Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường
102/2008/NĐ-CP
Right document
Quy định về xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai
04/2013/TT-BTNMT
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường
Open sectionRight
Tiêu đề
Quy định về xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quy định về xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai
- Về việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về đất đai, tài nguyên nước, địa chất và khoáng sản, môi trường, khí tượng thủy văn, đo đạc và bản đồ, tài nguyên môi trường biển và đảo (sau đây gọi chung là dữ liệu về tài nguyên và môi trường); trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan,...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định việc xây dựng, quản lý, khai thác sử dụng, cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Thông tư này quy định việc xây dựng, quản lý, khai thác sử dụng, cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai.
- Nghị định này quy định việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về đất đai, tài nguyên nước, địa chất và khoáng sản, môi trường, khí tượng thủy văn, đo đạc và bản đồ, tài nguyên môi trư...
- trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường.
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Nghị định này áp dụng đối với cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài (sau đây gọi chung là tổ chức, cá nhân) trong việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường. 2. Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Cơ quan quản lý nhà nước; cơ quan chuyên môn về tài nguyên và môi trường; cán bộ địa chính xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xây dựng, quản lý, khai thác sử dụng, cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Cơ quan quản lý nhà nước
- cơ quan chuyên môn về tài nguyên và môi trường
- cán bộ địa chính xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xây dựng, quản lý, khai thác sử dụng, cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai.
- Nghị định này áp dụng đối với cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài (sau đây gọi chung là tổ chức, cá nhân) trong việc thu...
- 2. Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Nghị định này thì áp dụng theo quy định của điều ước quốc tế đó.
Left
Điều 3.
Điều 3. Dữ liệu về tài nguyên và môi trường Dữ liệu về tài nguyên và môi trường phải là các bản chính, bản gốc gồm tài liệu, mẫu vật, số liệu đã được xử lý và lưu trữ theo quy định. Dữ liệu về tài nguyên và môi trường bao gồm: 1. Dữ liệu về đất đai gồm: a) Số liệu phân hạng, đánh giá đất, thống kê, kiểm kê đất đai và bản đồ phân hạng đ...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Giải thích thuật ngữ 1. Dữ liệu: là thông tin dưới dạng ký hiệu, chữ viết, chữ số, hình ảnh, âm thanh hoặc dạng tương tự. 2. Cơ sở dữ liệu đất đai: là tập hợp thông tin có cấu trúc của dữ liệu địa chính, dữ liệu quy hoạch sử dụng đất, dữ liệu giá đất, dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai được sắp xếp, tổ chức để truy cập, khai thá...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Giải thích thuật ngữ
- 1. Dữ liệu: là thông tin dưới dạng ký hiệu, chữ viết, chữ số, hình ảnh, âm thanh hoặc dạng tương tự.
- là tập hợp thông tin có cấu trúc của dữ liệu địa chính, dữ liệu quy hoạch sử dụng đất, dữ liệu giá đất, dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai được sắp xếp, tổ chức để truy cập, khai thác, quản lý và cậ...
- Điều 3. Dữ liệu về tài nguyên và môi trường
- Dữ liệu về tài nguyên và môi trường phải là các bản chính, bản gốc gồm tài liệu, mẫu vật, số liệu đã được xử lý và lưu trữ theo quy định. Dữ liệu về tài nguyên và môi trường bao gồm:
- a) Số liệu phân hạng, đánh giá đất, thống kê, kiểm kê đất đai và bản đồ phân hạng đất, bản đồ hiện trạng sử dụng đất; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất; số liệu điều...
- Left: 1. Dữ liệu về đất đai gồm: Right: Cơ sở dữ liệu đất đai:
Left
Điều 4.
Điều 4. Nguyên tắc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường Việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường phải tuân theo các nguyên tắc sau đây: 1. Phục vụ kịp thời công tác quản lý nhà nước và đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh;...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Nguyên tắc xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai 1. Cơ sở dữ liệu đất đai được xây dựng tập trung thống nhất từ Trung ương đến các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) và các huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi tắt là cấp huyện). 2. Đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn (sau đây gọi...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Nguyên tắc xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai
- Cơ sở dữ liệu đất đai được xây dựng tập trung thống nhất từ Trung ương đến các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) và các huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh...
