Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Quy định về giao dịch điện tử trong hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước
133/2017/TT-BTC
Right document
Ban hành bản Quy định về chế độ và tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu
64-HĐBT
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Quy định về giao dịch điện tử trong hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước
Open sectionRight
Tiêu đề
Ban hành bản Quy định về chế độ và tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Ban hành bản Quy định về chế độ và tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu
- Quy định về giao dịch điện tử trong hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định về giao dịch điện tử (GDĐT) trong hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước (KBNN), bao gồm: 1.GDĐT giữa KBNN với các đơn vị giao dịch về quản lý thu, chi quỹ ngân sách nhà nước (NSNN) và các quỹ tài chính nhà nước tại KBNN. 2.GDĐT giữa KBNN với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các ngân hàng th...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. - Nay ban hành kèm theo Nghị định này bản Qui định về chế độ và tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. - Nay ban hành kèm theo Nghị định này bản Qui định về chế độ và tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Thông tư này quy định về giao dịch điện tử (GDĐT) trong hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước (KBNN), bao gồm:
- 1.GDĐT giữa KBNN với các đơn vị giao dịch về quản lý thu, chi quỹ ngân sách nhà nước (NSNN) và các quỹ tài chính nhà nước tại KBNN.
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các đơn vị thuộc hệ thống KBNN. 2. Các đơn vị giao dịch có GDĐT với KBNN. 3. Các cơ quantrong ngành tài chính có GDĐT với KBNN. 4. Các ngân hàng thương mại nơi KBNN mở tài khoản. 5. Các đơn vị cung cấp thông tin để lập Báo cáo tài chính nhà nước. 6. Các tổ chức có GDĐT với KBNN trong hoạt động quản lý ngân...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. - Bãi bỏ những điều khoản trong các văn bản của Hội đồng Bộ trưởng đã ban hành trước đây đối với lĩnh vực sản xuất, chế biến hàng xuất khẩu và hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu trái với các điều khoản trong bản Qui định này.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Bãi bỏ những điều khoản trong các văn bản của Hội đồng Bộ trưởng đã ban hành trước đây đối với lĩnh vực sản xuất, chế biến hàng xuất khẩu và hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu trái với các điều kh...
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- 1. Các đơn vị thuộc hệ thống KBNN.
- 2. Các đơn vị giao dịch có GDĐT với KBNN.
Left
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ 1. GDĐT trong hoạt động nghiệp vụ KBNN là các giao dịch được thực hiện bằng phương thức điện tử trong hoạt động nghiệp vụ KBNN, bao gồm các giao dịch quy định tại Điều 1 Thông tư này. 2. Chứng từ điện tử trong hoạt động nghiệp vụ KBNN là thông tin được tạo ra, gửi đi, nhận và lưu trữ bằng phương tiện điện tử t...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. - Bản Qui định này được thi hành kể từ ngày ký. Bộ trưởng các Bộ, Chủ nhiệm các Uỷ ban Nhà nước, Thủ trưởng các cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng và Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. QUI ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Bản Qui định này được thi hành kể từ ngày ký. Bộ trưởng các Bộ, Chủ nhiệm các Uỷ ban Nhà nước, Thủ trưởng các cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng và Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân các tỉnh, thành phố,...
- VỀ CHẾ ĐỘ VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU
- (ban hành kèm theo Nghị định số 64-HĐBT ngày 10-6-1989
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- 1. GDĐT trong hoạt động nghiệp vụ KBNN là các giao dịch được thực hiện bằng phương thức điện tử trong hoạt động nghiệp vụ KBNN, bao gồm các giao dịch quy định tại Điều 1 Thông tư này.
- Chứng từ điện tử trong hoạt động nghiệp vụ KBNN là thông tin được tạo ra, gửi đi, nhận và lưu trữ bằng phương tiện điện tử trong hoạt độngnghiệp vụ KBNN.
Left
Điều 4.
Điều 4. Nguyên tắc GDĐT trong hoạt động nghiệp vụ KBNN 1. Các đơn vị giao dịch, đơn vị cung cấp thông tin và tổ chức khác khi thực hiện các GDĐT với KBNN phải tuân thủ nguyên tắc rõ ràng, công bằng, trung thực, an toàn, hiệu quả, đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, lợi ích Nhà nước, lợi ích công cộng, phù hợp với Lu...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. - Hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu được tiến hành theo nguyên tắc hạch toán kinh doanh xã hội chủ nghĩa, bảo đảm quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm trong kinh doanh của tất cả các tổ chức kinh tế tham gia kinh doanh xuất nhập khẩu như tự chủ về tài chính, tự hoàn vốn bằng tiền Việt Nam và bằng ngoại tệ, tự chịu trách nhiệm...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu được tiến hành theo nguyên tắc hạch toán kinh doanh xã hội chủ nghĩa, bảo đảm quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm trong kinh doanh của tất cả các tổ chức kinh tế...
- Điều 4. Nguyên tắc GDĐT trong hoạt động nghiệp vụ KBNN
- Các đơn vị giao dịch, đơn vị cung cấp thông tin và tổ chức khác khi thực hiện các GDĐT với KBNN phải tuân thủ nguyên tắc rõ ràng, công bằng, trung thực, an toàn, hiệu quả, đảm bảo quyền và lợi ích...
- Khi thực hiện các GDĐT với KBNN,các đơn vị giao dịch, đơn vị cung cấp thông tinvà tổ chức khác được lựa chọn công nghệ thông tin và phương tiện điện tử phù hợp để thực hiện.
