).
Left
Điều 3.
Điều 3. Hệ thống ngân sách địa phương tỉnh Bắc Giang Ngân sách địa phương tỉnh Bắc Giang, bao gồm 3 cấp: ngân sách cấp tỉnh, ngân sách các huyện, thành phố (gọi chung là ngân sách cấp huyện) và ngân sách các xã, phường, thị trấn (gọi chung là ngân sách cấp xã). Thu ngân sách địa phương (ở từng cấp ngân sách) bao gồm: các khoản thu điều...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Căn cứ lập kế hoạch - tài chính ngân sách nhà nước 03 năm 1. Căn cứ lập kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm quốc gia: a) Tình hình thực hiện kế hoạch kinh tế - xã hội, dự toán ngân sách nhà nước năm hiện hành; b) Chiến lược quốc gia về phát triển kinh tế - xã hội; các chiến lược về tài chính, nợ công, cải cách hệ th...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Căn cứ lập kế hoạch - tài chính ngân sách nhà nước 03 năm
- 1. Căn cứ lập kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm quốc gia:
- a) Tình hình thực hiện kế hoạch kinh tế - xã hội, dự toán ngân sách nhà nước năm hiện hành;
- Điều 3. Hệ thống ngân sách địa phương tỉnh Bắc Giang
- Ngân sách địa phương tỉnh Bắc Giang, bao gồm 3 cấp: ngân sách cấp tỉnh, ngân sách các huyện, thành phố (gọi chung là ngân sách cấp huyện) và ngân sách các xã, phường, thị trấn (gọi chung là ngân sá...
- Thu ngân sách địa phương (ở từng cấp ngân sách) bao gồm:
Left
Điều 4.
Điều 4. Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và mối quan hệ giữa các cấp ngân sách 1. Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi của ngân sách các cấp chính quyền địa phương trong thời kỳ ổn định ngân sách thực hiện theo các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân (HĐND) tỉnh về ban hành Quy định phân cấp ngân sách các cấp chính quyền địa phương tỉnh Bắc G...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Quan hệ giữa kế hoạch tài chính 05 năm, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm và dự toán ngân sách nhà nước hằng năm 1. Kế hoạch tài chính 05 năm là kế hoạch tài chính để thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia, địa phương trong giai đoạn 05 năm kế hoạch; đưa ra các mục ti...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Quan hệ giữa kế hoạch tài chính 05 năm, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm và dự toán ngân sách nhà nước hằng năm
- 1. Kế hoạch tài chính 05 năm là kế hoạch tài chính để thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của kế hoạch phát triển kinh tế
- xã hội của quốc gia, địa phương trong giai đoạn 05 năm kế hoạch
- Điều 4. Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và mối quan hệ giữa các cấp ngân sách
- Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi của ngân sách các cấp chính quyền địa phương trong thời kỳ ổn định ngân sách thực hiện theo các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân (HĐND) tỉnh về ban hành Quy định ph...
- 2. Nhiệm vụ chi thuộc ngân sách cấp nào do ngân sách cấp đó bảo đảm
Left
Điều 5.
Điều 5. Nguyên tắc cân đối ngân sách địa phương Ngân sách địa phương hàng năm được cân đối với tổng số chi không vượt quá tổng số thu; trường hợp bội chi thì chỉ ngân sách cấp tỉnh được phép bội chi và phải đáp ứng đủ các quy định tại khoản 5 Điều 7 Luật NSNN và Khoản 5 Điều 4 Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ q...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Đối tượng lập kế hoạch tài chính 05 năm 1. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các bộ, cơ quan trung ương có liên quan lập kế hoạch tài chính 05 năm quốc gia báo cáo Chính phủ trình Quốc hội xem xét, quyết định. 2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Đối tượng lập kế hoạch tài chính 05 năm
- 1. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các bộ, cơ quan trung ương có liên quan lập kế hoạch tài chính 05 năm quốc gia báo cáo Chính phủ trình Quốc hội xem xét, quyết định.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan có liên quan khác ở địa phương xây dựng kế hoạch tài chính 05 năm tỉnh, thành phố trực thuộc...
