Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Quy định về cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt
01/2018/TT-NHNN
Right document
Quy định về cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng
06/2012/TT-NHNN
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Quy định về cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt
Open sectionRight
Tiêu đề
Quy định về cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng
Open sectionThe right-side section removes or condenses 1 clause(s) from the left-side text.
- được kiểm soát đặc biệt
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Thông tư này quy định về cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước), Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam, tổ chức tín dụng khác đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định về việc cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước), tổ chức tín dụng khác đối với các tổ chức tín dụng lâm vào tình trạng mất khả năng chi trả, tác động đến sự ổn định của hệ thống các tổ chức tín dụng hoặc tổ chức tín dụng có nguy cơ mất khả năn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Right: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Left: Thông tư này quy định về cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước), Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam, tổ chức tín dụng khác đối v... Right: Thông tư này quy định về việc cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước), tổ chức tín dụng khác đối với các tổ chức tín dụng lâm vào tình trạng mất khả năn...
Left
Điều 2.
Điều 2. Đồng tiền cho vay đặc biệt Đồng tiền cho vay đặc biệt là đồng Việt Nam.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Các tổ chức tín dụng thành lập và hoạt động theo Luật Các tổ chức tín dụng, các tổ chức và cá nhân có liên quan.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Các tổ chức tín dụng thành lập và hoạt động theo Luật Các tổ chức tín dụng, các tổ chức và cá nhân có liên quan.
- Điều 2. Đồng tiền cho vay đặc biệt
- Đồng tiền cho vay đặc biệt là đồng Việt Nam.
Left
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Phương án cơ cấu lại là một trong các phương án quy định tại khoản 35 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật số 17/2017/QH14. 2. Phương án chuyển nhượng là phương án quy định tại khoản 3 Điều 3 Luật số 17...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Nguyên tắc của khoản cho vay đặc biệt 1. Khoản cho vay đặc biệt được ưu tiên hoàn trả trước tất cả các khoản nợ khác của tổ chức tín dụng, kể cả các khoản nợ có tài sản bảo đảm. 2. Tổ chức tín dụng chỉ được sử dụng khoản cho vay đặc biệt để chi trả tiền gửi của người gửi tiền là cá nhân tại tổ chức tín dụng. Việc sử dụng khoản...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Nguyên tắc của khoản cho vay đặc biệt
- 1. Khoản cho vay đặc biệt được ưu tiên hoàn trả trước tất cả các khoản nợ khác của tổ chức tín dụng, kể cả các khoản nợ có tài sản bảo đảm.
- Tổ chức tín dụng chỉ được sử dụng khoản cho vay đặc biệt để chi trả tiền gửi của người gửi tiền là cá nhân tại tổ chức tín dụng.
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- 1. Phương án cơ cấu lại là một trong các phương án quy định tại khoản 35 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật số 17/2017/QH14.
Left
Điều 4.Nguy
Điều 4.Nguyên tắc cho vay đặc biệt, xử lý khoản cho vay đặc biệt 1. Mức cho vay đặc biệt; thời hạn cho vay đặc biệt; mục đích sử dụng khoản cho vay đặc biệt; lãi suất cho vay đặc biệt; lãi suất gia hạn cho vay đặc biệt; lãi suất đối với nợ gốc cho vay đặc biệt quá hạn; miễn, giảm tiền lãi cho vay đặc biệt; việc xử lý đối với khoản cho...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Thẩm quyền quyết định cho vay đặc biệt Ngân hàng Nhà nước quyết định khoản cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng hoặc yêu cầu tổ chức tín dụng khác cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Ngân hàng Nhà nước quyết định khoản cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng hoặc yêu cầu tổ chức tín dụng khác cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng.
- 1. Mức cho vay đặc biệt
- thời hạn cho vay đặc biệt
- mục đích sử dụng khoản cho vay đặc biệt
- Left: Điều 4.Nguyên tắc cho vay đặc biệt, xử lý khoản cho vay đặc biệt Right: Điều 4. Thẩm quyền quyết định cho vay đặc biệt
Left
Điều 5.
Điều 5. Các trường hợp cho vay đặc biệt 1. Ngân hàng Nhà nước cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt trong các trường hợp sau: a) Cho vay đặc biệt để hỗ trợ thanh khoản đối với tổ chức tín dụng khi tổ chức tín dụng có nguy cơ mất khả năng chi trả hoặc lâm vào tình trạng mất khả năng chi trả, đe dọa sự ổn định...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Thẩm quyền ký văn bản đề nghị cho vay đặc biệt Thẩm quyền ký các văn bản đề nghị cho vay đặc biệt của tổ chức tín dụng là người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng được quy định tại Điều 12 Luật Các tổ chức tín dụng. Trường hợp người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng bị đình chỉ, tạm đình chỉ việc thực thi q...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Thẩm quyền ký các văn bản đề nghị cho vay đặc biệt của tổ chức tín dụng là người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng được quy định tại Điều 12 Luật Các tổ chức tín dụng.
- Trường hợp người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng bị đình chỉ, tạm đình chỉ việc thực thi quyền và nghĩa vụ, việc ký các văn bản này sẽ do người đại diện tổ chức tín dụng theo quy định...