Left
Điều 5.
Điều 5. Điều kiện thực hiện GDĐT tronghoạt động nghiệp vụ KBNN 1. Điều kiện GDĐT giữa các đơn vị giao dịch với KBNN, bao gồm: a) Các đơn vị giao dịch phải có chứng thư số đang còn hiệu lực do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng cấp hoặc được cấp bởi tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng phục vụ c...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. - Phạm vi của bản Qui định này bao gồm các lĩnh vực và các đối tượng kinh doanh xuất nhập khẩu sau đây: 1. Về lĩnh vực kinh doanh xuất nhập khẩu. a) Xuất nhập khẩu hàng hoá dưới các hình thức trao đổi hàng hoá, hợp tác sản xuất và gia công quốc tế. b) Xuất nhập khẩu thiết bị toàn bộ, thiết bị lẻ, vật tư, phụ tùng cho sản xuất....
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. - Phạm vi của bản Qui định này bao gồm các lĩnh vực và các đối tượng kinh doanh xuất nhập khẩu sau đây:
- 1. Về lĩnh vực kinh doanh xuất nhập khẩu.
- a) Xuất nhập khẩu hàng hoá dưới các hình thức trao đổi hàng hoá, hợp tác sản xuất và gia công quốc tế.
- Điều 5. Điều kiện thực hiện GDĐT tronghoạt động nghiệp vụ KBNN
- 1. Điều kiện GDĐT giữa các đơn vị giao dịch với KBNN, bao gồm:
- a) Các đơn vị giao dịch phải có chứng thư số đang còn hiệu lực do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng cấp hoặc được cấp bởi tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên...
Left
Chương II
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Mục 1
Mục 1 CHỮ KÝ SỐ, CHỨNG TỪ ĐIỆN TỬ, VĂN BẢN ĐIỆN TỬ VÀ BẢO MẬT THÔNG TIN TRONG GIAO DỊCH ĐIỆN TỬ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 6.
Điều 6. Chữ ký số 1. Chữ ký số sử dụng trong các GDĐT với KBNN (trừchữ ký số trongtrong thanh toán điện tử liên ngân hàng quy định tại Khoản 3 Điều này) là chữ ký số tương ứng với chứng thư số được tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng cấp hoặc được cấp bởi tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng phụ...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. - Nhà nước khuyến khích tất cả các thành phần kinh tế đẩy mạnh sản xuất, chế biến hàng xuất khẩu bằng các chính sách đã được qui định tại Quyết định số 217-HĐBT ngày 14-11-1987. Nghị định số 50-HĐBT ngày 22-3-1988; Nghị định số 27-HĐBT ngày 9-3-1988; Nghị định số 28-HĐBT ngày 9-3-1988 của Hội đồng Bộ trưởng cụ thể là: 1. Nhà nư...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Nhà nước khuyến khích tất cả các thành phần kinh tế đẩy mạnh sản xuất, chế biến hàng xuất khẩu bằng các chính sách đã được qui định tại Quyết định số 217-HĐBT ngày 14-11-1987. Nghị định số 50-HĐBT...
- Nghị định số 27-HĐBT ngày 9-3-1988
- Nghị định số 28-HĐBT ngày 9-3-1988 của Hội đồng Bộ trưởng cụ thể là:
- Điều 6. Chữ ký số
- Chữ ký số sử dụng trong các GDĐT với KBNN (trừchữ ký số trongtrong thanh toán điện tử liên ngân hàng quy định tại Khoản 3 Điều này) là chữ ký số tương ứng với chứng thư số được tổ chức cung cấp dịc...
- 2. Việc sử dụng chữ ký số giữa các đơn vị giao dịch với KBNN được thực hiện theo quy định sau:
Left
Điều 7.
Điều 7. Chứng từ điện tử 1. Chứng từ điện tử trong hoạt động nghiệp vụ KBNN: a) Chứng từ điện tử trong dịch vụ công trực tuyến KBNN, bao gồm: chứng từ chuyển tiền của đơn vị giao dịch gửi KBNN; các chứng từ báo Nợ, báo Có tài khoản do KBNN gửi đơn vị giao dịch qua Trang thông tin dịch vụ công của KBNN và các chứng từ khác theo quy định...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. - Nhà nước quy định và công bố các chính sách cụ thể trong kinh doanh xuất, nhập khẩu đối với từng thị trường, từng khu vực. Bộ Kinh tế đối ngoại hướng dẫn các cơ sở kinh doanh xuất, nhập khẩu thực hiện nghiêm chỉnh các chính sách về thị trường.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Nhà nước quy định và công bố các chính sách cụ thể trong kinh doanh xuất, nhập khẩu đối với từng thị trường, từng khu vực. Bộ Kinh tế đối ngoại hướng dẫn các cơ sở kinh doanh xuất, nhập khẩu thực h...
- Điều 7. Chứng từ điện tử
- 1. Chứng từ điện tử trong hoạt động nghiệp vụ KBNN:
- a) Chứng từ điện tử trong dịch vụ công trực tuyến KBNN, bao gồm: chứng từ chuyển tiền của đơn vị giao dịch gửi KBNN
Left
Điều 8.
