Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về việc Ban hành Quy định Quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) của Bộ Y tế
11/2008/QĐ-BYT
Right document
Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (đã được sửa đổi theo Công văn số 149/CP-QHQT ngày 15/11/2006)
131/2006/NĐ-CP
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về việc Ban hành Quy định Quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) của Bộ Y tế
Open sectionRight
Tiêu đề
Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (đã được sửa đổi theo Công văn số 149/CP-QHQT ngày 15/11/2006)
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Về việc Ban hành Quy định Quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) của Bộ Y tế Right: Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (đã được sửa đổi theo Công văn số 149/CP-QHQT ngày 15/11/2006)
Left
Điều 1
Điều 1 . Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) của Bộ Y tế.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị định này Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Điều 1 . Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) của Bộ Y tế. Right: Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị định này Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức.
Left
Điều 2
Điều 2 . Quyết định này có hiệu lựcsau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Quyết định số 2790/2002/QĐ-BYT ngày 25 tháng 7 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Quy định quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) của Bộ Y tế.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Nghị định số 17/2001/NĐ-CP ngày 04 tháng 05 năm 2001 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Quyết định này có hiệu lựcsau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Quyết định số 2790/2002/QĐ-BYT ngày 25 tháng 7 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Quy định quản lý và sử dụn... Right: Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Nghị định số 17/2001/NĐ-CP ngày 04 tháng 05 năm 2001 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng n...
Left
Điều 3
Điều 3 . Các Ông, Bà: Tổng Cục trưởng, Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Cục trưởng các Cục-Bộ Y tế, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan và Giám đốc các chương trình, dự án sử dụng nguồn ODA chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. QUY ĐỊNH Về việc quản lý và sử dụng n...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao, Bộ trưởng Bộ Tư pháp và Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chịu trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra việc thi hành Nghị định này.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao, Bộ trưởng Bộ Tư pháp và Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chịu trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra việc t...
- Tổng Cục trưởng, Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Cục trưởng các Cục-Bộ Y tế, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan và Giám đốc các c...
- Về việc quản lý và sử dụng
- nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) của Bộ Y tế
Left
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy định này điều chỉnh mọi hoạt động liên quan đến vận động, quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức của Bộ Y tế. Hỗ trợ phát triển chính thức (sau đây gọi tắt là ODA) trong Quy định này được hiểu là hoạt động hợp tác phát triển giữa Nhà nước hoặc Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việ...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy chế này điều chỉnh công tác quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức. Hỗ trợ phát triển chính thức (sau đây gọi tắt là ODA) trong Quy chế này được hiểu là hoạt động hợp tác phát triển giữa Nhà nước hoặc Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với nhà tài trợ là chính phủ nước ngo...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- b) ODA vay ưu đãi (hay còn gọi là tín dụng ưu đãi):
- c) ODA vay hỗn hợp:
- c) Hỗ trợ chương trình;
- d) Hỗ trợ ngân sách.
- Left: 1. Quy định này điều chỉnh mọi hoạt động liên quan đến vận động, quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức của Bộ Y tế. Right: 1. Quy chế này điều chỉnh công tác quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức.
- Left: b) ODA vay ưu đãi (hay còn gọi là tín dụng ưu đãi) là khoản vay với các điều kiện ưu đãi về lãi suất, thời hạn ân hạn và thời gian trả nợ, bảo đảm "yếu tố không hoàn lại" (còn gọi là "thành tố hỗ t... Right: là khoản vay với các điều kiện ưu đãi về lãi suất, thời gian ân hạn và thời gian trả nợ, bảo đảm "yếu tố không hoàn lại" (còn gọi là "thành tố hỗ trợ") đạt ít nhất 35% đối với các khoản vay có ràng...
- Left: c) ODA vay hỗn hợp là các khoản viện trợ không hoàn lại hoặc các khoản vay ưu đãi được cung cấp đồng thời với các khoản tín dụng thương mại, nhưng tính chung lại có "yếu tố không hoàn lại" đạt ít n... Right: là các khoản viện trợ không hoàn lại hoặc các khoản vay ưu đãi được cung cấp đồng thời với các khoản tín dụng thương mại, nhưng tính chung lại có "yếu tố không hoàn lại" đạt ít nhất 35% đối với các...
