Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Quy định về bán khoản phải thu từ hợp đồng cho thuê tài chính
20/2017/TT-NHNN
Right document
Về hoạt động của công ty tài chính và công ty cho thuê tài chính
39/2014/NĐ-CP
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Quy định về bán khoản phải thu từ hợp đồng cho thuê tài chính
Open sectionRight
Tiêu đề
Về hoạt động của công ty tài chính và công ty cho thuê tài chính
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Về hoạt động của công ty tài chính và công ty cho thuê tài chính
- Quy định về bán khoản phải thu từ hợp đồng cho thuê tài chính
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định về hoạt động bán khoản phải thu từ hợp đồng cho thuê tài chính của công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định về hoạt động của công ty tài chính và công ty cho thuê tài chính.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Thông tư này quy định về hoạt động bán khoản phải thu từ hợp đồng cho thuê tài chính của công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính. Right: Nghị định này quy định về hoạt động của công ty tài chính và công ty cho thuê tài chính.
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Công ty tài chính được thực hiện hoạt động cho thuê tài chính theo Giấy phép thành lập và hoạt động do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp. 2. Công ty cho thuê tài chính. 3. Tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc bán khoản phải thu từ hợp đồng cho thuê tài chính của công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính được thành lập và hoạt động tại Việt Nam. 2. Tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động của công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính quy định tại Khoản 1 Điều này.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 2. Công ty cho thuê tài chính.
- Left: 1. Công ty tài chính được thực hiện hoạt động cho thuê tài chính theo Giấy phép thành lập và hoạt động do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp. Right: 1. Công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính được thành lập và hoạt động tại Việt Nam.
- Left: 3. Tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc bán khoản phải thu từ hợp đồng cho thuê tài chính của công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính. Right: 2. Tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động của công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính quy định tại Khoản 1 Điều này.
Left
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Khoản phải thu từ hợp đồng cho thuê tài chính (sau đây gọi tắt là khoản phải thu) là số tiền mà bên thuê tài chính còn phải trả cho bên cho thuê tài chính theo hợp đồng cho thuê tài chính. 2. Bán khoản phải thu từ hợp đồng cho thuê tài chính (sau đâ...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Công ty tài chính tổng hợp là công ty tài chính được thực hiện các hoạt động quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng và Nghị định này. 2. Công ty tài chính chuyên ngành gồm công ty tài chính bao thanh toán, công ty tài chính tín dụng tiêu dùng, công...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Công ty tài chính tổng hợp là công ty tài chính được thực hiện các hoạt động quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng và Nghị định này.
- Công ty tài chính chuyên ngành gồm công ty tài chính bao thanh toán, công ty tài chính tín dụng tiêu dùng, công ty cho thuê tài chính theo quy định tại Nghị định này và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà...
- 3. Công ty tài chính bao thanh toán là công ty tài chính chuyên ngành, hoạt động chính trong lĩnh vực bao thanh toán theo quy định của Nghị định này.
- 1. Khoản phải thu từ hợp đồng cho thuê tài chính (sau đây gọi tắt là khoản phải thu) là số tiền mà bên thuê tài chính còn phải trả cho bên cho thuê tài chính theo hợp đồng cho thuê tài chính.
- Bán khoản phải thu từ hợp đồng cho thuê tài chính (sau đây gọi tắt là bán khoản phải thu) là thỏa thuận bằng văn bản về việc bên bán khoản phải thu chuyển giao quyền đòi nợ đối với khoản phải thu c...
- 3. Bên bán khoản phải thu (sau đây gọi tắt là bên bán) là công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính được phép thực hiện hoạt động cho thuê tài chính .
- Left: Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: Right: Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- Left: (i) Ngân hàng thương mại, công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính (sau đây gọi tắt là tổ chức tín dụng) được thực hiện hoạt động mua nợ theo Giấy phép thành lập và hoạt động do Ngân hàng Nhà... Right: Tài sản cho thuê tài chính (sau đây gọi tắt là tài sản cho thuê) là máy móc, thiết bị hoặc tài sản khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
Left
Điều 4.