Điều 8. Văn bản điện tử 1. Văn bản điện tử trong hoạt động nghiệp vụ KBNN, bao gồm: a) Các hồ sơ kiểm soát chi, kiểm soát cam kết chiNSNNdo đơn vị giao dịchlập trực tiếp trên Trang thông tin dịch vụ công của KBNN (theo các mẫu hồ sơ tương ứng của chế độ kiểm soát chi NSNN hiện hành) hoặc được lập trên các chương trình ứng dụng tại đơn...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. - Trường hợp được nước ngoài thưởng về kết quả hoàn thành Nghị định thư một số mặt hàng thì trích 30% số ngoại tệ được thưởng nộp vào ngân sách; phần 70% tiền thưởng còn lại, các cơ sở liên quan được sử dụng vào việc mở rộng sản xuất phục vụ xuất khẩu. Nếu bị nước ngoài phạt mà nguyên nhân là do tổ chức kinh doanh xuất, nhập k...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Trường hợp được nước ngoài thưởng về kết quả hoàn thành Nghị định thư một số mặt hàng thì trích 30% số ngoại tệ được thưởng nộp vào ngân sách
- phần 70% tiền thưởng còn lại, các cơ sở liên quan được sử dụng vào việc mở rộng sản xuất phục vụ xuất khẩu. Nếu bị nước ngoài phạt mà nguyên nhân là do tổ chức kinh doanh xuất, nhập khẩu thì cơ sở...
- Điều 8. Văn bản điện tử
- 1. Văn bản điện tử trong hoạt động nghiệp vụ KBNN, bao gồm:
- a) Các hồ sơ kiểm soát chi, kiểm soát cam kết chiNSNNdo đơn vị giao dịchlập trực tiếp trên Trang thông tin dịch vụ công của KBNN (theo các mẫu hồ sơ tương ứng của chế độ kiểm soát chi NSNN hiện hàn...
Left
Điều 9.
Điều 9. Số định danhgiao dịch 1. Số định danh giao dịch là dãy số duy nhất do hệ thống công nghệ thông tin tự sinh gắn cố định với từng GDĐT tương ứng của từng hệ thống. Số định danh giao dịch được sử dụng để phân biệt, tìm kiếm giữa các GDĐT. 2. KBNN chủ động ứng dụng số định danh giao dịch đối với các GDĐT trong hoạt động nghiệp vụ K...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. - Các chỉ tiêu giao nhận hàng xuất, nhập khẩu để thực hiện Nghị định thư, hợp đồng kinh tế đã ký ở cấp Chính phủ hoặc giữa các tổ chức kinh tế của hai nước được Chính phủ bảo trợ là những chỉ tiêu pháp lệnh. Hàng năm hoặc 6 tháng một lần, Bộ Kinh tế đối ngoại công bố danh mục các mặt hàng cần quản lý theo hạn ngạch; quy định hạ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. - Các chỉ tiêu giao nhận hàng xuất, nhập khẩu để thực hiện Nghị định thư, hợp đồng kinh tế đã ký ở cấp Chính phủ hoặc giữa các tổ chức kinh tế của hai nước được Chính phủ bảo trợ là những c...
- Hàng năm hoặc 6 tháng một lần, Bộ Kinh tế đối ngoại công bố danh mục các mặt hàng cần quản lý theo hạn ngạch
- quy định hạn ngạch xuất khẩu, nhập khẩu đối với mặt hàng đó theo nguyên tắc đẩy mạnh và bảo vệ sản xuất trong nước, nâng cao hiệu quả kinh tế trong quan hệ xuất, nhập khẩu đối với từng mặt hàng qua...
- Điều 9. Số định danhgiao dịch
- 1. Số định danh giao dịch là dãy số duy nhất do hệ thống công nghệ thông tin tự sinh gắn cố định với từng GDĐT tương ứng của từng hệ thống. Số định danh giao dịch được sử dụng để phân biệt, tìm kiế...
- 2. KBNN chủ động ứng dụng số định danh giao dịch đối với các GDĐT trong hoạt động nghiệp vụ KBNN.
Left
Điều 10.
Điều 10. Bảo mật thông tin trong các GDĐT 1. Việcgửi, truyền, nhận, trao đổi, lưu trữ thông tin về GDĐTtrong hoạt động nghiệp vụ KBNN phải được bảo mật theo quy định của pháp luật. 2. Các đơn vị giao dịch, đơn vị cung cấp thông tin và tổ chứckhác có tham gia GDĐT với KBNN có trách nhiệm đảm bảo tính an toàn, bảo mật, chính xác, toàn vẹ...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. - Đối với thiết bị toàn bộ và thiết bị lẻ chuyên dùng cho cơ sở sản xuất nào thì cơ sở đó được quyền tự đứng ra (hoặc có thể uỷ thác cho các tổ chức kinh doanh xuất, nhập khẩu) đàm phán, ký kết hợp đồng nhập khẩu.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Đối với thiết bị toàn bộ và thiết bị lẻ chuyên dùng cho cơ sở sản xuất nào thì cơ sở đó được quyền tự đứng ra (hoặc có thể uỷ thác cho các tổ chức kinh doanh xuất, nhập khẩu) đàm phán, ký kết hợp đ...
- Điều 10. Bảo mật thông tin trong các GDĐT
- 1. Việcgửi, truyền, nhận, trao đổi, lưu trữ thông tin về GDĐTtrong hoạt động nghiệp vụ KBNN phải được bảo mật theo quy định của pháp luật.
- Các đơn vị giao dịch, đơn vị cung cấp thông tin và tổ chứckhác có tham gia GDĐT với KBNN có trách nhiệm đảm bảo tính an toàn, bảo mật, chính xác, toàn vẹn của dữ liệu điện tử trong phạm vi nhiệm vụ...