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Quy định này áp dụng cho tất cả các chương trình, dự án ODA và các khoản viện trợ ODA khác (sau đây gọi chung là chương trình, dự án) do các Vụ, Tổng Cục, Cục, Văn phòng Bộ, Thanh tra Bộ - Bộ Y tế và các đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Y tế vận động, tiếp nhận, quản lý và sử dụng. 2. Đối với viện trợ ODA về y tế...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Nguyên tắc cơ bản trong quản lý và sử dụng ODA 1. ODA là nguồn vốn quan trọng của ngân sách nhà nước, được sử dụng để hỗ trợ thực hiện các chương trình, dự án ưu tiên về phát triển kinh tế - xã hội của Chính phủ. 2. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về ODA trên cơ sở tập trung dân chủ, công khai, minh bạch, có phân công, ph...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Nguyên tắc cơ bản trong quản lý và sử dụng ODA
- 1. ODA là nguồn vốn quan trọng của ngân sách nhà nước, được sử dụng để hỗ trợ thực hiện các chương trình, dự án ưu tiên về phát triển kinh tế - xã hội của Chính phủ.
- Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về ODA trên cơ sở tập trung dân chủ, công khai, minh bạch, có phân công, phân cấp, gắn quyền hạn với trách nhiệm, đảm bảo sự phối hợp quản lý, kiểm tra, giám s...
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- 1. Quy định này áp dụng cho tất cả các chương trình, dự án ODA và các khoản viện trợ ODA khác (sau đây gọi chung là chương trình, dự án) do các Vụ, Tổng Cục, Cục, Văn phòng Bộ, Thanh tra Bộ
- Bộ Y tế và các đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Y tế vận động, tiếp nhận, quản lý và sử dụng.
Left
Điều 3.
Điều 3. Nguyên tắc cơ bản trong quản lý và sử dụng ODA của Bộ Y tế 1. Nguồn ODA của Bộ Y tế là nguồn vốn quan trọng của ngân sách nhà nước phải được quản lý và sử dụng theo những nguyên tắc đã được nêu tại Điều 2, Quy chế quản lý và sử dụng nguồn ODA ban hành kèm theo Nghị định số 131/2006/NĐ-CP ngày 09/11/2006 của Chính phủ. 2. Thu hú...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Nghị định số 17/2001/NĐ-CP ngày 04 tháng 05 năm 2001 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Nghị định số 17/2001/NĐ-CP ngày 04 tháng 05 năm 2001 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng n...
- Điều 3. Nguyên tắc cơ bản trong quản lý và sử dụng ODA của Bộ Y tế
- Nguồn ODA của Bộ Y tế là nguồn vốn quan trọng của ngân sách nhà nước phải được quản lý và sử dụng theo những nguyên tắc đã được nêu tại Điều 2, Quy chế quản lý và sử dụng nguồn ODA ban hành kèm the...
- 2. Thu hút ODA đi đôi với việc nâng cao hiệu quả sử dụng, phù hợp với nhu cầu, năng lực tiếp nhận và sử dụng ODA của Bộ Y tế, của các đơn vị và đảm bảo khả năng trả nợ nước ngoài.
Left
Điều 4.
Điều 4. Thẩm quyền phê duyệt các chương trình, dự án ODA 1. Nguyên tắc chung: Thẩm quyền phê duyệt các chương trình, dự án ODA quy định tại Điều 19, Quy chế quản lý và sử dụng nguồn ODA ban hành kèm theo Nghị định số 131/2006/NĐ-CP ngày 09/11/2006 của Chính phủ, cụ thể: a) Thủ tướng Chính phủ: - Quyết định đầu tư chương trình, dự án qu...
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Thẩm quyền phê duyệt chương trình, dự án ODA 1. Thủ tướng Chính phủ: a) Quyết định đầu tư chương trình, dự án quan trọng quốc gia; b) Phê duyệt chương trình, dự án kèm theo khung chính sách và chương trình, dự án hỗ trợ kỹ thuật trong lĩnh vực an ninh, quốc phòng. 2. Thủ trưởng cơ quan chủ quản chương trình, dự án quyết định đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định của cơ quan chủ trì tổ chức thẩm định, Thủ trưởng cơ quan chủ quản ra quyết định phê duyệt đối với các chương trình, dự án quy định tạ...
