Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.

This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.

Matched sections 1
Explicit citation matches 1
Instruction matches 1
Left-only sections 3
Right-only sections 15

Cross-check map

This pair looks like a lifecycle comparison, so the view prioritizes explicit citation routes over broad heuristic section matching.

0 Unchanged
0 Expanded
0 Reduced
0 Rewritten
referenced-article Similarity 0.62 amending instruction

Tiêu đề

Sửa đổi, bổ sung điều 6 Pháp lệnh thuế tài nguyên

Open section

Điều 6.

Điều 6. Giá tính thuế 1. Giá tính thuế tài nguyên là giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên của tổ chức, cá nhân khai thác chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng. 2. Trường hợp tài nguyên chưa xác định được giá bán thì giá tính thuế tài nguyên được xác định theo một trong những căn cứ sau: a) Giá bán thực tế trên thị trường khu vực của đơn vị...

Open section

This section appears to amend `Điều 6.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Sửa đổi, bổ sung điều 6 Pháp lệnh thuế tài nguyên
Added / right-side focus
  • Điều 6. Giá tính thuế
  • 1. Giá tính thuế tài nguyên là giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên của tổ chức, cá nhân khai thác chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.
  • 2. Trường hợp tài nguyên chưa xác định được giá bán thì giá tính thuế tài nguyên được xác định theo một trong những căn cứ sau:
Removed / left-side focus
  • Sửa đổi, bổ sung điều 6 Pháp lệnh thuế tài nguyên
Target excerpt

Điều 6. Giá tính thuế 1. Giá tính thuế tài nguyên là giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên của tổ chức, cá nhân khai thác chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng. 2. Trường hợp tài nguyên chưa xác định được giá bán thì giá tí...

left-only unmatched

Điều 1.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 Pháp lệnh thuế tài nguyên như sau: “Điều 6. Biểu thuế suất thuế tài nguyên quy định như sau: Số thứ tự Nhóm, loại tài nguyên Thuế suất (%) 1 Khoáng sản kim loại, trừ vàng và đất hiếm 5-30 Vàng 6-30 Đất hiếm 8-30 2 Khoáng sản không kim loại, trừ đá quý, than 3-10 Đá quý 10-30 Than 4-20 3 Dầu mỏ 6-30 4 Khí...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 2.

Điều 2. Căn cứ Biểu thuế suất này, Chính phủ quy định chi tiết thuế suất cụ thể của từng loại tài nguyên.

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 3.

Điều 3. Pháp lệnh này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2009./.

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

Only in the right document

Tiêu đề Thuế tài nguyên
Chương I Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Luật này quy định về đối tượng chịu thuế, người nộp thuế, căn cứ tính thuế, kê khai thuế, nộp thuế, miễn thuế, giảm thuế tài nguyên.
Điều 2. Điều 2. Đối tượng chịu thuế 1. Khoáng sản kim loại. 2. Khoáng sản không kim loại. 3. Dầu thô. 4. Khí thiên nhiên, khí than. 5. Sản phẩm của rừng tự nhiên, trừ động vật. 6. Hải sản tự nhiên, bao gồm động vật và thực vật biển. 7. Nước thiên nhiên, bao gồm nước mặt và nước dưới đất. 8. Yến sào thiên nhiên. 9. Tài nguyên khác do Uỷ ban thư...
Điều 3. Điều 3. Người nộp thuế 1. Người nộp thuế tài nguyên là tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thuộc đối tượng chịu thuế tài nguyên. 2. Người nộp thuế tài nguyên trong một số trường hợp được quy định cụ thể như sau: a) Doanh nghiệp khai thác tài nguyên được thành lập trên cơ sở liên doanh thì doanh nghiệp liên doanh là người nộp thuế; b)...
Chương II Chương II CĂN CỨ TÍNH THUẾ
Điều 4. Điều 4. Căn cứ tính thuế Căn cứ tính thuế tài nguyên là sản lượng tài nguyên tính thuế, giá tính thuế và thuế suất
Điều 5. Điều 5. Sản lượng tài nguyên tính thuế 1. Đối với tài nguyên khai thác xác định được số lượng, trọng lượng hoặc khối lượng thì sản lượng tài nguyên tính thuế là số lượng, trọng lượng hoặc khối lượng của tài nguyên thực tế khai thác trong kỳ tính thuế. 2. Đối với tài nguyên khai thác chưa xác định được số lượng, trọng lượng hoặc khối lư...