Left
Mục 2
Mục 2 GIAO DỊCH ĐIỆN TỬ QUATRANG THÔNG TIN DỊCH VỤ CÔNG CỦA KBNN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 1
Điều 1 1 . Thông báo tham gia hệ thống dịch vụ công trực tuyến của KBNN 1. Khi có nhu cầu GDĐT trên Trang thông tin dịch vụ công của KBNN, các đơn vị giao dịch nhập và gửi các thông tin thông báo tham gia sử dụng hệ thống dịch vụ công trực tuyến đến KBNN qua Trang thông tin dịch vụ công của KBNN (theo mẫu TK01 và TK01-PL ban hành kèm t...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. - Hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu phải nhằm phục vụ nền kinh tế trong nước phát triển trên cơ sở khai thác và sử dụng có hiệu quả các tiềm năng và thế mạnh sẵn có về lao động, đất đai và các tài nguyên khác của nền kinh tế nước ta, giải quyết công ăn việc làm cho nhân dân lao động, đổi mới trang thiết bị kỹ thuật và qui trì...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu phải nhằm phục vụ nền kinh tế trong nước phát triển trên cơ sở khai thác và sử dụng có hiệu quả các tiềm năng và thế mạnh sẵn có về lao động, đất đai và các tài...
- đồng thời góp phần hướng dẫn sản xuất, tiêu dùng và điều hoà cung cầu để ổn định thị trường trong nước.
- Điều 1 1 . Thông báo tham gia hệ thống dịch vụ công trực tuyến của KBNN
- Khi có nhu cầu GDĐT trên Trang thông tin dịch vụ công của KBNN, các đơn vị giao dịch nhập và gửi các thông tin thông báo tham gia sử dụng hệ thống dịch vụ công trực tuyến đến KBNN qua Trang thông t...
- Thông báo tham gia sử dụng hệ thống dịch vụ công trực tuyến của đơn vị phải được chủ tài khoản(hoặc người được ủy quyền) ký số trước khi gửi KBNN.
Left
Điều 12.
Điều 12. Thời gian gửi, xử lý chứng từ điện tử và văn bản điện tử 1. Thời gian gửi chứng từ điện tử hoặc văn bản điện tử của các đơn vị giao dịch đến Trang thông tin dịch vụ công của KBNN được thực hiện liên tục 24 giờ trong ngày và 7 ngày trong tuần, không loại trừ ngày nghỉ, ngày lễ, ngày Tết. 2.Các đơn vị KBNN thực hiện tiếp nhận ch...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. - Các tổ chức kinh doanh xuất nhập khẩu có thể vay vốn nước ngoài để đầu tư mở rộng sản xuất và chế biến hàng xuất khẩu. Các tổ chức này muốn được Ngân hàng hoặc một tổ chức kinh tế khác bảo lãnh thì phải có báo cáo kinh tế kỹ thuật, tính toán rõ hiệu quả kinh tế và điều kiện thế chấp cho việc vay ngoại tệ. Ngân hàng hoặc tổ c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Các tổ chức kinh doanh xuất nhập khẩu có thể vay vốn nước ngoài để đầu tư mở rộng sản xuất và chế biến hàng xuất khẩu. Các tổ chức này muốn được Ngân hàng hoặc một tổ chức kinh tế khác bảo lãnh thì...
- Điều 12. Thời gian gửi, xử lý chứng từ điện tử và văn bản điện tử
- Thời gian gửi chứng từ điện tử hoặc văn bản điện tử của các đơn vị giao dịch đến Trang thông tin dịch vụ công của KBNN được thực hiện liên tục 24 giờ trong ngày và 7 ngày trong tuần, không loại trừ...
- 2.Các đơn vị KBNN thực hiện tiếp nhận chứng từ điện tửhoặc văn bản điện tử của đơn vị giao dịch trên Trang thông tin dịch vụ công của KBNN trong giờ hành chính của ngày làm việc. Cụ thể:
Left
Điều 1
Điều 1 3 . Gửi và trả kết quả đối với hồ sơ kiểm soát chi 1. Phương thức gửi hồ sơ a) Đối với chứng từ chuyển tiền và bảng kê chứng từ thanh toán/tạm ứng, đơn vị lập theo các mẫu tương ứng với từng loại đề nghị tạm ứng/thanh toán (chi thường xuyên; chi đầu tư; chi từ tài khoản của đơn vị giao dịch) và gửi cho KBNN trên Trang thông tin...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. a) Từ nay, các tổ chức kinh tế của các ngành, các địa phương giao hàng xuất khẩu cho Trung ương để thực hiện các Nghị định thư đã ký kết với nước ngoài sẽ được thanh toán lại bằng tiền Việt Nam theo nguyên tắc bù đắp đủ chi phí hợp lý và có lãi thoả đáng đối với từng loại sản phẩm xuất khẩu. Các tổ chức kinh tế sẽ dùng tiền Vi...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- a) Từ nay, các tổ chức kinh tế của các ngành, các địa phương giao hàng xuất khẩu cho Trung ương để thực hiện các Nghị định thư đã ký kết với nước ngoài sẽ được thanh toán lại bằng tiền Việt Nam the...
- Các tổ chức kinh tế sẽ dùng tiền Việt Nam để mua lại những vật tư hàng hoá thiết bị cần thiết cho nhu cầu sản xuất hàng xuất khẩu và kinh doanh xuất nhập, khẩu.
- Hàng năm, Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước và Bộ Tài chính có trách nhiệm cân đối đủ tiền Việt Nam để thanh toán hàng xuất khẩu trong Nghị định thư và vật tư hàng hoá cần thiết để bán cho các đơn vị sản xu...