- Điều 5. Nguyên tắc cân đối ngân sách địa phương
- Ngân sách địa phương hàng năm được cân đối với tổng số chi không vượt quá tổng số thu
- trường hợp bội chi thì chỉ ngân sách cấp tỉnh được phép bội chi và phải đáp ứng đủ các quy định tại khoản 5 Điều 7 Luật NSNN và Khoản 5 Điều 4 Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính...
Left
Điều 6.
Điều 6. Dự phòng ngân sách nhà nước và quỹ dự trữ tài chính Dự toán chi ngân sách địa phương được bố trí khoản dự phòng từ 2% đến 4% tổng chi của ngân sách mỗi cấp. Việc sử dụng dự phòng ngân sách thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 10 Luật NSNN. UBND tỉnh được lập quỹ dự trữ tài chính từ các nguồn: một phần số tăng thu s...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Căn cứ lập kế hoạch tài chính 05 năm 1. Căn cứ lập kế hoạch tài chính 05 năm quốc gia: a) Tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch tài chính 05 năm quốc gia giai đoạn trước; b) Mục tiêu, chỉ tiêu, định hướng phát triển kinh tế - xã hội, tài chính - ngân sách nhà nước trong Chiến lược quốc gia, kế hoạch...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Căn cứ lập kế hoạch tài chính 05 năm
- 1. Căn cứ lập kế hoạch tài chính 05 năm quốc gia:
- a) Tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch tài chính 05 năm quốc gia giai đoạn trước;
- Điều 6. Dự phòng ngân sách nhà nước và quỹ dự trữ tài chính
- Dự toán chi ngân sách địa phương được bố trí khoản dự phòng từ 2% đến 4% tổng chi của ngân sách mỗi cấp. Việc sử dụng dự phòng ngân sách thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 10 Luật NSNN.
- UBND tỉnh được lập quỹ dự trữ tài chính từ các nguồn: một phần số tăng thu so với dự toán của ngân sách cấp tỉnh, kết dư ngân sách (50% kết dư ngân sách cấp tỉnh), lãi tiền gửi quỹ dự trữ tài chính...
Left
Điều 7.
Điều 7. Thời gian phân bổ, giao dự toán ngân sách nhà nước và quyết toán ngân sách địa phương 1. Căn cứ Nghị quyết của HĐND tỉnh về dự toán ngân sách địa phương và phương án phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm sau; UBND tỉnh quyết định giao dự toán thu, chi ngân sách năm sau cho từng cơ quan, đơn vị thuộc cấp mình và ngân sách cấp dưới chậm...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Yêu cầu lập kế hoạch tài chính 05 năm 1. Phù hợp với mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp đề ra trong Chiến lược quốc gia về phát triển kinh tế - xã hội; các chiến lược về tài chính, nợ công, cải cách hệ thống thuế; mục tiêu, chỉ tiêu, định hướng phát triển kinh tế - xã hội 05 năm kế hoạch của cả nước, địa phương. 2. Phù hợp với dự...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Yêu cầu lập kế hoạch tài chính 05 năm
- 1. Phù hợp với mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp đề ra trong Chiến lược quốc gia về phát triển kinh tế
- các chiến lược về tài chính, nợ công, cải cách hệ thống thuế
- Điều 7. Thời gian phân bổ, giao dự toán ngân sách nhà nước và quyết toán ngân sách địa phương
- 1. Căn cứ Nghị quyết của HĐND tỉnh về dự toán ngân sách địa phương và phương án phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm sau
- UBND tỉnh quyết định giao dự toán thu, chi ngân sách năm sau cho từng cơ quan, đơn vị thuộc cấp mình và ngân sách cấp dưới chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày HĐND tỉnh quyết định dự toán ngân sá...