- 1. Ngân hàng Nhà nước cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt trong các trường hợp sau:
- a) Cho vay đặc biệt để hỗ trợ thanh khoản đối với tổ chức tín dụng khi tổ chức tín dụng có nguy cơ mất khả năng chi trả hoặc lâm vào tình trạng mất khả năng chi trả, đe dọa sự ổn định của hệ thống...
- b) Cho vay đặc biệt với lãi suất ưu đãi đến mức 0% để hỗ trợ phục hồi đối với ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, công ty tài chính, tổ chức tài chính vi mô theo phương án phục hồi đã được...
- Left: Điều 5. Các trường hợp cho vay đặc biệt Right: Điều 5. Thẩm quyền ký văn bản đề nghị cho vay đặc biệt
Left
Điều 6.
Điều 6. Chuyển khoản cho vay tái cấp vốn thành khoản cho vay đặc biệt 1. Kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước đặt tổ chức tín dụng vào kiểm soát đặc biệt, khoản cho vay tái cấp vốn đối với tổ chức tín dụng đó được chuyển thành khoản cho vay đặc biệt như sau: a) Trường hợp khoản cho vay tái cấp vốn còn trong hạn, dư nợ gốc cho vay tái cấp vốn...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Trình tự xem xét cho vay đặc biệt 1. Tổ chức tín dụng đề nghị vay đặc biệt gửi 04 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Ngân hàng Nhà nước (Vụ Chính sách tiền tệ). 2. Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị cho vay đặc biệt, Vụ Chính sách tiền tệ gửi hồ sơ đến Cơ quan Thanh tra, giám...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Trình tự xem xét cho vay đặc biệt
- 1. Tổ chức tín dụng đề nghị vay đặc biệt gửi 04 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Ngân hàng Nhà nước (Vụ Chính sách tiền tệ).
- Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị cho vay đặc biệt, Vụ Chính sách tiền tệ gửi hồ sơ đến Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng, Vụ Tín dụng, Ngân hàng Nhà nư...
- Điều 6. Chuyển khoản cho vay tái cấp vốn thành khoản cho vay đặc biệt
- a) Trường hợp khoản cho vay tái cấp vốn còn trong hạn, dư nợ gốc cho vay tái cấp vốn được chuyển thành dư nợ gốc cho vay đặc biệt, dư nợ lãi cho vay tái cấp vốn được chuyển thành dư nợ lãi cho vay...
- b) Trường hợp khoản cho vay tái cấp vốn đã quá hạn, dư nợ gốc cho vay tái cấp vốn quá hạn được chuyển thành dư nợ gốc cho vay đặc biệt quá hạn, dư nợ lãi cho vay tái cấp vốn chậm trả chuyển thành d...
- Left: 1. Kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước đặt tổ chức tín dụng vào kiểm soát đặc biệt, khoản cho vay tái cấp vốn đối với tổ chức tín dụng đó được chuyển thành khoản cho vay đặc biệt như sau: Right: a) Ngân hàng Nhà nước cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng, trường hợp này, Ngân hàng Nhà nước ra Quyết định cho vay đặc biệt theo quy định tại Điều 7 Thông tư này; hoặc
Left
Điều 7.Th
Điều 7.Thẩm quyền ký các văn bản trong hồ sơ đề nghị vay đặc biệt, hồ sơ đề nghị gia hạn vay đặc biệt, hợp đồng cho vay đặc biệt Thẩm quyền ký các văn bản trong hồ sơ đề nghị vay đặc biệt, hồ sơ đề nghị gia hạn vay đặc biệt, hợp đồng cho vay đặc biệt của bên đi vay là người đại diện hợp pháp của bên đi vay.
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Quyết định cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước 1. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành Quyết định cho vay đặc biệt. Quyết định cho vay đặc biệt được lập thành 05 bản, Ngân hàng Nhà nước (Vụ Chính sách tiền tệ, Sở Giao dịch, Cơ quan thanh tra, giám sát ngân hàng, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố) giữ 04 bản và t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Quyết định cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước
- Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành Quyết định cho vay đặc biệt.
- Quyết định cho vay đặc biệt được lập thành 05 bản, Ngân hàng Nhà nước (Vụ Chính sách tiền tệ, Sở Giao dịch, Cơ quan thanh tra, giám sát ngân hàng, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố) giữ...
- Điều 7.Thẩm quyền ký các văn bản trong hồ sơ đề nghị vay đặc biệt, hồ sơ đề nghị gia hạn vay đặc biệt, hợp đồng cho vay đặc biệt
- Thẩm quyền ký các văn bản trong hồ sơ đề nghị vay đặc biệt, hồ sơ đề nghị gia hạn vay đặc biệt, hợp đồng cho vay đặc biệt của bên đi vay là người đại diện hợp pháp của bên đi vay.
Left
Chương II
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Open sectionRight
Chương II
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 8.