- 1. Nguyên tắc chung: Thẩm quyền phê duyệt các chương trình, dự án ODA quy định tại Điều 19, Quy chế quản lý và sử dụng nguồn ODA ban hành kèm theo Nghị định số 131/2006/NĐ-CP ngày 09/11/2006 của Ch...
- 2. Thẩm quyền phê duyệt các chương trình, dự án ODA của Bộ Y tế:
- a) Bộ trưởng Bộ Y tế quyết định đầu tư và phê duyệt các chương trình, dự án ODA không thuộc quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều này và phê duyệt các chương trình, dự án do Thủ tướng Chính phủ uỷ quy...
- Left: Điều 4. Thẩm quyền phê duyệt các chương trình, dự án ODA Right: Điều 19. Thẩm quyền phê duyệt chương trình, dự án ODA
Left
Điều 5.
Điều 5. Giải thích từ ngữ Các từ ngữ dưới đây sử dụng trong Quy định này được hiểu như sau: 1. "Cơ quan chủ quản chương trình, dự án ODA" là Bộ Y tế đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn ODA do các đơn vị thuộc cơ quan Bộ Y tế, các đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Y tế trực tiếp triển khai, thực hiện và những dự án thuộc lĩnh vực...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Cơ sở vận động ODA Vận động ODA được thực hiện trên cơ sở: 1. Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội. 2. Quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và hàng năm của cả nước, ngành, vùng và các địa phương. 3. Chiến lược toàn diện về tăng trưởng và xoá đói, giảm nghèo (CPRGS). 4. Chiến lược quốc gia vay và trả nợ nước n...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Cơ sở vận động ODA
- Vận động ODA được thực hiện trên cơ sở:
- 1. Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội.
- Điều 5. Giải thích từ ngữ
- Các từ ngữ dưới đây sử dụng trong Quy định này được hiểu như sau:
- "Cơ quan chủ quản chương trình, dự án ODA" là Bộ Y tế đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn ODA do các đơn vị thuộc cơ quan Bộ Y tế, các đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Y tế trực tiếp triển k...
Left
Chương II
Chương II VẬN ĐỘNG ODA
Open sectionRight
Chương II
Chương II VẬN ĐỘNG ODA, KÝ KẾT ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ KHUNG VỀ ODA
Open sectionThe right-side section adds 1 clause(s) or requirement(s) beyond the left-side text.
- ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ KHUNG VỀ ODA
- Left: VẬN ĐỘNG ODA Right: VẬN ĐỘNG ODA, KÝ KẾT
Left
Điều 6.
Điều 6. Cơ sở vận động ODA Vận động ODA về y tế được thực hiện trên cơ sở: 1. Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Chính phủ; 2. Quy hoạch, kế hoạch phát triển hàng năm, 5 năm và 10 năm của Ngành Y tế; 3. Các chính sách ưu tiên của Bộ Y tế đối với sự phát triển của ngành và các lĩnh vực trong từng thời kỳ; 4. Nhu cầu để thực hiện...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Phối hợp vận động ODA 1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ về việc chuẩn bị Hội nghị Nhóm tư vấn các nhà tài trợ (Hội nghị CG) và các diễn đàn quốc tế về ODA cho Việt Nam. Cơ quan cấp Bộ, ngành chủ trì và phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư chuẩn bị và tổ chức hội nghị điều phối ODA theo ngành. Ủy ban nhân...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ về việc chuẩn bị Hội nghị Nhóm tư vấn các nhà tài trợ (Hội nghị CG) và các diễn đàn quốc tế về ODA cho Việt Nam.