Left
Điều 8
Điều 8 . Điều chỉnh dự toán ngân sách nhà nước 1. Trường hợp có biến động lớn về ngân sách so với dự toán đã phân bổ cần phải điều chỉnh tổng thể, UBND các cấp lập dự toán điều chỉnh ngân sách địa phương trình HĐND cùng cấp quyết định. 2. UBND trình Thường trực HĐND cùng cấp quyết định điều chỉnh dự toán ngân sách địa phương và báo cáo...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Nội dung kế hoạch tài chính 05 năm 1. Nội dung kế hoạch tài chính 05 năm quốc gia: a) Đánh giá tình hình thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ chủ yếu trong kế hoạch tài chính 05 năm quốc gia giai đoạn trước, những kết quả đạt được, những hạn chế yếu kém và nguyên nhân, bài học kinh nghiệm; b) Xác định mục tiêu tổng quát c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Nội dung kế hoạch tài chính 05 năm
- 1. Nội dung kế hoạch tài chính 05 năm quốc gia:
- a) Đánh giá tình hình thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ chủ yếu trong kế hoạch tài chính 05 năm quốc gia giai đoạn trước, những kết quả đạt được, những hạn chế yếu kém và nguyên nhân, bài...
- 1. Trường hợp có biến động lớn về ngân sách so với dự toán đã phân bổ cần phải điều chỉnh tổng thể, UBND các cấp lập dự toán điều chỉnh ngân sách địa phương trình HĐND cùng cấp quyết định.
- 2. UBND trình Thường trực HĐND cùng cấp quyết định điều chỉnh dự toán ngân sách địa phương và báo cáo HĐND tại kỳ họp gần nhất trong các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 52 Luật NSNN.
- Left: Điều 8 . Điều chỉnh dự toán ngân sách nhà nước Right: bội chi ngân sách nhà nước
Left
Chương II
Chương II LẬP DỰ TOÁN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG
Open sectionRight
Chương II
Chương II LẬP KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH 05 NĂM
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- LẬP KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH 05 NĂM
- LẬP DỰ TOÁN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG
Left
Điều 9.
Điều 9. Hướng dẫn lập dự toán ngân sách nhà nước và thông báo số kiểm tra hàng năm 1. Căn cứ quy định của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế xã hội và dự toán NSNN năm sau, Thông tư hướng dẫn xây dựng dự toán NSNN và thông báo số kiểm tra về dự toán ngân sách nhà nước của Bộ Tài chính; căn cứ vào định hướng phá...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Trình tự lập kế hoạch tài chính 05 năm 1. Trình tự lập kế hoạch tài chính 05 năm quốc gia: a) Trước ngày 31 tháng 3 năm thứ tư của kế hoạch tài chính 05 năm quốc gia giai đoạn trước, Thủ tướng Chính phủ ban hành Chỉ thị về việc lập kế hoạch tài chính 05 năm giai đoạn sau; b) Trước ngày 31 tháng 12 năm thứ tư của kế hoạch tài ch...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Trình tự lập kế hoạch tài chính 05 năm
- 1. Trình tự lập kế hoạch tài chính 05 năm quốc gia:
- a) Trước ngày 31 tháng 3 năm thứ tư của kế hoạch tài chính 05 năm quốc gia giai đoạn trước, Thủ tướng Chính phủ ban hành Chỉ thị về việc lập kế hoạch tài chính 05 năm giai đoạn sau;
- Điều 9. Hướng dẫn lập dự toán ngân sách nhà nước và thông báo số kiểm tra hàng năm
- 1. Căn cứ quy định của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế xã hội và dự toán NSNN năm sau, Thông tư hướng dẫn xây dựng dự toán NSNN và thông báo số kiểm tra về dự toán ngân...
- căn cứ vào định hướng phát triển kinh tế xã hội và yêu cầu nhiệm vụ cụ thể của các ngành và địa phương, căn cứ khả năng cân đối của ngân sách địa phương, UBND tỉnh hướng dẫn và thông báo số kiểm tr...
Left
Điều 10.