- 2. Đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) là đơn vị cơ bản để thành lập cơ sở dữ liệu đất đai.
- Điều 4. Nguyên tắc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường
- Việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường phải tuân theo các nguyên tắc sau đây:
- 1. Phục vụ kịp thời công tác quản lý nhà nước và đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh;
Left
Điều 5.
Điều 5. Chính sách khuyến khích của Nhà nước Nhà nước có chính sách khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư cho việc điều tra, xây dựng cơ sở dữ liệu và hiến tặng các dữ liệu tài nguyên và môi trường do mình thu thập để bảo đảm việc khai thác, sử dụng thống nhất dữ liệu về tài nguyên và môi trường trong cả nước.
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Nội dung, cấu trúc cơ sở dữ liệu đất đai 1. Cơ sở dữ liệu đất đai bao gồm các cơ sở dữ liệu thành phần sau: a) Cơ sở dữ liệu địa chính; b) Cơ sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất; c) Cơ sở dữ liệu giá đất; d) Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai. Cơ sở dữ liệu địa chính là thành phần cơ bản của cơ sở dữ liệu đất đai, làm cơ sở đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Nội dung, cấu trúc cơ sở dữ liệu đất đai
- 1. Cơ sở dữ liệu đất đai bao gồm các cơ sở dữ liệu thành phần sau:
- a) Cơ sở dữ liệu địa chính;
- Điều 5. Chính sách khuyến khích của Nhà nước
- Nhà nước có chính sách khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư cho việc điều tra, xây dựng cơ sở dữ liệu và hiến tặng các dữ liệu tài nguyên và môi trường do mình thu thập để bảo đảm việc khai thá...
Left
Điều 6.
Điều 6. Hợp tác quốc tế về dữ liệu về tài nguyên và môi trường Nhà nước có chính sách phát triển hợp tác với các nước, các tổ chức nước ngoài, các tổ chức quốc tế trong việc điều tra, khảo sát, nghiên cứu, chia sẻ, cung cấp các dữ liệu về tài nguyên và môi trường; khuyến khích chia sẻ thông tin liên quan đến dữ liệu về tài nguyên và mô...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Giá trị pháp lý của cơ sở dữ liệu đất đai 1. Thông tin trong cơ sở dữ liệu đất đai đã được kiểm tra, nghiệm thu theo quy định thì có giá trị pháp lý như trong hồ sơ đất đai dạng giấy. Trường hợp thông tin không thống nhất giữa cơ sở dữ liệu đất đai với hồ sơ đất đai (hồ sơ địa chính, hồ sơ quy hoạch, hồ sơ giá đất, hồ sơ thống...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Giá trị pháp lý của cơ sở dữ liệu đất đai
- 1. Thông tin trong cơ sở dữ liệu đất đai đã được kiểm tra, nghiệm thu theo quy định thì có giá trị pháp lý như trong hồ sơ đất đai dạng giấy.
- Trường hợp thông tin không thống nhất giữa cơ sở dữ liệu đất đai với hồ sơ đất đai (hồ sơ địa chính, hồ sơ quy hoạch, hồ sơ giá đất, hồ sơ thống kê, kiểm kê) thì xác định theo tài liệu của hồ sơ đấ...
- Điều 6. Hợp tác quốc tế về dữ liệu về tài nguyên và môi trường
- Nhà nước có chính sách phát triển hợp tác với các nước, các tổ chức nước ngoài, các tổ chức quốc tế trong việc điều tra, khảo sát, nghiên cứu, chia sẻ, cung cấp các dữ liệu về tài nguyên và môi trường
- khuyến khích chia sẻ thông tin liên quan đến dữ liệu về tài nguyên và môi trường quốc tế
Left
Chương II
Chương II THU THẬP, QUẢN LÝ DỮ LIỆU VỀ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Open sectionRight
Chương II
Chương II XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐẤT ĐAI
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐẤT ĐAI
- THU THẬP, QUẢN LÝ DỮ LIỆU VỀ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Left
Điều 7.