Điều 8. Mục đích sử dụng khoản vay đặc biệt 1. Tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt chỉ được sử dụng khoản vay đặc biệt quy định tại điểm a khoản 1, điểm b khoản 2, điểm b khoản 3 Điều 5 Thông tư này để chi trả tiền gửi của người gửi tiền là cá nhân tại tổ chức tín dụng, việc sử dụng khoản vay đặc biệt để chi trả tiền gửi của đối t...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Mức cho vay Ngân hàng Nhà nước quyết định mức cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng trên cơ sở mất khả năng chi trả của tổ chức tín dụng.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Ngân hàng Nhà nước quyết định mức cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng trên cơ sở mất khả năng chi trả của tổ chức tín dụng.
- Tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt chỉ được sử dụng khoản vay đặc biệt quy định tại điểm a khoản 1, điểm b khoản 2, điểm b khoản 3 Điều 5 Thông tư này để chi trả tiền gửi của người gửi tiền l...
- 2. Các đối tượng được chi trả quy định tại khoản 1 Điều này không bao gồm:
- a) Người có liên quan của tổ chức tín dụng theo quy định tại khoản 28 Điều 4 Luật các tổ chức tín dụng và quy định khác của pháp luật có liên quan;
- Left: Điều 8. Mục đích sử dụng khoản vay đặc biệt Right: Điều 8. Mức cho vay
Left
Điều 9.
Điều 9. Mức cho vay đặc biệt 1. Mức cho vay đặc biệt quy định tại điểm a khoản 1, điểm b khoản 2, điểm b khoản 3 Điều 5 Thông tư này do Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định trên cơ sở tình hình khả năng chi trả của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt. 2. Mức cho vay đặc biệt quy định tại điểm a khoản 2, điểm a khoản 3 và điểm a...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Thu nợ và xử lý đối với khoản cho vay đặc biệt mà tổ chức tín dụng không trả nợ đúng hạn 1. Khi có nguồn trả nợ, tổ chức tín dụng chủ động trả nợ Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng cho vay kể cả trường hợp các khoản vay chưa đến thời hạn trả nợ. 2. Đến thời hạn trả nợ, tổ chức tín dụng có trách nhiệm hoàn trả nợ đầy đủ gốc và...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Thu nợ và xử lý đối với khoản cho vay đặc biệt mà tổ chức tín dụng không trả nợ đúng hạn
- 1. Khi có nguồn trả nợ, tổ chức tín dụng chủ động trả nợ Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng cho vay kể cả trường hợp các khoản vay chưa đến thời hạn trả nợ.
- 2. Đến thời hạn trả nợ, tổ chức tín dụng có trách nhiệm hoàn trả nợ đầy đủ gốc và lãi cho Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng cho vay.
- Điều 9. Mức cho vay đặc biệt
- Mức cho vay đặc biệt quy định tại điểm a khoản 1, điểm b khoản 2, điểm b khoản 3 Điều 5 Thông tư này do Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định trên cơ sở tình hình khả năng chi trả của tổ chức tín...
- 2. Mức cho vay đặc biệt quy định tại điểm a khoản 2, điểm a khoản 3 và điểm a khoản 4 Điều 5 Thông tư này thực hiện theo thỏa thuận giữa bên cho vay và bên đi vay.
Left
Điều 10.
Điều 10. Thời hạn cho vay đặc biệt 1. Thời hạn cho vay đặc biệt quy định tại điểm a khoản 1, điểm b khoản 2 và điểm b khoản 3 Điều 5 Thông tư này do Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định nhưng tối đa là 02 năm. 2. Thời hạn cho vay đặc biệt quy định tại điểm a khoản 2, điểm a khoản 3, điểm a khoản 4 Điều 5 Thông tư này thực hiện theo t...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Chấm dứt khoản cho vay đặc biệt 1. Tổ chức tín dụng hoàn trả đầy đủ nợ gốc và lãi của khoản cho vay đặc biệt. 2. Theo đề nghị của Ban kiểm soát đặc biệt trường hợp cho vay đối với tổ chức tín dụng lâm vào tình trạng mất khả năng chi trả, đe dọa sự ổn định của hệ thống các tổ chức tín dụng. 3. Khoản cho vay đặc biệt được chuyển...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Tổ chức tín dụng hoàn trả đầy đủ nợ gốc và lãi của khoản cho vay đặc biệt.
- 2. Theo đề nghị của Ban kiểm soát đặc biệt trường hợp cho vay đối với tổ chức tín dụng lâm vào tình trạng mất khả năng chi trả, đe dọa sự ổn định của hệ thống các tổ chức tín dụng.
- 3. Khoản cho vay đặc biệt được chuyển đổi thành vốn góp, vốn cổ phần của Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng khác tại tổ chức tín dụng.
- 1. Thời hạn cho vay đặc biệt quy định tại điểm a khoản 1, điểm b khoản 2 và điểm b khoản 3 Điều 5 Thông tư này do Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định nhưng tối đa là 02 năm.
- 2. Thời hạn cho vay đặc biệt quy định tại điểm a khoản 2, điểm a khoản 3, điểm a khoản 4 Điều 5 Thông tư này thực hiện theo thỏa thuận giữa bên cho vay và bên đi vay.
- Left: Điều 10. Thời hạn cho vay đặc biệt Right: Điều 10. Chấm dứt khoản cho vay đặc biệt
Left
Điều 11.