Điều 10. Nhiệm vụ, quyền hạn về lập dự toán ngân sách nhà nước 1. Cục Thuế tỉnh: Lập dự toán thu ngân sách nhà nước và dự toán kinh phí hoàn thuế giá trị gia tăng thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh theo quy định gửi Tổng cục Thuế, UBND tỉnh, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư. Hướng dẫn Chi cục Thuế các huyện, thành phố lập dự to...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan, tổ chức trong lập kế hoạch tài chính 05 năm 1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ tướng Chính phủ: a) Ban hành Chỉ thị về việc lập kế hoạch tài chính 05 năm giai đoạn sau; b) Chỉ đạo việc lập kế hoạch tài chính 05 năm quốc gia, việc điều chỉnh kế hoạch tài chính 05 năm quốc gia trong trường hợp cầ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan, tổ chức trong lập kế hoạch tài chính 05 năm
- a) Ban hành Chỉ thị về việc lập kế hoạch tài chính 05 năm giai đoạn sau;
- b) Chỉ đạo việc lập kế hoạch tài chính 05 năm quốc gia, việc điều chỉnh kế hoạch tài chính 05 năm quốc gia trong trường hợp cần thiết;
- 1. Cục Thuế tỉnh: Lập dự toán thu ngân sách nhà nước và dự toán kinh phí hoàn thuế giá trị gia tăng thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh theo quy định gửi Tổng cục Thuế, UBND tỉnh, Sở Tài chính,...
- Kế hoạch các huyện, thành phố phải đảm bảo yêu cầu, nội dung, thời gian lập dự toán ngân sách theo quy định của Luật NSNN.
- 2. Chi Cục Hải quan quản lý các Khu công nghiệp: Lập dự toán thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- Left: Điều 10. Nhiệm vụ, quyền hạn về lập dự toán ngân sách nhà nước Right: 1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ tướng Chính phủ:
Left
Điều 11.
Điều 11. Thời gian lập và gửi báo cáo Quyết định dự toán ngân sách mỗi cấp được gửi đến UBND và cơ quan Tài chính cấp trên trực tiếp, đồng thời gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư (phần dự toán vốn đầu tư XDCB và vốn chương trình mục tiêu) và các cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực (phần dự toán chi theo ngành, lĩnh vực). UBND tỉnh uỷ quyền cho Giám...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Yêu cầu lập kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm 1. Phù hợp với tình hình thực tế thực hiện mục tiêu, chỉ tiêu, định hướng phát triển kinh tế - xã hội và tài chính 5 năm và hằng năm; dự báo trong thời gian 3 năm kế hoạch. 2. Phản ánh đầy đủ các khoản thu ngân sách nhà nước và các khoản thu khác theo quy định của pháp...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Yêu cầu lập kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm
- 1. Phù hợp với tình hình thực tế thực hiện mục tiêu, chỉ tiêu, định hướng phát triển kinh tế - xã hội và tài chính 5 năm và hằng năm; dự báo trong thời gian 3 năm kế hoạch.
- 2. Phản ánh đầy đủ các khoản thu ngân sách nhà nước và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật
- Điều 11. Thời gian lập và gửi báo cáo
- Quyết định dự toán ngân sách mỗi cấp được gửi đến UBND và cơ quan Tài chính cấp trên trực tiếp, đồng thời gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư (phần dự toán vốn đầu tư XDCB và vốn chương trình mục tiêu) và cá...
- UBND tỉnh uỷ quyền cho Giám đốc: Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính quy định thời gian lập, gửi báo cáo xây dựng kế hoạch kinh tế
Left
Điều 12.
Điều 12. Lập kế hoạch tài chính 05 năm và kế hoạch tài chính - Ngân sách nhà nước 03 năm Việc lập kế hoạch tài chính 05 năm; kế hoạch tài chính - Ngân sách nhà nước 03 năm của tỉnh; các đơn vị dự toán ngân sách cấp tỉnh và các huyện, thành phố thực hiện theo hướng dẫn tại Nghị định số 45/2017/NĐ-CP ngày 21/4/2017 của Chính phủ quy định...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Đối tượng lập kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm 1. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm quốc gia báo cáo Chính phủ trình Quốc hội để tham khảo khi thảo luận, xem xét, thông qua dự toán ngân sách nhà nước và phương án phân bổ ngân sách trun...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp kế hoạch tài chính
- ngân sách nhà nước 03 năm quốc gia báo cáo Chính phủ trình Quốc hội để tham khảo khi thảo luận, xem xét, thông qua dự toán ngân sách nhà nước và phương án phân bổ ngân sách trung ương hằng năm.