Điều 7. Quản lý nhà nước dữ liệu về tài nguyên và môi trường 1. Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật; tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật trong việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường. 2. Phê duyệt kế hoạch thu thập các dữ liệu về tài nguyên và môi trường. 3. Quy định...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Trách nhiệm xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai 1. Tổng cục Quản lý đất đai thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổ chức xây dựng, quản lý, khai thác sử dụng cập nhật, cơ sở dữ liệu đất đai cấp Trung ương; chỉ đạo, hướng dẫn việc xây dựng, quản lý, khai thác sử dụng, cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai ở các địa phương. 2. Sở...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Trách nhiệm xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai
- 1. Tổng cục Quản lý đất đai thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổ chức xây dựng, quản lý, khai thác sử dụng cập nhật, cơ sở dữ liệu đất đai cấp Trung ương
- chỉ đạo, hướng dẫn việc xây dựng, quản lý, khai thác sử dụng, cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai ở các địa phương.
- Điều 7. Quản lý nhà nước dữ liệu về tài nguyên và môi trường
- 1. Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật; tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật trong việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường.
- 2. Phê duyệt kế hoạch thu thập các dữ liệu về tài nguyên và môi trường.
Left
Điều 8.
Điều 8. Thu thập dữ liệu về tài nguyên và môi trường 1. Hàng năm các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) lập, phê duyệt và triển khai thực hiện kế hoạch thu thập dữ liệu về tài nguyên và môi trường. 2. Bộ Tài nguyên và Môi...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính đối với trường hợp thực hiện đồng bộ việc chỉnh lý hoàn thiện hoặc đo đạc lập mới bản đồ địa chính gắn với đăng ký, cấp mới, cấp đổi Giấy chứng nhận và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính cho tất cả các thửa đất 1. Công tác chuẩn bị (Bước 1) Được thực hiện lồng ghép với quá trình chuẩn bị triển kha...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính đối với trường hợp thực hiện đồng bộ việc chỉnh lý hoàn thiện hoặc đo đạc lập mới bản đồ địa chính gắn với đăng ký, cấp mới, cấp đổi Giấy chứng nhận và xây dựng cơ...
- 1. Công tác chuẩn bị (Bước 1)
- Được thực hiện lồng ghép với quá trình chuẩn bị triển khai đo đạc lập bản đồ địa chính và đăng ký đất đai, bao gồm những nội dung công việc sau đây:
- Điều 8. Thu thập dữ liệu về tài nguyên và môi trường
- Hàng năm các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) lập, phê duyệt và triển khai thực...
- 2. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức chỉ đạo việc thu thập và xử lý các dữ liệu đã thu thập được để xây dựng các bộ dữ liệu.
Left
Điều 9.
Điều 9. Trách nhiệm và quyền hạn của tổ chức, cá nhân trong việc thu thập, giao nộp dữ liệu về tài nguyên và môi trường 1. Tuân thủ các quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật trong việc thu thập, lưu trữ và giao nộp dữ liệu. 2. Giao nộp dữ liệu thu thập được cho cơ quan quản lý dữ liệu đối với trường hợp thu thập dữ liệu bằng...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính đối với trường hợp đã thực hiện đăng ký, cấp Giấy chứng nhận, đăng ký biến động đất đai 1. Công tác chuẩn bị (Bước 1) Bao gồm những công việc sau đây: a) Lập kế hoạch thực hiện; b) Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính; c) Chuẩn bị nhâ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính đối với trường hợp đã thực hiện đăng ký, cấp Giấy chứng nhận, đăng ký biến động đất đai
- 1. Công tác chuẩn bị (Bước 1)
- Bao gồm những công việc sau đây:
- Điều 9. Trách nhiệm và quyền hạn của tổ chức, cá nhân trong việc thu thập, giao nộp dữ liệu về tài nguyên và môi trường
- 1. Tuân thủ các quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật trong việc thu thập, lưu trữ và giao nộp dữ liệu.