Điều 11. Lãi suất 1. Đối với khoản cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước: a) Lãi suất cho vay đặc biệt, lãi suất gia hạn cho vay đặc biệt là lãi suất tái cấp vốn do Ngân hàng Nhà nước công bố trong từng thời kỳ tại thời điểm khoản cho vay đặc biệt được giải ngân, gia hạn; b) Lãi suất đối với nợ gốc cho vay đặc biệt quá hạn bằng 130%...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Điều kiện cho vay đặc biệt Tổ chức tín dụng được vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước, của tổ chức tín dụng khác phải có đủ các điều kiện sau: 1. Tổ chức tín dụng lâm vào tình trạng mất khả năng chi trả, đe dọa sự ổn định của hệ thống các tổ chức tín dụng. 2. Tổ chức tín dụng được đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Điều kiện cho vay đặc biệt
- Tổ chức tín dụng được vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước, của tổ chức tín dụng khác phải có đủ các điều kiện sau:
- 1. Tổ chức tín dụng lâm vào tình trạng mất khả năng chi trả, đe dọa sự ổn định của hệ thống các tổ chức tín dụng.
- Điều 11. Lãi suất
- 1. Đối với khoản cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước:
- a) Lãi suất cho vay đặc biệt, lãi suất gia hạn cho vay đặc biệt là lãi suất tái cấp vốn do Ngân hàng Nhà nước công bố trong từng thời kỳ tại thời điểm khoản cho vay đặc biệt được giải ngân, gia hạn;
Left
Điều 12.
Điều 12. Gia hạn cho vay đặc biệt 1. Trường hợp tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt đề nghị gia hạn khoản vay đặc biệt quy định tại điểm a khoản 1, điểm b khoản 2, điểm b khoản 3 Điều 5, điểm a khoản 1 Điều 6 Thông tư này khi phương án cơ cấu lại, phương án chuyển nhượng chưa được phê duyệt hoặc thay đổi phương án cơ cấu lại, phươ...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Hồ sơ đề nghị cho vay đặc biệt 1. Giấy đề nghị cho vay đặc biệt. 2. Bảng cân đối tài khoản kế toán của tổ chức tín dụng đến ngày đề nghị vay. 3. Văn bản của Ban kiểm soát đặc biệt đề nghị cho tổ chức tín dụng được vay đặc biệt. 4. Báo cáo khả năng chi trả; các biện pháp đã áp dụng của tổ chức tín dụng nhằm đảm bảo khả năng chi...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Giấy đề nghị cho vay đặc biệt.
- 2. Bảng cân đối tài khoản kế toán của tổ chức tín dụng đến ngày đề nghị vay.
- 3. Văn bản của Ban kiểm soát đặc biệt đề nghị cho tổ chức tín dụng được vay đặc biệt.
- 1. Trường hợp tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt đề nghị gia hạn khoản vay đặc biệt quy định tại điểm a khoản 1, điểm b khoản 2, điểm b khoản 3 Điều 5, điểm a khoản 1 Điều 6 Thông tư này khi...
- thời gian gia hạn mỗi lần tối đa là 02 năm.
- Trường hợp tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt đề nghị gia hạn khoản vay đặc biệt quy định tại điểm a khoản 2, điểm a khoản 3, điểm a khoản 4 Điều 5 Thông tư này khi phương án cơ cấu lại chưa...
- Left: Điều 12. Gia hạn cho vay đặc biệt Right: Điều 12. Hồ sơ đề nghị cho vay đặc biệt
Left
Điều 13.Tr
Điều 13.Trả nợ vay đặc biệt 1. Khi khoản vay đặc biệt đến hạn, bên đi vay phải trả hết nợ gốc, lãi vay đặc biệt cho bên cho vay. Bên đi vay có thể trả nợ vay đặc biệt trước hạn. 2. Biện pháp xử lý của Ngân hàng Nhà nước trong trường hợp bên đi vay không trả hết khoản vay đặc biệt đúng hạn và không được gia hạn: a) Chuyển khoản cho vay...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Lãi suất cho vay 1. Lãi suất cho vay đặc biệt do Ngân hàng Nhà nước quyết định trong từng trường hợp cụ thể. 2. Lãi suất nợ quá hạn bằng 150% lãi suất cho vay tại Quyết định cho vay đặc biệt đối với trường hợp Ngân hàng Nhà nước cho vay, tại Hợp đồng cho vay đặc biệt đối với trường hợp tổ chức tín dụng khác cho vay.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Lãi suất cho vay đặc biệt do Ngân hàng Nhà nước quyết định trong từng trường hợp cụ thể.
- 2. Lãi suất nợ quá hạn bằng 150% lãi suất cho vay tại Quyết định cho vay đặc biệt đối với trường hợp Ngân hàng Nhà nước cho vay, tại Hợp đồng cho vay đặc biệt đối với trường hợp tổ chức tín dụng kh...
- 1. Khi khoản vay đặc biệt đến hạn, bên đi vay phải trả hết nợ gốc, lãi vay đặc biệt cho bên cho vay. Bên đi vay có thể trả nợ vay đặc biệt trước hạn.