Điều 4. Phương thức bán khoản phải thu Bên bán quyết định lựa chọn bán khoản phải thu theo phương thức thỏa thuận thông qua đàm phán trực tiếp giữa bên bán và bên mua hoặc gián tiếp thông qua bên môi giới, hoặc đấu giá tài sản theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản.
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Chuyển đổi loại hình 1. Công ty tài chính tổng hợp được bổ sung, sửa đổi nội dung hoạt động quy định tại Nghị định này để chuyển đổi thành công ty tài chính chuyên ngành. 2. Công ty tài chính chuyên ngành không được bổ sung nội dung hoạt động để chuyển đổi thành công ty tài chính tổng hợp. 3. Căn cứ kết quả thanh tra, kiểm tra,...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Chuyển đổi loại hình
- 1. Công ty tài chính tổng hợp được bổ sung, sửa đổi nội dung hoạt động quy định tại Nghị định này để chuyển đổi thành công ty tài chính chuyên ngành.
- 2. Công ty tài chính chuyên ngành không được bổ sung nội dung hoạt động để chuyển đổi thành công ty tài chính tổng hợp.
- Điều 4. Phương thức bán khoản phải thu
- Bên bán quyết định lựa chọn bán khoản phải thu theo phương thức thỏa thuận thông qua đàm phán trực tiếp giữa bên bán và bên mua hoặc gián tiếp thông qua bên môi giới, hoặc đấu giá tài sản theo quy...
Left
Điều 5.
Điều 5. Hội đồng bán khoản phải thu Công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính phải thành lập Hội đồng bán khoản phải thu phù hợp với điều lệ, quy định nội bộ về hoạt động bán khoản phải thu. Thành phần, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng bán khoản phải thu do công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính quy định.
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Hoạt động ngân hàng của công ty tài chính Điều kiện chung để công ty tài chính thực hiện hoạt động ngân hàng quy định tại Khoản 1 Điều 108 Luật Các tổ chức tín dụng: 1. Hoạt động ngân hàng của công ty tài chính phải được ghi trong Giấy phép thành lập và hoạt động do Ngân hàng Nhà nước cấp (sau đây gọi tắt là Giấy phép). 2. Có đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều kiện chung để công ty tài chính thực hiện hoạt động ngân hàng quy định tại Khoản 1 Điều 108 Luật Các tổ chức tín dụng:
- 1. Hoạt động ngân hàng của công ty tài chính phải được ghi trong Giấy phép thành lập và hoạt động do Ngân hàng Nhà nước cấp (sau đây gọi tắt là Giấy phép).
- 2. Có đội ngũ cán bộ đủ trình độ, năng lực chuyên môn, cơ sở vật chất, công nghệ, phương tiện, thiết bị và các quy định nội bộ theo quy định của pháp luật để thực hiện hoạt động ngân hàng được ghi...
- Công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính phải thành lập Hội đồng bán khoản phải thu phù hợp với điều lệ, quy định nội bộ về hoạt động bán khoản phải thu.
- Thành phần, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng bán khoản phải thu do công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính quy định.
- Left: Điều 5. Hội đồng bán khoản phải thu Right: Điều 5. Hoạt động ngân hàng của công ty tài chính
Left
Điều 6.
Điều 6. Giá bán khoản phải thu 1. Việc xác định giá bán khoản phải thu phải bảo đảm nguyên tắc công khai, minh bạch, theo quy định của pháp luật; giá bán phù hợp với nguyên tắc thị trường. 2. Giá bán khoản phải thu theo phương thức thỏa thuận, giá khởi điểm đối với bán khoản phải thu theo phương thức đấu giá tài sản được xác định trên...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu để huy động vốn của tổ chức Công ty tài chính được phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu để huy động vốn của tổ chức khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau: 1. Các điều kiện quy định tại Điều 5 Nghị định này. 2. Thời gian hoạt động tối thiểu, kế...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu để huy động vốn của tổ chức
- Công ty tài chính được phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu để huy động vốn của tổ chức khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- 1. Các điều kiện quy định tại Điều 5 Nghị định này.