- 2. Giao nộp dữ liệu thu thập được cho cơ quan quản lý dữ liệu đối với trường hợp thu thập dữ liệu bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước.
Left
Điều 10.
Điều 10. Kinh phí thu thập, xử lý dữ liệu về tài nguyên và môi trường Kinh phí thu thập, xử lý dữ liệu về tài nguyên và môi trường; xây dựng Cơ sở dữ liệu Quốc gia về tài nguyên và môi trường; xây dựng cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường của các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cho ngân sách nhà nước bảo đảm và các nguồn khá...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính đã xây dựng nhưng nội dung chưa theo đúng quy định tại Thông tư số 17/2010/TT-BTNMT 1. Công tác chuẩn bị (Bước 1) Bao gồm những công việc sau đây: a) Lập kế hoạch thực hiện; b) Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính; c) Chuẩn bị nhân...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính đã xây dựng nhưng nội dung chưa theo đúng quy định tại Thông tư số 17/2010/TT-BTNMT
- 1. Công tác chuẩn bị (Bước 1)
- Bao gồm những công việc sau đây:
- Điều 10. Kinh phí thu thập, xử lý dữ liệu về tài nguyên và môi trường
- Kinh phí thu thập, xử lý dữ liệu về tài nguyên và môi trường
- xây dựng Cơ sở dữ liệu Quốc gia về tài nguyên và môi trường
Left
Chương III
Chương III KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG DỮ LIỆU VỀ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Open sectionRight
Chương III
Chương III QUẢN LÝ, KHAI THÁC SỬ DỤNG, CẬP NHẬT CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐẤT ĐAI
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- QUẢN LÝ, KHAI THÁC SỬ DỤNG,
- CẬP NHẬT CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐẤT ĐAI
- KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG DỮ LIỆU VỀ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Left
Điều 11.
Điều 11. Công bố danh mục dữ liệu về tài nguyên và môi trường 1. Danh mục dữ liệu về tài nguyên và môi trường được công bố trên các phương tiện thông tin đại chúng, trên Internet, trang điện tử của các cơ quan Trung ương và địa phương nhằm phục vụ cho cộng đồng và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. 2. Bộ Tài nguyên và Mô...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Tích hợp cơ sở dữ liệu địa chính Sản phẩm cơ sở dữ liệu địa chính của từng đơn vị hành chính cấp xã sau khi hoàn thành, đóng gói, giao nộp được tích hợp như sau: 1. Rà soát dữ liệu không gian của từng đơn vị hành chính cấp xã để xử lý các lỗi dọc biên giữa các xã tiếp giáp nhau (nếu có). Trường hợp có mâu thuẫn về hình thửa (d...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Tích hợp cơ sở dữ liệu địa chính
- Sản phẩm cơ sở dữ liệu địa chính của từng đơn vị hành chính cấp xã sau khi hoàn thành, đóng gói, giao nộp được tích hợp như sau:
- Rà soát dữ liệu không gian của từng đơn vị hành chính cấp xã để xử lý các lỗi dọc biên giữa các xã tiếp giáp nhau (nếu có).
- Điều 11. Công bố danh mục dữ liệu về tài nguyên và môi trường
- 1. Danh mục dữ liệu về tài nguyên và môi trường được công bố trên các phương tiện thông tin đại chúng, trên Internet, trang điện tử của các cơ quan Trung ương và địa phương nhằm phục vụ cho cộng đồ...
- xã hội của đất nước.
Left
Điều 12.