- 2. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp kế hoạch tài chính
- Việc lập kế hoạch tài chính 05 năm
- kế hoạch tài chính
- Ngân sách nhà nước 03 năm của tỉnh
- Left: Điều 12. Lập kế hoạch tài chính 05 năm và kế hoạch tài chính - Ngân sách nhà nước 03 năm Right: Điều 12. Đối tượng lập kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm
Left
Chương III
Chương III CHẤP HÀNH NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Open sectionRight
Chương III
Chương III LẬP KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH - NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 03 NĂM
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: CHẤP HÀNH NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC Right: LẬP KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH - NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 03 NĂM
Left
Điều 13.
Điều 13. Phân bổ và giao dự toán ngân sách của đơn vị dự toán cấp I Sau khi được UBND các cấp giao dự toán ngân sách, các đơn vị dự toán cấp I tiến hành phân bổ và giao dự toán ngân sách cho các đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc và phải đảm bảo: 1. Đúng với dự toán ngân sách được giao cả về tổng mức và chi tiết theo từng lĩnh vực, nh...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Nội dung kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm 1. Nội dung kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm quốc gia: a) Tình hình thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội năm hiện hành và dự báo các chỉ tiêu kinh tế - xã hội chủ yếu trong thời gian 03 năm kế hoạch; đánh giá xu hướng phát triển của nền kinh tế trong giai đoạ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Nội dung kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm
- 1. Nội dung kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm quốc gia:
- a) Tình hình thực hiện nhiệm vụ kinh tế
- Điều 13. Phân bổ và giao dự toán ngân sách của đơn vị dự toán cấp I
- Sau khi được UBND các cấp giao dự toán ngân sách, các đơn vị dự toán cấp I tiến hành phân bổ và giao dự toán ngân sách cho các đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc và phải đảm bảo:
- 1. Đúng với dự toán ngân sách được giao cả về tổng mức và chi tiết theo từng lĩnh vực, nhiệm vụ thu, chi được giao.
Left
Điều 14.
Điều 14. Tổ chức điều hành ngân sách nhà nước 1. Các cơ quan nhà nước, các đơn vị dự toán ngân sách phải chấp hành nghiêm chỉnh Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn của Trung ương và địa phương, đề ra những biện pháp cần thiết đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vụ thu, chi ngân sách được giao, thực hiện tăng thu, tiết kiệm chi, chống lãng phí,...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Quy trình lập kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm 1. Hằng năm, căn cứ kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm đã báo cáo cấp thẩm quyền năm trước, khả năng thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm hiện hành; dự kiến mục tiêu, nhiệm vụ trong thời gian 03 năm kế hoạch, các Bộ, cơ quan, đơn vị, địa phương tiế...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Hằng năm, căn cứ kế hoạch tài chính
- ngân sách nhà nước 03 năm đã báo cáo cấp thẩm quyền năm trước, khả năng thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm hiện hành
- dự kiến mục tiêu, nhiệm vụ trong thời gian 03 năm kế hoạch, các Bộ, cơ quan, đơn vị, địa phương tiến hành rà soát, đánh giá mức độ phù hợp với tình hình thực tế của kế hoạch tài chính
- Các cơ quan nhà nước, các đơn vị dự toán ngân sách phải chấp hành nghiêm chỉnh Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn của Trung ương và địa phương, đề ra những biện pháp cần thiết đảm bảo hoàn thành tố...
- Các tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ nộp đầy đủ, đúng hạn các khoản thuế, phí, lệ phí, các khoản thu khác vào NSNN theo quy định của pháp luật.
- Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định về kê khai, báo cáo các khoản thu, nộp và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các chứng từ thu của mình.
- Left: Điều 14. Tổ chức điều hành ngân sách nhà nước Right: Điều 16. Quy trình lập kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm
Left
Điều 15.
Điều 15. Chi trả, thanh toán các khoản chi của ngân sách nhà nước Việc chi trả, thanh toán các khoản chi của ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định tại các điều 17, 18, 19, 20, 21 Thông tư 342/2016/TT-BTC ngày 30/12/2016 của Bộ Tài chính quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/201...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan, tổ chức trong lập kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm 1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ tướng Chính phủ: a) Chỉ đạo việc xây dựng kế hoạch tài chính – ngân sách nhà nước 03 năm; b) Phê duyệt khung cân đối ngân sách nhà nước; những định hướng lớn về bố trí cơ cấu thu, chi, cân đối ng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17. Nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan, tổ chức trong lập kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm
- 1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ tướng Chính phủ:
- a) Chỉ đạo việc xây dựng kế hoạch tài chính – ngân sách nhà nước 03 năm;
- Việc chi trả, thanh toán các khoản chi của ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định tại các điều 17, 18, 19, 20, 21 Thông tư 342/2016/TT-BTC ngày 30/12/2016 của Bộ Tài chính quy định chi tiết và...