- Điều 6. Giá bán khoản phải thu
- 1. Việc xác định giá bán khoản phải thu phải bảo đảm nguyên tắc công khai, minh bạch, theo quy định của pháp luật; giá bán phù hợp với nguyên tắc thị trường.
- Giá bán khoản phải thu theo phương thức thỏa thuận, giá khởi điểm đối với bán khoản phải thu theo phương thức đấu giá tài sản được xác định trên cơ sở giá trị ghi sổ của khoản phải thu, việc đánh g...
Left
Điều 7.
Điều 7. Nguyên tắc bán khoản phải thu 1. Trong giao dịch bán khoản phải thu, bên bán chỉ được chuyển giao quyền đòi nợ tại hợp đồng cho thuê tài chính cho bên mua, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Trường hợp bên mua là công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính được thực hiện hoạt động cho thuê tài chính theo Giấy ph...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Vay vốn của tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính trong nước và nước ngoài Công ty tài chính được vay vốn của tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính trong nước và nước ngoài khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau: 1. Các điều kiện quy định tại Điều 5 Nghị định này. 2. Không thuộc các trường hợp Ngân hàng Nhà nước áp dụng biện pháp hạn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Vay vốn của tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính trong nước và nước ngoài
- 1. Các điều kiện quy định tại Điều 5 Nghị định này.
- Không thuộc các trường hợp Ngân hàng Nhà nước áp dụng biện pháp hạn chế, đình chỉ, tạm đình chỉ việc thực hiện hoạt động đi vay trên thị trường liên ngân hàng và không có các khoản nợ quá hạn tại t...
- Điều 7. Nguyên tắc bán khoản phải thu
- 1. Trong giao dịch bán khoản phải thu, bên bán chỉ được chuyển giao quyền đòi nợ tại hợp đồng cho thuê tài chính cho bên mua, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
- Trường hợp bên mua là công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính được thực hiện hoạt động cho thuê tài chính theo Giấy phép thành lập và hoạt động do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp, bên bán đượ...
- Left: 7. Bên mua là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải đáp ứng các yêu cầu sau đây: Right: Công ty tài chính được vay vốn của tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính trong nước và nước ngoài khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
Left
Điều 8.
Điều 8. Đồng tiền sử dụng trong giao dịch bán khoản phải thu 1. Đồng tiền sử dụng trong giao dịch bán khoản phải thu là đồng Việt Nam. Việc sử dụng ngoại tệ làm đồng tiền thanh toán trong giao dịch bán khoản phải thu chỉ được thực hiện trong trường hợp công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính bán khoản phải thu bằng ngoại tệ cho b...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Vay Ngân hàng Nhà nước dưới hình thức tái cấp vốn Công ty tài chính được vay Ngân hàng Nhà nước dưới hình thức tái cấp vốn khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau: 1. Các điều kiện quy định tại Điều 5 Nghị định này. 2. Đáp ứng đủ các điều kiện về vay tái cấp vốn do Ngân hàng Nhà nước quy định. 3. Mục đích vay vốn phù hợp với mục t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Vay Ngân hàng Nhà nước dưới hình thức tái cấp vốn
- Công ty tài chính được vay Ngân hàng Nhà nước dưới hình thức tái cấp vốn khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- 1. Các điều kiện quy định tại Điều 5 Nghị định này.
- Điều 8. Đồng tiền sử dụng trong giao dịch bán khoản phải thu
- Đồng tiền sử dụng trong giao dịch bán khoản phải thu là đồng Việt Nam.
- Việc sử dụng ngoại tệ làm đồng tiền thanh toán trong giao dịch bán khoản phải thu chỉ được thực hiện trong trường hợp công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính bán khoản phải thu bằng ngoại tệ...
Left
Điều 9.