Điều 12. Hình thức, thủ tục khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường 1. Việc khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường thực hiện theo các hình thức sau đây: a) Khai thác và sử dụng dữ liệu trên mạng Internet, trang điện tử do cơ quan quản lý dữ liệu quy định. Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân c...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Xây dựng cơ sở dữ liệu về giá đất, quy hoạch sử dụng đất và thống kê, kiểm kê đất đai 1. Việc xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất được thực hiện gắn với quy trình xây dựng bảng giá đất theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường. 2. Việc xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất được thực hiện gắn với quy trình xây dựng quy ho...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Xây dựng cơ sở dữ liệu về giá đất, quy hoạch sử dụng đất và thống kê, kiểm kê đất đai
- 1. Việc xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất được thực hiện gắn với quy trình xây dựng bảng giá đất theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- 2. Việc xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất được thực hiện gắn với quy trình xây dựng quy hoạch sử dụng đất ở các cấp theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Điều 12. Hình thức, thủ tục khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường
- 1. Việc khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường thực hiện theo các hình thức sau đây:
- a) Khai thác và sử dụng dữ liệu trên mạng Internet, trang điện tử do cơ quan quản lý dữ liệu quy định. Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định hình thức khai thác từ Internet...
Left
Điều 13.
Điều 13. Trách nhiệm và quyền hạn của tổ chức, cá nhân khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường Tổ chức, cá nhân khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường có trách nhiệm và quyền hạn sau đây: 1. Tuân thủ các nguyên tắc khai thác và sử dụng dữ liệu quy định tại Điều 4 Nghị định này; 2. Không được cung cấp...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Mô hình quản lý và vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương 1. Cơ sở dữ liệu đất đai được quản lý và vận hành theo mô hình tập trung như sau: a) Cơ sở dữ liệu đất đai được lưu trữ, quản lý thống nhất tại Sở Tài nguyên và Môi trường (gọi là cơ sở dữ liệu đất đai cấp tỉnh); b) Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh truy...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Mô hình quản lý và vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương
- 1. Cơ sở dữ liệu đất đai được quản lý và vận hành theo mô hình tập trung như sau:
- a) Cơ sở dữ liệu đất đai được lưu trữ, quản lý thống nhất tại Sở Tài nguyên và Môi trường (gọi là cơ sở dữ liệu đất đai cấp tỉnh);
- Điều 13. Trách nhiệm và quyền hạn của tổ chức, cá nhân khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường
- Tổ chức, cá nhân khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường có trách nhiệm và quyền hạn sau đây:
- 1. Tuân thủ các nguyên tắc khai thác và sử dụng dữ liệu quy định tại Điều 4 Nghị định này;
Left
Điều 14.
Điều 14. Kinh phí khai thác, sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường 1. Việc khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường được thu thập bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước để phục vụ cho các mục đích quốc phòng và an ninh, phục vụ yêu cầu trực tiếp của lãnh đạo Đảng và Nhà nước hoặc...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Yêu cầu cơ bản của việc xây dựng, quản lý, khai thác sử dụng, cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai 1. Yêu cầu về phần mềm ứng dụng Các phần mềm ứng dụng cho việc xây dựng, quản lý, khai thác, cập nhật cơ sở dữ liệu phải được Bộ Tài nguyên và Môi trường thẩm định và cho phép sử dụng, bao gồm: a) Phần mềm hệ thống; b) Phần mềm nền (qu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Yêu cầu cơ bản của việc xây dựng, quản lý, khai thác sử dụng, cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai
- 1. Yêu cầu về phần mềm ứng dụng
- Các phần mềm ứng dụng cho việc xây dựng, quản lý, khai thác, cập nhật cơ sở dữ liệu phải được Bộ Tài nguyên và Môi trường thẩm định và cho phép sử dụng, bao gồm:
- Điều 14. Kinh phí khai thác, sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường
- Việc khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường được thu thập bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước để phục vụ cho các mục đích quốc phòng và an ni...
- 2. Tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng dữ liệu không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này phải thực hiện nghĩa vụ tài chính.