- 2. Biện pháp xử lý của Ngân hàng Nhà nước trong trường hợp bên đi vay không trả hết khoản vay đặc biệt đúng hạn và không được gia hạn:
- a) Chuyển khoản cho vay đặc biệt sang theo dõi quá hạn theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về phương pháp tính và hạch toán thu, trả lãi trong hoạt động nhận tiền gửi và cho vay giữa Ngân hàng Nhà...
- Left: Điều 13.Trả nợ vay đặc biệt Right: Điều 13. Lãi suất cho vay
Left
Điều 14.Tr
Điều 14.Trình tự Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định cho vay đặc biệt để hỗ trợ thanh khoản 1. Khi có nguy cơ mất khả năng chi trả hoặc lâm vào tình trạng mất khả năng chi trả và có nhu cầu vay đặc biệt, tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt gửi 04 bộ hồ sơ đề nghị Ngân hàng Nhà nước cho vay đặc biệt đến Ban kiểm soát đặc biệt. H...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Thời hạn cho vay 1. Căn cứ vào đề nghị của tổ chức tín dụng, tình hình khả năng chi trả thực tế của tổ chức tín dụng, Ngân hàng Nhà nước quyết định thời hạn cho vay, kỳ hạn trả nợ trong từng trường hợp cụ thể, nhưng thời hạn cho vay tối đa là 2 năm. Trường hợp ngày đến hạn trả nợ trùng vào ngày nghỉ, nghỉ lễ thì thời hạn vay đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Thời hạn cho vay
- Căn cứ vào đề nghị của tổ chức tín dụng, tình hình khả năng chi trả thực tế của tổ chức tín dụng, Ngân hàng Nhà nước quyết định thời hạn cho vay, kỳ hạn trả nợ trong từng trường hợp cụ thể, nhưng t...
- Trường hợp ngày đến hạn trả nợ trùng vào ngày nghỉ, nghỉ lễ thì thời hạn vay được kéo dài sang ngày làm việc tiếp theo.
- Điều 14.Trình tự Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định cho vay đặc biệt để hỗ trợ thanh khoản
- Khi có nguy cơ mất khả năng chi trả hoặc lâm vào tình trạng mất khả năng chi trả và có nhu cầu vay đặc biệt, tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt gửi 04 bộ hồ sơ đề nghị Ngân hàng Nhà nước cho...
- Hồ sơ đề nghị gồm:
Left
Điều 15.Tr
Điều 15.Trình tự Ngân hàng Nhà nước cho vay đặc biệt theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ, phương án phục hồi, phương án chuyển giao bắt buộc, phương án chuyển nhượng đã được phê duyệt 1. Khi có nhu cầu vay đặc biệt theo quy định tại điểm b, c, d, đ khoản 1 Điều 5 Thông tư này, tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt gửi 03 bộ hồ s...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Điều kiện cho vay Tổ chức tín dụng được vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước, của tổ chức tín dụng khác phải có đủ các điều kiện sau: 1. Tổ chức tín dụng có nguy cơ mất khả năng chi trả do các sự cố nghiêm trọng. 2. Tổ chức tín dụng không bị đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Điều kiện cho vay
- Tổ chức tín dụng được vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước, của tổ chức tín dụng khác phải có đủ các điều kiện sau:
- 1. Tổ chức tín dụng có nguy cơ mất khả năng chi trả do các sự cố nghiêm trọng.
- Điều 15.Trình tự Ngân hàng Nhà nước cho vay đặc biệt theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ, phương án phục hồi, phương án chuyển giao bắt buộc, phương án chuyển nhượng đã được phê duyệt
- Khi có nhu cầu vay đặc biệt theo quy định tại điểm b, c, d, đ khoản 1 Điều 5 Thông tư này, tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt gửi 03 bộ hồ sơ đề nghị Ngân hàng Nhà nước cho vay đặc biệt đến B...
- Hồ sơ đề nghị bao gồm:
Left
Điều 16.Tr
Điều 16.Trình tự Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định gia hạn cho vay đặc biệt để hỗ trợ thanh khoản 1. Khi có nhu cầu gia hạn khoản vay đặc biệt quy định tại điểm a khoản 1, điểm b khoản 2, điểm b khoản 3 Điều 5, điểm a khoản 1 Điều 6 Thông tư này, trong thời hạn tối thiểu 40 ngày làm việc trước ngày đến hạn trả nợ, tổ chức tín dụng...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Hồ sơ đề nghị cho vay đặc biệt 1. Giấy đề nghị cho vay đặc biệt. 2. Bảng cân đối tài khoản kế toán của tổ chức tín dụng đến ngày đề nghị vay. 3. Văn bản đề nghị của Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố. 4. Báo cáo khả năng chi trả, các biện pháp đã áp dụng của tổ chức tín dụng nhằm đảm bảo khả năng chi trả và...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Hồ sơ đề nghị cho vay đặc biệt
- 2. Bảng cân đối tài khoản kế toán của tổ chức tín dụng đến ngày đề nghị vay.
- Báo cáo khả năng chi trả, các biện pháp đã áp dụng của tổ chức tín dụng nhằm đảm bảo khả năng chi trả và thực trạng của tổ chức tín dụng đến ngày đề nghị vay có xác nhận của Ngân hàng Nhà nước chi...