Điều 9. Bán khoản phải thu từ cho thuê tài chính hợp vốn 1. Trường hợp thành viên tham gia cho thuê tài chính hợp vốn bán một phần hay toàn bộ khoản phải thu của mình, thành viên là bên bán và bên mua thỏa thuận về việc bán khoản phải thu, bảo đảm tuân thủ quy định tại Thông tư này và quy định pháp luật liên quan; đồng thời bên bán thô...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Cho vay, bao gồm cả cho vay trả góp, cho vay tiêu dùng Công ty tài chính được cho vay, bao gồm cả cho vay trả góp, cho vay tiêu dùng khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Điều 5 Nghị định này.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Cho vay, bao gồm cả cho vay trả góp, cho vay tiêu dùng
- Công ty tài chính được cho vay, bao gồm cả cho vay trả góp, cho vay tiêu dùng khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Điều 5 Nghị định này.
- Điều 9. Bán khoản phải thu từ cho thuê tài chính hợp vốn
- 1. Trường hợp thành viên tham gia cho thuê tài chính hợp vốn bán một phần hay toàn bộ khoản phải thu của mình, thành viên là bên bán và bên mua thỏa thuận về việc bán khoản phải thu, bảo đảm tuân t...
- đồng thời bên bán thông báo việc bán khoản phải thu cho các thành viên còn lại bằng văn bản.
Left
Điều 10.
Điều 10. Cung cấp thông tin 1. Bên bán lựa chọn khoản phải thu từ các hợp đồng cho thuê tài chính để chào bán và phải cung cấp đầy đủ thông tin về các khoản phải thu được chào bán cho bên mua, bao gồm: a) Danh sách các khoản phải thu: Tên, địa chỉ bên thuê tài chính; tài sản cho thuê và thực trạng tài sản cho thuê; địa điểm đặt tài sản...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Bảo lãnh Ngân hàng Công ty tài chính được thực hiện hoạt động bảo lãnh ngân hàng khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau: 1. Các điều kiện quy định tại Điều 5 Nghị định này. 2. Đáp ứng đủ các điều kiện đối với bên được bảo lãnh, bên bảo lãnh do Ngân hàng Nhà nước quy định.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Bảo lãnh Ngân hàng
- Công ty tài chính được thực hiện hoạt động bảo lãnh ngân hàng khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- 1. Các điều kiện quy định tại Điều 5 Nghị định này.
- Điều 10. Cung cấp thông tin
- 1. Bên bán lựa chọn khoản phải thu từ các hợp đồng cho thuê tài chính để chào bán và phải cung cấp đầy đủ thông tin về các khoản phải thu được chào bán cho bên mua, bao gồm:
- a) Danh sách các khoản phải thu: Tên, địa chỉ bên thuê tài chính
Left
Điều 11.
Điều 11. Hợp đồng bán khoản phải thu 1. Hợp đồng bán khoản phải thu phải bao gồm những nội dung tối thiểu sau đây: a) Tên, địa chỉ, mã số doanh nghiệp của bên bán; tên, địa chỉ, số giấy chứng minh nhân dân hoặc số thẻ căn cước hoặc số hộ chiếu còn hiệu lực hoặc mã số doanh nghiệp của bên mua; b) Khoản phải thu, thời hạn còn lại của hợp...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Bao thanh toán 1. Công ty tài chính được thực hiện hoạt động bao thanh toán khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau: a) Các điều kiện quy định tại Điều 5 Nghị định này; b) Có quy định nội bộ về quy trình, thủ tục, nguyên tắc nhận biết khách hàng để giám sát chặt chẽ, bảo đảm ngăn ngừa việc bị lạm dụng cho các mục đích rửa tiền, t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Bao thanh toán
- 1. Công ty tài chính được thực hiện hoạt động bao thanh toán khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- a) Các điều kiện quy định tại Điều 5 Nghị định này;
- Điều 11. Hợp đồng bán khoản phải thu
- 1. Hợp đồng bán khoản phải thu phải bao gồm những nội dung tối thiểu sau đây:
- a) Tên, địa chỉ, mã số doanh nghiệp của bên bán; tên, địa chỉ, số giấy chứng minh nhân dân hoặc số thẻ căn cước hoặc số hộ chiếu còn hiệu lực hoặc mã số doanh nghiệp của bên mua;
Left
Điều 12.