- Left: Điều 15. Chi trả, thanh toán các khoản chi của ngân sách nhà nước Right: nguyên tắc, tiêu chí phân bổ ngân sách nhà nước
Left
Điều 16.
Điều 16. Xử lý tăng, giảm thu, chi so với dự toán trong quá trình chấp hành ngân sách nhà nước Thực hiện theo quy định tại Khoản 1, 2 Điều 59 Luật NSNN.
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Thời gian lập kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm 1. Trước ngày 31 tháng 3 hằng năm, các bộ, cơ quan, đơn vị, địa phương báo cáo đánh giá kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm đã báo cáo cấp thẩm quyền năm trước gửi cơ quan tài chính, kế hoạch và đầu tư theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Nghị định n...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18. Thời gian lập kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm
- 1. Trước ngày 31 tháng 3 hằng năm, các bộ, cơ quan, đơn vị, địa phương báo cáo đánh giá kế hoạch tài chính
- ngân sách nhà nước 03 năm đã báo cáo cấp thẩm quyền năm trước gửi cơ quan tài chính, kế hoạch và đầu tư theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Nghị định này.
- Điều 16. Xử lý tăng, giảm thu, chi so với dự toán trong quá trình chấp hành ngân sách nhà nước
- Thực hiện theo quy định tại Khoản 1, 2 Điều 59 Luật NSNN.
Left
Điều 17.
Điều 17. Bổ sung dự toán chi trong năm ngân sách Mức giao dự toán chi NSNN là mức giao tối đa cho đơn vị được sử dụng trong năm. Chủ tịch UBND tỉnh không xem xét bổ sung kinh phí cho các đơn vị. Trong quá trình thực hiện dự toán, nếu phát sinh nhu cầu chi mới thì đơn vị tự sắp xếp trong phạm vi tổng mức dự toán ngân sách năm được giao....
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Hiệu lực thi hành Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 6 năm 2017 và áp dụng từ năm ngân sách 2017.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 19. Hiệu lực thi hành
- Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 6 năm 2017 và áp dụng từ năm ngân sách 2017.
- Điều 17. Bổ sung dự toán chi trong năm ngân sách
- Mức giao dự toán chi NSNN là mức giao tối đa cho đơn vị được sử dụng trong năm.
- Chủ tịch UBND tỉnh không xem xét bổ sung kinh phí cho các đơn vị.
Left
Điều 18.
Điều 18. Sử dụng nguồn cải cách tiền lương Hằng năm, trường hợp các huyện, thành phố có nguồn cải cách tiền lương còn dư, sau khi đã đảm bảo đủ nhu cầu cải cách tiền lương trong năm, thì được sử dụng để chi trả thay phần ngân sách tỉnh hỗ trợ để thực hiện các chính sách an sinh xã hội do Trung ương và tỉnh ban hành (giảm tương ứng phần...
Open sectionRight
Điều 21.
Điều 21. Trách nhiệm thi hành 1. Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm hướng dẫn chi tiết thi hành Nghị định này. 2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 21. Trách nhiệm thi hành
- 1. Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm hướng dẫn chi tiết thi hành Nghị định này.
- 2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị đị...
- Điều 18. Sử dụng nguồn cải cách tiền lương
- Hằng năm, trường hợp các huyện, thành phố có nguồn cải cách tiền lương còn dư, sau khi đã đảm bảo đủ nhu cầu cải cách tiền lương trong năm, thì được sử dụng để chi trả thay phần ngân sách tỉnh hỗ t...
- Trường hợp sau khi đã sử dụng hết nguồn cải cách tiền lương còn dư để thực hiện các chính sách an sinh xã hội do Trung ương và tỉnh ban hành, ngân sách các huyện, thành phố vẫn thiếu nguồn, ngân sá...
Left
Điều 19.