- Điều 1 3 . Gửi và trả kết quả đối với hồ sơ kiểm soát chi
- 1. Phương thức gửi hồ sơ
- a) Đối với chứng từ chuyển tiền và bảng kê chứng từ thanh toán/tạm ứng, đơn vị lập theo các mẫu tương ứng với từng loại đề nghị tạm ứng/thanh toán (chi thường xuyên
Left
Điều 14.
Điều 14. Gửi và trả kết quả đối với hồ sơ đăng ký sử dụng bổ sung tài khoản hoặc thay đổi mẫu dấu, mẫu chữ ký 1. Gửi hồ sơ đăng ký sử dụng bổ sung tài khoản hoặc thay đổi mẫu dấu, mẫu chữ ký: a) Đơn vị giao dịch sử dụng tài khoản đăng nhập để truy cập vào Trang thông tin dịch vụ công của KBNN vàthực hiện quét (scan) hồ sơ đăng ký sử dụ...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. - Các tổ chức kinh doanh xuất nhập khẩu phải thực hiện đúng các cam kết về chất lượng và điều kiện về giao nhận hàng xuất, nhập khẩu theo các Hiệp định Chính phủ ta đã tham gia và các hợp đồng mà các tổ chức kinh doanh xuất, nhập khẩu đã ký kết với bên ngoài. Việc kiểm tra chất lượng hàng hoá xuất, nhập khẩu do hai bên chủ hàn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Các tổ chức kinh doanh xuất nhập khẩu phải thực hiện đúng các cam kết về chất lượng và điều kiện về giao nhận hàng xuất, nhập khẩu theo các Hiệp định Chính phủ ta đã tham gia và các hợp đồng mà các...
- Việc kiểm tra chất lượng hàng hoá xuất, nhập khẩu do hai bên chủ hàng và khách hàng tự chịu trách nhiệm qua hợp đồng (tổ chức kinh doanh xuất, nhập khẩu được quyền tự kiểm tra chất lượng hoặc thuê...
- Cơ quan Nhà nước có chức năng kiểm tra chất lượng có quyền thu hồi giấy phép về tự kiểm tra hàng xuất khẩu đối với tổ chức kinh doanh xuất, nhập khẩu được tự kiểm tra mà không làm đúng chức trách c...
- Điều 14. Gửi và trả kết quả đối với hồ sơ đăng ký sử dụng bổ sung tài khoản hoặc thay đổi mẫu dấu, mẫu chữ ký
- 1. Gửi hồ sơ đăng ký sử dụng bổ sung tài khoản hoặc thay đổi mẫu dấu, mẫu chữ ký:
- a) Đơn vị giao dịch sử dụng tài khoản đăng nhập để truy cập vào Trang thông tin dịch vụ công của KBNN vàthực hiện quét (scan) hồ sơ đăng ký sử dụng bổ sung tài khoản hoặc thay đổi mẫu dấu, mẫu chữ...
Left
Điều 15.
Điều 15. Đăng ký rút tiền mặt 1. Các đơn vị sử dụng NSNN có nhu cầu rút tiền mặt trong một ngày (một hoặc nhiều lần thanh toán) vượt mức quy định tại Thông tư số 13/2017/TT-BTC ngày 15tháng 02năm 2017 của Bộ Tài chính quy địnhquản lý thu, chi bằng tiền mặt qua hệ thống KBNN (sau đây gọi tắt là Thông tư số 13/2017/TT-BTC), thì trước ít...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. - Về kiểm dịch thực vật, động vật (động vật sống), tổ chức được Nhà nước chỉ định có quyền thực hiện các biện pháp kiểm dịch và cấp giấy chứng nhận đối với hàng hoá nhập khẩu. Đối với hàng hoá xuất khẩu, hai bên chủ hàng và khách hàng tự chịu trách nhiệm thông qua hợp đồng giữa hai bên, theo đúng luật lệ quốc tế về kiểm dịch....
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. - Về kiểm dịch thực vật, động vật (động vật sống), tổ chức được Nhà nước chỉ định có quyền thực hiện các biện pháp kiểm dịch và cấp giấy chứng nhận đối với hàng hoá nhập khẩu.
- Đối với hàng hoá xuất khẩu, hai bên chủ hàng và khách hàng tự chịu trách nhiệm thông qua hợp đồng giữa hai bên, theo đúng luật lệ quốc tế về kiểm dịch.
- Nếu khách hàng có yêu cầu, tổ chức kiểm dịch của nước ta làm dịch vụ cho khách hàng.
- Điều 15. Đăng ký rút tiền mặt
- Các đơn vị sử dụng NSNN có nhu cầu rút tiền mặt trong một ngày (một hoặc nhiều lần thanh toán) vượt mức quy định tại Thông tư số 13/2017/TT-BTC ngày 15tháng 02năm 2017 của Bộ Tài chính quy địnhquản...
- Trang thông tin dịch vụ công của KBNN tự động kiểm tra, cụ thể:
Left
Điều 16.
Điều 16. Tra cứu thông tin và đối chiếu số dư tài khoản 1. Tra cứu thông tin Đơn vị giao dịch sử dụng tài khoản đăng nhập truy cập vào Trang thông tin dịch vụ công của KBNN (mục tra cứu thông tin) để theo dõi thông tin về tình hình xử lý chứng từ điện tử, văn bản điện tử hoặc tình hình tài khoản của đơn vị giao dịch tại KBNN. 2. Đối ch...