Điều 12. Xử lý tài chính , hạch toán kế toán, báo cáo thống kê 1. Công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính thực hiện việc hạch toán kế toán, báo cáo thống kê đối với nghiệp vụ bán khoản phải thu theo quy định của pháp luật hiện hành về chế độ hạch toán kế toán và báo cáo thống kê của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoà...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Phát hành thẻ tín dụng 1. Công ty tài chính được phát hành thẻ tín dụng khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều 11 Nghị định này. 2. Công ty tài chính được thành lập và hoạt động trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành được bổ sung hoạt động phát hành thẻ tín dụng khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Phát hành thẻ tín dụng
- 1. Công ty tài chính được phát hành thẻ tín dụng khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều 11 Nghị định này.
- Công ty tài chính được thành lập và hoạt động trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành được bổ sung hoạt động phát hành thẻ tín dụng khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều...
- Điều 12. Xử lý tài chính , hạch toán kế toán, báo cáo thống kê
- Công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính thực hiện việc hạch toán kế toán, báo cáo thống kê đối với nghiệp vụ bán khoản phải thu theo quy định của pháp luật hiện hành về chế độ hạch toán kế to...
- 2. Trường hợp bán khoản phải thu không có quyền truy đòi, bên bán xử lý phần chênh lệch giữa giá bán và giá trị ghi sổ của khoản phải thu như sau:
Left
Điều 13.
Điều 13. Điều khoản chuyển tiếp Hợp đồng bán khoản phải thu ký trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành được tiếp tục thực hiện theo các thỏa thuận đã ký kết. Việc sửa đổi, bổ sung hợp đồng bán khoản phải thu phải phù hợp với quy định tại Thông tư này.
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Cho thuê tài chính 1. Công ty tài chính được thực hiện hoạt động cho thuê tài chính theo quy định về cho thuê tài chính tại Chương III Nghị định này khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau: a) Các điều kiện quy định tại Khoản 1, 2, 4 Điều 5 Nghị định này; b) Có quy định nội bộ về quy trình, thủ tục, nguyên tắc nhận biết khách hàn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Cho thuê tài chính
- 1. Công ty tài chính được thực hiện hoạt động cho thuê tài chính theo quy định về cho thuê tài chính tại Chương III Nghị định này khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- a) Các điều kiện quy định tại Khoản 1, 2, 4 Điều 5 Nghị định này;
- Điều 13. Điều khoản chuyển tiếp
- Hợp đồng bán khoản phải thu ký trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành được tiếp tục thực hiện theo các thỏa thuận đã ký kết.
- Việc sửa đổi, bổ sung hợp đồng bán khoản phải thu phải phù hợp với quy định tại Thông tư này.
Left
Điều 14.
Điều 14. Điều khoản thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12/02/2018, thay thế Thông tư số 09/2006/TT-NHNN ngày 23/10/2006 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn hoạt động bán khoản phải thu từ hợp đồng cho thuê tài chính theo quy định tại Nghị định số 65/2005/NĐ-CP ngày 19/5/2005 của Chính phủ quy định...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Các hoạt động khác của công ty tài chính Công ty tài chính được thực hiện các hoạt động khác quy định từ Điều 109 đến Điều 111 Luật Các tổ chức tín dụng.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Các hoạt động khác của công ty tài chính
- Công ty tài chính được thực hiện các hoạt động khác quy định từ Điều 109 đến Điều 111 Luật Các tổ chức tín dụng.
- Điều 14. Điều khoản thi hành
- Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12/02/2018, thay thế Thông tư số 09/2006/TT-NHNN ngày 23/10/2006 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn hoạt động bán khoản phải thu từ hợp...
- Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch...
Unmatched right-side sections