Điều 19. Sử dụng dự phòng ngân sách địa phương 1. Thẩm quyền quyết định sử dụng dự phòng ngân sách các cấp ở địa phương thực hiện theo quy định tại điểm b, khoản 3 Điều 10 Luật NSNN. 2. Cơ quan Tài chính các cấp tổng hợp tình hình sử dụng dự phòng ngân sách cấp mình trình UBND cùng cấp báo cáo thường trực HĐND hàng quý và báo cáo HĐND...
Open sectionRight
Điều 20.
Điều 20. Điều khoản chuyển tiếp Đối với việc lập kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm 2018 - 2020, các bộ, cơ quan, đơn vị, địa phương sử dụng dự toán ngân sách nhà nước năm 2018 trình cấp có thẩm quyền để xác định trần chi ngân sách, chi tiêu cơ sở, chi tiêu mới cho năm 2018 và 02 năm tiếp theo.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 20. Điều khoản chuyển tiếp
- Đối với việc lập kế hoạch tài chính
- ngân sách nhà nước 03 năm 2018
- Điều 19. Sử dụng dự phòng ngân sách địa phương
- 1. Thẩm quyền quyết định sử dụng dự phòng ngân sách các cấp ở địa phương thực hiện theo quy định tại điểm b, khoản 3 Điều 10 Luật NSNN.
- 2. Cơ quan Tài chính các cấp tổng hợp tình hình sử dụng dự phòng ngân sách cấp mình trình UBND cùng cấp báo cáo thường trực HĐND hàng quý và báo cáo HĐND tại kỳ họp gần nhất.
Left
Điều 20.
Điều 20. Quỹ dự trữ tài chính cấp tỉnh 1. Việc trích lập quỹ dự trữ tài chính cấp tỉnh được thực hiện theo Điều 6 của quy chế này. 2. Quỹ dự trữ tài chính của tỉnh do Chủ tịch UBND tỉnh làm chủ tài khoản và gửi tại Kho bạc Nhà nước, được Kho bạc Nhà nước trả lãi tiền gửi theo mức lãi suất quy định của pháp luật về chế độ quản lý ngân q...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 21.
Điều 21. Quản lý quỹ ngân sách nhà nước Quản lý quỹ ngân sách nhà nước là trách nhiệm của cơ quan Tài chính và Kho bạc Nhà nước các cấp, thực hiện theo quy định của Luật NSNN và Bộ Tài chính. Kho bạc nhà nước có trách nhiệm báo cáo thường xuyên cho cơ quan Tài chính mức tồn quỹ của ngân sách.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương IV
Chương IV KẾ TOÁN VÀ QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Open sectionRight
Chương IV
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- KẾ TOÁN VÀ QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Left
Điều 22
Điều 22 . Lập báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước Kết thúc năm ngân sách, các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan đến thu, chi ngân sách thực hiện khóa sổ kế toán và lập báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước theo các nội dung dự toán được giao và theo Mục lục ngân sách nhà nước. Báo cáo quyết toán gửi cơ quan quản lý nhà nước theo...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 23.
Điều 23. Hạch toán kế toán ngân sách nhà nước Kho bạc Nhà nước các cấp có trách nhiệm hạch toán kế toán ngân sách nhà nước; tổng hợp số liệu thu, chi ngân sách nhà nước, báo cáo cơ quan tài chính cùng cấp và các cơ quan có liên quan theo chế độ quy định. Kho bạc Nhà nước cấp huyện, ngoài việc hạch toán kế toán thu, chi NSNN trên địa bà...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 24.
Điều 24. Chuyển nguồn ngân sách từ năm trước sang năm sau Hết thời gian chỉnh lý quyết toán ngân sách, các khoản dự toán chi, bao gồm cả các khoản bổ sung trong năm, chưa thực hiện hoặc chưa chi hết phải hủy bỏ, trừ các trường hợp được chuyển nguồn sang năm sau để tiếp tục thực hiện theo quy định tại Điều 43, Nghị định 163/2016/NĐ-CP n...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 25.
Điều 25. Thời gian chỉnh lý quyết toán Thời gian chỉnh lý quyết toán ngân sách nhà nước đối với các cấp ngân sách kết thúc vào ngày 31 tháng 01 năm sau.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 26.