- Điều 16.Trình tự Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định gia hạn cho vay đặc biệt để hỗ trợ thanh khoản
- Khi có nhu cầu gia hạn khoản vay đặc biệt quy định tại điểm a khoản 1, điểm b khoản 2, điểm b khoản 3 Điều 5, điểm a khoản 1 Điều 6 Thông tư này, trong thời hạn tối thiểu 40 ngày làm việc trước ngà...
- Hồ sơ đề nghị bao gồm:
- Left: a) Giấy đề nghị gia hạn vay đặc biệt, trong đó nêu rõ: Right: 1. Giấy đề nghị cho vay đặc biệt.
- Left: d) Văn bản, tài liệu khác theo đề nghị của Ngân hàng Nhà nước (nếu có). Right: 3. Văn bản đề nghị của Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố.
Left
Điều 17.Tr
Điều 17.Trình tự Ngân hàng Nhà nước gia hạn khoản vay đặc biệt theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ, phương án phục hồi, phương án chuyển giao bắt buộc, phương án chuyển nhượng đã được phê duyệt 1. Đối với khoản vay đặc biệt quy định tại điểm b, c, d, đ khoản 1 Điều 5 Thông tư này, trên cơ sở nội dung về gia hạn khoản vay đặc biệt c...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Lãi suất vay 1. Lãi suất cho vay là lãi suất tái cấp vốn được Ngân hàng Nhà nước công bố trong từng thời kỳ. 2. Lãi suất nợ quá hạn bằng 150% lãi suất cho vay tại Quyết định cho vay đặc biệt đối với trường hợp Ngân hàng Nhà nước cho tổ chức tín dụng vay hoặc Hợp đồng cho vay đặc biệt đối với trường hợp tổ chức tín dụng khác ch...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17. Lãi suất vay
- 1. Lãi suất cho vay là lãi suất tái cấp vốn được Ngân hàng Nhà nước công bố trong từng thời kỳ.
- Lãi suất nợ quá hạn bằng 150% lãi suất cho vay tại Quyết định cho vay đặc biệt đối với trường hợp Ngân hàng Nhà nước cho tổ chức tín dụng vay hoặc Hợp đồng cho vay đặc biệt đối với trường hợp tổ ch...
- Điều 17.Trình tự Ngân hàng Nhà nước gia hạn khoản vay đặc biệt theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ, phương án phục hồi, phương án chuyển giao bắt buộc, phương án chuyển nhượng đã được phê duyệt
- Đối với khoản vay đặc biệt quy định tại điểm b, c, d, đ khoản 1 Điều 5 Thông tư này, trên cơ sở nội dung về gia hạn khoản vay đặc biệt của tổ chức tín dụng trong quyết định của Thủ tướng Chính phủ,...
- Giấy đề nghị gia hạn vay đặc biệt nêu rõ số tiền, thời hạn, lãi suất đề nghị gia hạn theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ, phương án cơ cấu lại, phương án chuyển nhượng đã được phê duyệt và cam...
Left
Điều 18.Tr
Điều 18.Trình tự Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam, tổ chức tín dụng khác cho vay đặc biệt, gia hạn cho vay đặc biệt 1. Trình tự Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam, tổ chức tín dụng khác xem xét cho vay đặc biệt, gia hạn cho vay đặc biệt để hỗ trợ thanh khoản: a) Khi có nhu cầu vay đặc biệ...
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Thời hạn cho vay 1. Căn cứ vào đề nghị của tổ chức tín dụng, tình hình khả năng chi trả thực tế của tổ chức tín dụng, Ngân hàng Nhà nước quyết định thời hạn cho vay, kỳ hạn trả nợ trong từng trường hợp cụ thể, nhưng thời hạn cho vay tối đa là dưới 1 năm. Trường hợp ngày đến hạn trả nợ trùng vào ngày nghỉ, nghỉ lễ thì thời hạn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18. Thời hạn cho vay
- Căn cứ vào đề nghị của tổ chức tín dụng, tình hình khả năng chi trả thực tế của tổ chức tín dụng, Ngân hàng Nhà nước quyết định thời hạn cho vay, kỳ hạn trả nợ trong từng trường hợp cụ thể, nhưng t...
- Trường hợp ngày đến hạn trả nợ trùng vào ngày nghỉ, nghỉ lễ thì thời hạn cho vay được kéo dài sang ngày làm việc tiếp theo.
- Điều 18.Trình tự Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam, tổ chức tín dụng khác cho vay đặc biệt, gia hạn cho vay đặc biệt
- 1. Trình tự Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam, tổ chức tín dụng khác xem xét cho vay đặc biệt, gia hạn cho vay đặc biệt để hỗ trợ thanh khoản:
- a) Khi có nhu cầu vay đặc biệt, gia hạn khoản vay đặc biệt quy định tại điểm a khoản 2, điểm a khoản 3 và điểm a khoản 4 Điều 5 Thông tư này, tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt gửi 04 bộ hồ s...
- Left: b) Trong thời hạn tối đa 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị của tổ chức tín dụng theo quy định tại điểm a khoản này, trường hợp có thể cho vay đặc biệt, gia hạn cho vay đặc... Right: Trong thời hạn tối đa 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ gia hạn, Ngân hàng Nhà nước có văn bản quyết định gia hạn khoản vay cho tổ chức tín dụng hoặc yêu cầu tổ chức tín dụng cho...