Open sectionRight
Điều 13
Điều 13 .- Các tổ chức kinh doanh xuất, nhập khẩu có quyền tự quyết định giá mua, giá bán hàng xuất, nhập khẩu trên cơ sở tính toán hiệu quả kinh doanh theo chính sách và chế độ quản lý giá của Nhà nước. Bộ Kinh tế đối ngoại và các cơ quan chức năng có trách nhiệm quản lý thị trường, khắc phục tình trạng tranh mua, tranh bán, nâng giá...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13 .- Các tổ chức kinh doanh xuất, nhập khẩu có quyền tự quyết định giá mua, giá bán hàng xuất, nhập khẩu trên cơ sở tính toán hiệu quả kinh doanh theo chính sách và chế độ quản lý giá của Nhà...
- Bộ Kinh tế đối ngoại và các cơ quan chức năng có trách nhiệm quản lý thị trường, khắc phục tình trạng tranh mua, tranh bán, nâng giá mua hàng xuất khẩu.
- Bộ Kinh tế đối ngoại, các Liên đoàn, các Hiệp hội xuất, nhập khẩu hướng dẫn thị trường, giá cả để đạt được giá xuất và giá nhập có lợi nhất, không can thiệp vào quyền tự quyết định giá của các tổ c...
- Điều 16. Tra cứu thông tin và đối chiếu số dư tài khoản
- 1. Tra cứu thông tin
- Đơn vị giao dịch sử dụng tài khoản đăng nhập truy cập vào Trang thông tin dịch vụ công của KBNN (mục tra cứu thông tin) để theo dõi thông tin về tình hình xử lý chứng từ điện tử, văn bản điện tử ho...
Left
Điều 17.
Điều 17. Xử lý sự cố 1. Trường hợp gặp sự cố trong quá trình thực hiện GDĐT trên Trang thông tin dịch vụ công của KBNN, mà do lỗi hệ thống hạ tầng kỹ thuật của đơn vị giao dịch, thì đơn vị giao dịch phải tự khắc phục sự cố. 2. Trường hợp gặp sự cố do lỗi tại Trang thông tin dịch vụ công của KBNN, KBNN có trách nhiệm thông báo cho đơn v...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. - Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo Nghị định thư không phải có giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu từng chuyến hàng. Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu ngoài Nghị định thư phải có giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu từng chuyến hàng do Bộ trưởng, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm, có t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17. - Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo Nghị định thư không phải có giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu từng chuyến hàng.
- Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu ngoài Nghị định thư phải có giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu từng chuyến hàng do Bộ trưởng, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương chịu...
- Đối với các mặt hàng có trong danh mục hàng xuất khẩu theo Nghị định thư, chỉ cấp giấy phép xuất khẩu ngoài Nghị định thư theo từng chuyến hàng hay từng hợp đồng trên cơ sở cam kết bảo đảm hoàn thà...
- Điều 17. Xử lý sự cố
- 1. Trường hợp gặp sự cố trong quá trình thực hiện GDĐT trên Trang thông tin dịch vụ công của KBNN, mà do lỗi hệ thống hạ tầng kỹ thuật của đơn vị giao dịch, thì đơn vị giao dịch phải tự khắc phục s...
- 2. Trường hợp gặp sự cố do lỗi tại Trang thông tin dịch vụ công của KBNN, KBNN có trách nhiệm thông báo cho đơn vị giao dịch được biết về sự cố của hệ thống hạ tầng kỹ thuật, thời gian hệ thống tiế...
Left
Điều 18.
Điều 18. Các khoản chi phí 1. Các khoản kinh phí phát sinh của đơn vị sử dụng NSNN để thực hiện GDĐT với KBNN bao gồm: a) Các khoản kinh phí mua sắm trang thiết bị văn phòng (nếu có) để tham gia GDĐT với KBNN. b) Các khoản kinh phí mua chứng thư số công cộng của các tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số; cước thuê bao internet...
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. - Tất cả các loại hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu vận chuyển qua biên giới Việt Nam phải thực hiện các thủ tục hải quan và chịu sự kiểm tra của hải quan cửa khẩu. Tổ chức hải quan cửa khẩu có trách nhiệm giải quyết nhanh các thủ tục, phải đền bù thiệt hại nếu do khuyết điểm của hải quan gây ra. III. TỔ CHỨC KINH DOANH XUẤT, NHẬP...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18. - Tất cả các loại hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu vận chuyển qua biên giới Việt Nam phải thực hiện các thủ tục hải quan và chịu sự kiểm tra của hải quan cửa khẩu.
- Tổ chức hải quan cửa khẩu có trách nhiệm giải quyết nhanh các thủ tục, phải đền bù thiệt hại nếu do khuyết điểm của hải quan gây ra.
- III. TỔ CHỨC KINH DOANH XUẤT, NHẬP KHẨU
- Điều 18. Các khoản chi phí
- 1. Các khoản kinh phí phát sinh của đơn vị sử dụng NSNN để thực hiện GDĐT với KBNN bao gồm:
- a) Các khoản kinh phí mua sắm trang thiết bị văn phòng (nếu có) để tham gia GDĐT với KBNN.
Left
Mục 3
Mục 3 GIAO DỊCH ĐIỆN TỬ GIỮA KBNN VỚI NGÂN HÀNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 19.
Điều 19. GDĐT giữa KBNN với các ngân hàng 1. Nội dung GDĐT bao gồm: a) Thanh toán điện tử liên ngân hàng giữa KBNN với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các ngân hàng thương mại. b) Thanh toán song phương điện tử tập trung giữa KBNN với các ngân hàng thương mại nơi KBNN mở tài khoản. c) Trao đổi thông tin, dữ liệu về thu NSNN. 2. Quy trìn...