Điều 26. Thời gian gửi báo cáo quyết toán năm a) Đối với đơn vị dự toán Sau khi đã duyệt báo cáo quyết toán năm của các đơn vị trực thuộc, đơn vị dự toán cấp I cấp huyện tổng hợp gửi phòng Tài chính - Kế hoạch chậm nhất trước ngày 15/3 năm sau; Đơn vị dự toán cấp I của tỉnh tổng hợp gửi Sở Tài chính chậm nhất trước ngày 15/4 năm sau. T...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 27.
Điều 27. Trình tự xét duyệt và thẩm định quyết toán năm của các đơn vị 1. Trình tự lập, xét duyệt, thẩm định quyết toán ngân sách của các đơn vị dự toán ngân sách thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 44 Nghị định 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật NSNN. 2. Trình tự lập, thẩm...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 28.
Điều 28. Trình tự thẩm định quyết toán thu, chi ngân sách hàng năm của các cấp ngân sách 1. Phòng Tài chính - Kế hoạch thẩm định quyết toán thu, chi ngân sách cấp xã; Thời gian thẩm định chậm nhất ngày 15/3 năm sau. 2. Sở Tài chính thẩm định quyết toán thu NSNN phát sinh trên địa bàn huyện, quyết toán thu, chi ngân sách cấp huyện; thời...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 29.
Điều 29. Xét duyệt, thẩm định báo cáo quyết toán năm Việc xét duyệt, thẩm định báo cáo quyết toán năm thực hiện theo quy định tại Điều 66, 67 Luật NSNN.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 30.
Điều 30. Xử lý kết dư ngân sách Quyết toán năm của các cấp ngân sách, nếu có kết dư thì xử lý theo quy định tại Điều 72 Luật NSNN.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương V
Chương V CÔNG TÁC KIỂM TRA, THANH TRA, KIỂM TOÁN VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 31.
Điều 31. Xử lý sai phạm trong quá trình xét duyệt, thẩm định, thanh tra, kiểm toán, tổng hợp quyết toán ngân sách nhà nước Xử lý sai phạm được phát hiện trong quá trình xét duyệt, thẩm định, thanh tra, kiểm toán, tổng hợp quyết toán ngân sách nhà nước: Thực hiện theo quy định tại Khoản 3, Điều 27 Thông tư 342/2016/TT-BTC ngày 30/12/201...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 32.
Điều 32. Kiểm tra, thanh tra, kiểm toán công tác kế toán, quyết toán ngân sách 1. Các khoản chi NSNN phải được kiểm tra, kiểm soát trước, trong và sau quá trình cấp phát thanh toán. Chi ngân sách phải có trong dự toán NSNN được giao, đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quyết định và được...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương VI
Chương VI CÔNG KHAI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC, GIÁM SÁT CỦA CỘNG ĐỒNG VỀ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 33.
Điều 33. Công khai ngân sách nhà nước Các cấp ngân sách nhà nước ở địa phương; đơn vị dự toán ngân sách; tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ; chương trình, dự án đầu tư xây dựng cơ bản có sử dụng vốn ngân sách nhà nước phải thực hiện công khai ngân sách. Nội dung, thời điểm, hình thức và mẫu biểu công khai ngân sách của các đối tượn...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 34.
Điều 34. Giám sát ngân sách nhà nước của cộng đồng Ngân sách địa phương tỉnh Bắc Giang được giám sát bởi cộng đồng. Nội dung giám sát thực hiện theo các quy định tại điểm a, b và c khoản 1, Điều 16 Luật Ngân sách nhà nước. Hình thức giám sát thực hiện theo khoản 4 Điều 52 Nghị định 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 quy định chi tiết thi h...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương VII
Chương VII TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 35.
Điều 35. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan Các đơn vị dự toán ngân sách cấp tỉnh; UBND các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị, tổ chức liên quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc các nội dung của quy chế này.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 36.
Điều 36. Điều khoản thi hành Trong quá trình triển khai thực hiện Quy chế này, nếu có vướng mắc đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về Sở Tài chính để nghiên cứu, giải quyết theo quy định./.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.