Left
Điều 19.
Điều 19. Giải ngân khoản vay đặc biệt 1. Đối với khoản cho vay đặc biệt do Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định cho vay hoặc theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ, phương án phục hồi, phương án chuyển giao bắt buộc, phương án chuyển nhượng đã được phê duyệt a) Khi có nhu cầu được giải ngân vốn vay đặc biệt, tổ chức tín dụng gửi văn...
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng đề nghị vay 1. Thực hiện các cam kết trong hồ sơ vay vốn, sử dụng vốn vay đúng mục đích và trả nợ vay đúng hạn. 2. Định kỳ hàng tuần hoặc khi cần thiết, báo cáo Ngân hàng Nhà nước về tình hình khả năng chi trả, tình hình sử dụng khoản cho vay đặc biệt và việc trả nợ đối với khoản cho vay đặc bi...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 19. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng đề nghị vay
- 1. Thực hiện các cam kết trong hồ sơ vay vốn, sử dụng vốn vay đúng mục đích và trả nợ vay đúng hạn.
- 2. Định kỳ hàng tuần hoặc khi cần thiết, báo cáo Ngân hàng Nhà nước về tình hình khả năng chi trả, tình hình sử dụng khoản cho vay đặc biệt và việc trả nợ đối với khoản cho vay đặc biệt.
- Điều 19. Giải ngân khoản vay đặc biệt
- Đối với khoản cho vay đặc biệt do Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định cho vay hoặc theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ, phương án phục hồi, phương án chuyển giao bắt buộc, phương án chuyển n...
- a) Khi có nhu cầu được giải ngân vốn vay đặc biệt, tổ chức tín dụng gửi văn bản đề nghị giải ngân khoản vay đến Ban kiểm soát đặc biệt, trong đó nêu rõ số tiền, thời điểm, lý do đề nghị giải ngân;
Left
Chương III
Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionRight
Chương III
Chương III TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN VỊ CÓ LIÊN QUAN
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN VỊ CÓ LIÊN QUAN
- ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Left
Điều 20.Tr
Điều 20.Trách nhiệm của bên đi vay 1. Thực hiện các trách nhiệm quy định tại Thông tư này và quy định của pháp luật có liên quan. 2. Cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác cho bên cho vay các hồ sơ, tài liệu về việc vay đặc biệt. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, hợp pháp của các hồ sơ, tài liệu đã cung cấp. 3. Sử dụng...
Open sectionRight
Điều 20.
Điều 20. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng cho vay 1. Định kỳ hàng tuần hoặc khi cần thiết, báo cáo Ngân hàng Nhà nước về hoạt động cho vay, tình hình trả nợ của tổ chức tín dụng. 2. Phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro đối với các khoản cho vay đặc biệt theo quy định của pháp luật. 3. Theo dõi việc sử dụng vốn vay của tổ chức tín...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Định kỳ hàng tuần hoặc khi cần thiết, báo cáo Ngân hàng Nhà nước về hoạt động cho vay, tình hình trả nợ của tổ chức tín dụng.
- 2. Phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro đối với các khoản cho vay đặc biệt theo quy định của pháp luật.
- 3. Theo dõi việc sử dụng vốn vay của tổ chức tín dụng đề nghị vay.
- 1. Thực hiện các trách nhiệm quy định tại Thông tư này và quy định của pháp luật có liên quan.
- 2. Cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác cho bên cho vay các hồ sơ, tài liệu về việc vay đặc biệt. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, hợp pháp của các hồ sơ, tài liệu đã cung cấp.
- Sử dụng khoản vay đặc biệt đúng mục đích, trả nợ vay đặc biệt theo quy định tại Thông tư này, phương án cơ cấu lại, phương án chuyển nhượng đã được phê duyệt, quyết định của Thủ tướng Chính phủ, hợ...
- Left: Điều 20.Trách nhiệm của bên đi vay Right: Điều 20. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng cho vay
Left
Điều 21.Tr
Điều 21.Trách nhiệm của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam, tổ chức tín dụng cho vay 1. Thực hiện các trách nhiệm quy định tại Thông tư này và quy định của pháp luật có liên quan. 2. Xem xét, quyết định việc cho vay đặc biệt, gia hạn cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng theo quy định tại Thông tư này; báo cá...
Open sectionRight
Điều 21.
Điều 21. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước 1. Vụ Chính sách tiền tệ a) Làm đầu mối, phối hợp với các đơn vị liên quan xử lý đề nghị cho vay đặc biệt và gia hạn cho vay đặc biệt, trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định; b) Làm đầu mối, phối hợp với các đơn vị có liên quan trình Thống đốc quyết định tổ ch...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Vụ Chính sách tiền tệ
- a) Làm đầu mối, phối hợp với các đơn vị liên quan xử lý đề nghị cho vay đặc biệt và gia hạn cho vay đặc biệt, trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định;
- b) Làm đầu mối, phối hợp với các đơn vị có liên quan trình Thống đốc quyết định tổ chức tín dụng khác cho tổ chức tín dụng vay đặc biệt;
- 1. Thực hiện các trách nhiệm quy định tại Thông tư này và quy định của pháp luật có liên quan.