Left
Chương IV
Chương IV TRÁCH NHIỆM, QUYỀN HẠN CỦA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ DỮ LIỆU VỀ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Open sectionRight
Chương V
Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- TRÁCH NHIỆM, QUYỀN HẠN CỦA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ DỮ LIỆU VỀ
- TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Left
Điều 15.
Điều 15. Trách nhiệm quản lý nhà nước về thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường 1. Chính phủ thống nhất quản lý về thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường. Bộ Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về thu thậ...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Quản lý, bảo đảm an toàn cơ sở dữ liệu đất đai 1. Nội dung quản lý cơ sở dữ liệu đất đai bao gồm: a) Thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn hệ thống hạ tầng kỹ thuật thông tin; b) Quản lý hệ thống phần mềm để bảo đảm ổn định, an toàn cho toàn bộ hệ thống; c) Quản lý, lưu trữ cơ sở dữ liệu đất đai bảo đảm an toàn thông tin dữ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Quản lý, bảo đảm an toàn cơ sở dữ liệu đất đai
- 1. Nội dung quản lý cơ sở dữ liệu đất đai bao gồm:
- a) Thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn hệ thống hạ tầng kỹ thuật thông tin;
- Điều 15. Trách nhiệm quản lý nhà nước về thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường
- 1. Chính phủ thống nhất quản lý về thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường.
- Bộ Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường.
Left
Điều 16.
Điều 16. Trách nhiệm và quyền hạn của Bộ Tài nguyên và Môi trường 1. Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật về thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường q...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Cập nhật, chỉnh lý biến động cơ sở dữ liệu đất đai 1. Căn cứ để cập nhật, chỉnh lý biến động cơ sở dữ liệu đất đai a) Cơ sở dữ liệu địa chính được cập nhật, chỉnh lý thường xuyên theo các căn cứ sau: - Hồ sơ giao đất hoặc hồ sơ cho thuê đất, hồ sơ đấu giá quyền sử dụng đất, hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận được lập sau khi x...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Cập nhật, chỉnh lý biến động cơ sở dữ liệu đất đai
- 1. Căn cứ để cập nhật, chỉnh lý biến động cơ sở dữ liệu đất đai
- a) Cơ sở dữ liệu địa chính được cập nhật, chỉnh lý thường xuyên theo các căn cứ sau:
- Điều 16. Trách nhiệm và quyền hạn của Bộ Tài nguyên và Môi trường
- 1. Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế
- kỹ thuật về thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường quốc gia.
Left
Điều 17.
Điều 17. Trách nhiệm và quyền hạn của các Bộ, ngành Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong phạm vi quản lý của mình có trách nhiệm: 1. Ban hành quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật về thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường theo yêu cầu và đặc tính dữ liệu của mình; 2. Lập...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Đồng bộ cơ sở dữ liệu địa chính Cơ sở dữ liệu địa chính sau khi cập nhật, chỉnh lý phải được đồng bộ ở cả 3 cấp trung ương, tỉnh, huyện như sau: 1. Đối với các huyện chưa có đủ điều kiện truy cập trực tiếp vào cơ sở dữ liệu đất đai cấp tỉnh thì Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện thực hiện định kỳ việc chiết xuất các...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17. Đồng bộ cơ sở dữ liệu địa chính
- Cơ sở dữ liệu địa chính sau khi cập nhật, chỉnh lý phải được đồng bộ ở cả 3 cấp trung ương, tỉnh, huyện như sau:
- Đối với các huyện chưa có đủ điều kiện truy cập trực tiếp vào cơ sở dữ liệu đất đai cấp tỉnh thì Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện thực hiện định kỳ việc chiết xuất các dữ liệu về việc...
- Điều 17. Trách nhiệm và quyền hạn của các Bộ, ngành
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong phạm vi quản lý của mình có trách nhiệm:
- 1. Ban hành quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật về thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường theo yêu cầu và đặc tính dữ liệu của mình;
Left
Điều 18.