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. - Các tổ chức kinh doanh xuất, nhập khẩu chuyên nghiệp của Nhà nước, các cơ sở sản xuất, chế biến hàng xuất khẩu thuộc thành phần kinh tế quốc doanh có đủ tư cách pháp nhân, thực hiện hạch toán kinh tế độc lập, có đội ngũ cán bộ am hiểu nghiệp vụ kinh doanh xuất, nhập khẩu được quyền trực tiếp xuất, nhập khẩu. Các cơ sở sản xu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Các tổ chức kinh doanh xuất, nhập khẩu chuyên nghiệp của Nhà nước, các cơ sở sản xuất, chế biến hàng xuất khẩu thuộc thành phần kinh tế quốc doanh có đủ tư cách pháp nhân, thực hiện hạch toán kinh...
- Các cơ sở sản xuất, chế biến hàng xuất khẩu thuộc thành phần kinh tế tập thể, công tư hợp doanh, tư doanh và cá thể được khuyến khích sản xuất, chế biến hàng xuất khẩu
- được tuỳ ý lựa chọn tổ chức xuất, nhập khẩu quốc doanh để uỷ thác bán hàng xuất khẩu theo giá cả thoả thuận
- Điều 19. GDĐT giữa KBNN với các ngân hàng
- 1. Nội dung GDĐT bao gồm:
- a) Thanh toán điện tử liên ngân hàng giữa KBNN với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các ngân hàng thương mại.
Left
Mục 4
Mục 4 GIAO DỊCH ĐIỆN TỬ KHÁC TRONG HOẠT ĐỘNG NGHIỆP VỤ KBNN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 20
Điều 20 . GDĐT giữa KBNN với các đơn vị cung cấp thông tin và các tổ chức khác 1. Nội dung GDĐT bao gồm các giao dịch trao đổi thông tin, dữ liệu về hồ sơ, chứng từ điện tử liên quan đến các giao dịch cung cấp thông tin để lập Báo cáo tài chính nhà nước; các giao dịch sử dụng ngân quỹ nhà nước tạm thời nhàn rỗi hoặc vay bù đắp thiếu hụ...
Open sectionRight
Điều 20.
Điều 20. - Tổ chức các Liên đoàn, Hiệp hội xuất, nhập khẩu để tập hợp những đơn vị kinh doanh chuyên ngành hoặc tổng hợp cả nước hoặc trên cùng một khu vực (bao gồm các đơn vị sản xuất, chế biến, kinh doanh xuất, nhập khẩu, các tổ chức dịch vụ và các tổ chức khoa học kỹ thuật có liên quan trực tiếp thuộc các thành phần kinh tế) nhằm gi...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Tổ chức các Liên đoàn, Hiệp hội xuất, nhập khẩu để tập hợp những đơn vị kinh doanh chuyên ngành hoặc tổng hợp cả nước hoặc trên cùng một khu vực (bao gồm các đơn vị sản xuất, chế biến, kinh doanh x...
- Bộ Kinh tế đối ngoại có trách nhiệm phối hợp với các ngành liên quan xây dựng Điều lệ mẫu về tổ chức Liên đoàn, Hiệp hội kinh doanh xuất, nhập khẩu, hướng dẫn thành lập và cấp giấy phép công nhận c...
- Điều 20 . GDĐT giữa KBNN với các đơn vị cung cấp thông tin và các tổ chức khác
- 1. Nội dung GDĐT bao gồm các giao dịch trao đổi thông tin, dữ liệu về hồ sơ, chứng từ điện tử liên quan đến các giao dịch cung cấp thông tin để lập Báo cáo tài chính nhà nước
- các giao dịch sử dụng ngân quỹ nhà nước tạm thời nhàn rỗi hoặc vay bù đắp thiếu hụt tạm thời ngân quỹ nhà nước
Left
Điều 21.
Điều 21. GDĐT giữa KBNN với các cơ quan trong ngành tài chính 1. Việc thực hiệnGDĐT giữa KBNN với các cơ quan tài chính, cơ quan Thuế và cơ quan Hải quan được thực hiện theo các quy định hiện hànhcủa Bộ Tài chính về quy trình trao đổi thông tin giữa các cơ quan trong ngành tài chính (Quyết định số 1027/QĐ-BTC ngày 19 tháng 5 năm 2009 c...
Open sectionRight
Điều 21
Điều 21 . - Mọi cơ sở sản xuất, chế biến hàng xuất khẩu và các tổ chức kinh doanh xuất, nhập khẩu được quyền lựa chọn bất kỳ một tổ chức kinh doanh xuất, nhập khẩu chuyên nghiệp để uỷ thác việc xuất, nhập khẩu hàng hoá theo đúng yêu cầu của mình, không bắt buộc phải uỷ thác qua tổ chức xuất, nhập khẩu chuyên doanh ngành hàng hoặc tổ ch...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Mọi cơ sở sản xuất, chế biến hàng xuất khẩu và các tổ chức kinh doanh xuất, nhập khẩu được quyền lựa chọn bất kỳ một tổ chức kinh doanh xuất, nhập khẩu chuyên nghiệp để uỷ thác việc xuất, nhập khẩu...
- Điều 21. GDĐT giữa KBNN với các cơ quan trong ngành tài chính
- 1. Việc thực hiệnGDĐT giữa KBNN với các cơ quan tài chính, cơ quan Thuế và cơ quan Hải quan được thực hiện theo các quy định hiện hànhcủa Bộ Tài chính về quy trình trao đổi thông tin giữa các cơ qu...