- báo cáo Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (qua Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) việc chấp thuận hoặc không chấp thuận cho vay đặc biệt, gia hạn cho vay đặc biệt.
- 3. Ban hành quy định nội bộ về cho vay đặc biệt, gia hạn cho vay đặc biệt, giải ngân khoản vay đặc biệt.
- Left: Điều 21.Trách nhiệm của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam, tổ chức tín dụng cho vay Right: Điều 21. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước
- Left: 2. Xem xét, quyết định việc cho vay đặc biệt, gia hạn cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng theo quy định tại Thông tư này Right: a) Phối hợp với Vụ Chính sách tiền tệ xử lý đề nghị cho vay đặc biệt và gia hạn cho vay đặc biệt, xử lý vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện cho vay;
- Left: 4. Giám sát việc sử dụng vốn vay đặc biệt của bên đi vay Right: b) Thanh tra, kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn vay;
Left
Điều 22.Tr
Điều 22.Trách nhiệm của Ban kiểm soát đặc biệt 1. Thực hiện các trách nhiệm quy định tại Thông tư này và quy định của pháp luật có liên quan. 2. Giám sát việc sử dụng vốn vay đặc biệt; giám sát các khoản thu của bên đi vay để kiến nghị thu hồi nợ cho vay đặc biệt và đôn đốc, yêu cầu bên đi vay trả nợ vay đặc biệt. 3. Kiến nghị Thống đố...
Open sectionRight
Điều 22.
Điều 22. Điều khoản chuyển tiếp 1. Các khoản cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng khác đối với các tổ chức tín dụng trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành được tiếp tục thực hiện theo Quyết định cho vay đặc biệt hoặc hợp đồng cho vay đặc biệt đã ký cho đến khi Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng khác thu hồi...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 22. Điều khoản chuyển tiếp
- Các khoản cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng khác đối với các tổ chức tín dụng trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành được tiếp tục thực hiện theo Quyết định cho vay đặ...
- Các Quyết định cho vay đặc biệt, hợp đồng cho vay đặc biệt nêu trên được sửa đổi, bổ sung nếu nội dung sửa đổi, bổ sung phù hợp với Thông tư này.
- Điều 22.Trách nhiệm của Ban kiểm soát đặc biệt
- 1. Thực hiện các trách nhiệm quy định tại Thông tư này và quy định của pháp luật có liên quan.
- 2. Giám sát việc sử dụng vốn vay đặc biệt; giám sát các khoản thu của bên đi vay để kiến nghị thu hồi nợ cho vay đặc biệt và đôn đốc, yêu cầu bên đi vay trả nợ vay đặc biệt.
Left
Điều 23.Tr
Điều 23.Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước 1. Vụ Chính sách tiền tệ a) Đầu mối trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định cho vay đặc biệt, gia hạn cho vay đặc biệt theo quy định tại Thông tư này; b) Tổng hợp số liệu cho vay đặc biệt phát sinh tại Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố (đối với trường...
Open sectionRight
Điều 23.
Điều 23. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2012. Bãi bỏ Quyết định số 18/1998/QĐ-NHNN1 ngày 01/9/1998 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành Quy chế cho vay thu nợ từ quỹ cho vay hỗ trợ các tổ chức tín dụng cổ phần và Quyết định số 18/1999/QĐ-NHNN1-Tym ngày 11/11/1999 về việc sửa đổi, b...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 23. Hiệu lực thi hành
- Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2012.
- Bãi bỏ Quyết định số 18/1998/QĐ-NHNN1 ngày 01/9/1998 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành Quy chế cho vay thu nợ từ quỹ cho vay hỗ trợ các tổ chức tín dụng cổ phần và Quyết định số 18/1999/QĐ-...
- Điều 23.Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước
- 1. Vụ Chính sách tiền tệ
- a) Đầu mối trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định cho vay đặc biệt, gia hạn cho vay đặc biệt theo quy định tại Thông tư này;
Left
Điều 24.
Điều 24. Điều khoản chuyển tiếp 1. Các khoản cho vay đặc biệt còn số dư đến ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành được tiếp tục thực hiện theo văn bản cho vay đặc biệt, gia hạn cho vay đặc biệt hoặc hợp đồng cho vay đặc biệt đã ký. Các văn bản cho vay đặc biệt, gia hạn cho vay đặc biệt, hợp đồng cho vay đặc biệt nêu trên được sửa đổi,...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 25.
Điều 25. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29 tháng 01 năm 2018. 2. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, Thông tư số 06/2012/TT-NHNN ngày 16 tháng 3 năm 2012 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng hết hiệu lực thi hành. 3. Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra,...
Open sectionRight
Tiêu đề
Quy định về cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quy định về cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng
- Điều 25. Hiệu lực thi hành
- 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29 tháng 01 năm 2018.
- 2. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, Thông tư số 06/2012/TT-NHNN ngày 16 tháng 3 năm 2012 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng hết hiệu lực thi...
Unmatched right-side sections