Điều 18. Trách nhiệm và quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm và quyền hạn sau đây: 1. Xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường do mình thu thập được tại Sở Tài nguyên và Môi trường. 2. Lập kế hoạch điều tra, thu thập dữ liệu về tài nguyên và môi trường trong kế hoạch, nhiệm v...
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Cung cấp thông tin từ cơ sở dữ liệu đất đai 1. Việc cung cấp thông tin từ cơ sở dữ liệu đất đai được thực hiện bằng các hình thức sau: a) Tra cứu trực tuyến trên mạng; b) Trích lục bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính, bảng giá đất; c) Sao thông tin chiết xuất từ cơ sở dữ liệu đất đai vào thiết bị nhớ. 2. Nội dung thông...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18. Cung cấp thông tin từ cơ sở dữ liệu đất đai
- 1. Việc cung cấp thông tin từ cơ sở dữ liệu đất đai được thực hiện bằng các hình thức sau:
- a) Tra cứu trực tuyến trên mạng;
- Điều 18. Trách nhiệm và quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm và quyền hạn sau đây:
- 1. Xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường do mình thu thập được tại Sở Tài nguyên và Môi trường.
Left
Điều 19.
Điều 19. Cơ chế phối hợp giữa các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh 1. Các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ trong việc điều tra, thu thập, quản lý dữ liệu về tài nguyên và môi trường để khai thác, sử dụng có hiệu quả dữ liệu. 2. Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy chế phối hợp, chia sẻ dữ liệu...
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 6 năm 2013.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 19. Hiệu lực thi hành
- Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 6 năm 2013.
- Điều 19. Cơ chế phối hợp giữa các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
- 1. Các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ trong việc điều tra, thu thập, quản lý dữ liệu về tài nguyên và môi trường để khai thác, sử dụng có hiệu quả dữ liệu.
- 2. Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy chế phối hợp, chia sẻ dữ liệu về tài nguyên và môi trường giữa các Bộ, ngành của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Left
Chương V
Chương V XỬ LÝ VI PHẠM. GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP, KHIẾU NẠI, TỐ CÁO
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 20.
Điều 20. Xử lý vi phạm 1. Tổ chức, cá nhân có hành vi chiếm giữ, tiêu hủy trái phép, làm hư hại dữ liệu về tài nguyên và môi trường; khai thác, sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường trái với quy định của Nghị định này và các quy định khác của pháp luật liên quan thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý vi phạm hành chín...
Open sectionRight
Điều 20.
Điều 20. Trách nhiệm thực hiện 1. Tổng cục Quản lý đất đai có trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện Thông tư này. 2. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm phổ biến, bố trí kinh phí và chỉ đạo thực hiện Thông tư này ở địa phương. 3. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, thành...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 20. Trách nhiệm thực hiện
- 1. Tổng cục Quản lý đất đai có trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.
- 2. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm phổ biến, bố trí kinh phí và chỉ đạo thực hiện Thông tư này ở địa phương.
- Điều 20. Xử lý vi phạm
- 1. Tổ chức, cá nhân có hành vi chiếm giữ, tiêu hủy trái phép, làm hư hại dữ liệu về tài nguyên và môi trường
- khai thác, sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường trái với quy định của Nghị định này và các quy định khác của pháp luật liên quan thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý vi phạm hà...
Left
Điều 21.
Điều 21. Giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo 1. Bộ Tài nguyên và Môi trường, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm tiếp nhận, giải quyết các tranh chấp trong thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường. 2. Vi...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương VI
Chương VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 22.
Điều 22. Xử lý dữ liệu về tài nguyên và môi trường đã được điều tra, thu thập trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành Các dữ liệu về tài nguyên và môi trường đã được điều tra, thu thập bằng ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành được xử lý theo quy định sau đây: 1....
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 23.
Điều 23. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. 2. Nghị định này thay thế Nghị định số 162/2003/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác, sử dụng dữ liệu, thông tin về tài nguyên nước và Nghị định số 101/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 6...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 24.
Điều 24. Tổ chức thực hiện 1. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Nghị định này. 2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.