- Quyết định số 654/QĐ-BTC ngày 02 tháng 4 năm 2013 của Bộ Tài chính về việc bổ sung quy trình quản lý thu NSNN thuộc dự án hiện đại hóa thu, nộp NSNN ban hành kèm theo Quyết định số 1027/QĐ-BTC ngày...
Left
Điều 22.
Điều 22. GDĐT trong nội bộ hệ thống KBNN 1. Nội dung GDĐT, bao gồm: a) Giao dịch về thanh toán điện tử liên kho bạc giữa các đơn vị trong hệ thống KBNN. b) Giao dịch về trao đổi thông tin báo cáo giữa các đơn vị trong hệ thống KBNN (báo cáo tổng hợp thông tin tài chính huyện, báo cáo tài chính nhà nước và các báo cáo khác - nếu có); tr...
Open sectionRight
Điều 22
Điều 22: - Các tổ chức sản xuất và kinh doanh được phép xuất, nhập khẩu trực tiếp có nghĩa vụ thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch pháp lệnh hoặc đơn đặt hàng của Nhà nước về xuất khẩu, nhập khẩu, hoàn thành tốt các cam kết với nước ngoài; thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với Nhà nước, chấp hành nghiêm túc các chính sách, chế độ và pháp lu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Các tổ chức sản xuất và kinh doanh được phép xuất, nhập khẩu trực tiếp có nghĩa vụ thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch pháp lệnh hoặc đơn đặt hàng của Nhà nước về xuất khẩu, nhập khẩu, hoàn thành tốt c...
- thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với Nhà nước, chấp hành nghiêm túc các chính sách, chế độ và pháp luật Nhà nước về kinh doanh xuất, nhập khẩu.
- Các tổ chức kinh tế này có quyền:
- Điều 22. GDĐT trong nội bộ hệ thống KBNN
- 1. Nội dung GDĐT, bao gồm:
- a) Giao dịch về thanh toán điện tử liên kho bạc giữa các đơn vị trong hệ thống KBNN.
Left
Chương III
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 23.
Điều 23. Trách nhiệm của các đơn vị 1. Trách nhiệm của KBNN a) Xây dựng, quản lý, vận hành Cổng thông tin điện tử của KBNN và Trang thông tin dịch vụ công của KBNN; triển khai các biện pháp kỹ thuật và dự phòng cần thiết để đảm bảo an toàn, an ninh, bảo mật GDĐT trong hoạt động nghiệp vụ KBNN theo đúng các quy định pháp luật của Nhà nư...
Open sectionRight
Điều 23
Điều 23 . - Các tổ chức sản xuất và kinh doanh được phép xuất, nhập khẩu trực tiếp phải có đăng ký, nêu rõ mục đích, yêu cầu, nội dung hoạt động kinh doanh, vốn và cổ phần, doanh số, điều lệ tổ chức để Bộ Kinh tế đối ngoại xét và cấp giấy phép kinh doanh xuất, nhập khẩu. Các Công ty, Tổng công ty xuất, nhập khẩu hiện đang kinh doanh cầ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Các tổ chức sản xuất và kinh doanh được phép xuất, nhập khẩu trực tiếp phải có đăng ký, nêu rõ mục đích, yêu cầu, nội dung hoạt động kinh doanh, vốn và cổ phần, doanh số, điều lệ tổ chức để Bộ Kinh...
- Các Công ty, Tổng công ty xuất, nhập khẩu hiện đang kinh doanh cần phải làm lại đầy đủ các thủ tục cần thiết theo sự hướng dẫn của Bộ Kinh tế đối ngoại để Bộ xem xét, cấp giấy phép hoạt động:
- IV. TỔ CHỨC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
- Điều 23. Trách nhiệm của các đơn vị
- 1. Trách nhiệm của KBNN
- a) Xây dựng, quản lý, vận hành Cổng thông tin điện tử của KBNN và Trang thông tin dịch vụ công của KBNN
Left
Điều 24.
Điều 24. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01tháng 02 năm 2018. 2. Bãi bỏ Thông tư số 209/2010/TT-BTC ngày 20 tháng 12 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định GDĐT trong hoạt động nghiệp vụ KBNN. 3. Chấm dứt việc thực hiện thí điểm thủ tục GDĐT đối với dịch vụ công trên Cổng thông tin KBNN theo Quyết định số 2704/QĐ-B...
Open sectionRight
Điều 24.
Điều 24. - Mọi hoạt động kinh doanh xuất, nhập khẩu đều phải chịu sự quản lý thống nhất của Nhà nước theo đường lối chính sách của Đảng về hoạt động kinh tế đối ngoại, quy hoạch kế hoạch và pháp luật của Nhà nước, vừa bảo đảm phát huy sự quản lý tập trung thống nhất của Hội đồng Bộ trưởng, vừa bảo đảm phát huy tính năng động của các ng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Mọi hoạt động kinh doanh xuất, nhập khẩu đều phải chịu sự quản lý thống nhất của Nhà nước theo đường lối chính sách của Đảng về hoạt động kinh tế đối ngoại, quy hoạch kế hoạch và pháp luật của Nhà...
- Điều 24. Hiệu lực thi hành
- 1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01tháng 02 năm 2018.
- 2. Bãi bỏ Thông tư số 209/2010/TT-BTC ngày 20 tháng 12 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định GDĐT trong hoạt động nghiệp vụ KBNN.
Unmatched right-side sections