- Cơ quan cấp Bộ, ngành chủ trì và phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư chuẩn bị và tổ chức hội nghị điều phối ODA theo ngành.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì tổ chức hội nghị vận động ODA của địa phương mình theo sự hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
- Vận động ODA về y tế được thực hiện trên cơ sở:
- 1. Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Chính phủ;
- 2. Quy hoạch, kế hoạch phát triển hàng năm, 5 năm và 10 năm của Ngành Y tế;
- Left: Điều 6. Cơ sở vận động ODA Right: Điều 6. Phối hợp vận động ODA
Left
Điều 7.
Điều 7. Phối hợp vận động ODA 1. Vụ Kế hoạch - Tài chính là đầu mối điều phối viện trợ ODA của Bộ Y tế và cùng với Vụ Hợp tác quốc tế chịu trách nhiệm phối hợp với các Cơ quan, đơn vị liên quan trong việc vận động ODA cho lĩnh vực y tế; chuẩn bị các nhu cầu vận động ODA nhân dịp các cuộc thăm hoặc đàm phán cấp cao của Bộ Y tế theo hướn...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Danh mục yêu cầu tài trợ ODA 1. Danh mục yêu cầu tài trợ ODA bao gồm các chương trình, dự án được lựa chọn, sắp xếp theo thứ tự ưu tiên để vận động từng nhà tài trợ cụ thể. 2. Trình tự xây dựng Danh mục yêu cầu tài trợ ODA gồm các bước sau: a) Cơ quan chủ quản chủ động xây dựng danh mục yêu cầu tài trợ ODA dựa trên cơ sở quy đị...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Danh mục yêu cầu tài trợ ODA
- 1. Danh mục yêu cầu tài trợ ODA bao gồm các chương trình, dự án được lựa chọn, sắp xếp theo thứ tự ưu tiên để vận động từng nhà tài trợ cụ thể.
- 2. Trình tự xây dựng Danh mục yêu cầu tài trợ ODA gồm các bước sau:
- Điều 7. Phối hợp vận động ODA
- 1. Vụ Kế hoạch
- Tài chính là đầu mối điều phối viện trợ ODA của Bộ Y tế và cùng với Vụ Hợp tác quốc tế chịu trách nhiệm phối hợp với các Cơ quan, đơn vị liên quan trong việc vận động ODA cho lĩnh vực y tế
Left
Điều 8.
Điều 8. Quy trình đề xuất Danh mục yêu cầu tài trợ ODA Quy trình đề xuất Danh mục yêu cầu tài trợ ODA của Bộ Y tế được quy định như sau: 1. Thông báo xây dựng Đề cương chi tiết: Sau khi nhận được văn bản của Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo thời điểm trao đổi hoặc đàm phán với nhà tài trợ, trong vòng 5 ngày làm việc, Vụ Kế hoạch - Tài c...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Danh mục yêu cầu tài trợ ODA Quyết định phê duyệt Danh mục yêu cầu tài trợ ODA của Thủ tướng Chính phủ có các nội dung chính sau: 1. Tên chương trình, dự án và nhà tài trợ. 2. Cơ quan chủ quản chương trình, dự án. 3. Mục tiêu và kết quả chủ yếu của chương trình, dự án. 4. Dự kiến thờ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Tên chương trình, dự án và nhà tài trợ.
- 2. Cơ quan chủ quản chương trình, dự án.
- 3. Mục tiêu và kết quả chủ yếu của chương trình, dự án.
- 1. Thông báo xây dựng Đề cương chi tiết:
- Sau khi nhận được văn bản của Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo thời điểm trao đổi hoặc đàm phán với nhà tài trợ, trong vòng 5 ngày làm việc, Vụ Kế hoạch
- Tài chính báo cáo Lãnh đạo Bộ và sau đó có công văn thông báo cho các đơn vị liên quan xây dựng Đề cương chi tiết chương trình, dự án để đề nghị đưa vào Danh mục yêu cầu tài trợ ODA.
- Left: Điều 8. Quy trình đề xuất Danh mục yêu cầu tài trợ ODA Right: Điều 8. Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Danh mục yêu cầu tài trợ ODA
- Left: Quy trình đề xuất Danh mục yêu cầu tài trợ ODA của Bộ Y tế được quy định như sau: Right: Quyết định phê duyệt Danh mục yêu cầu tài trợ ODA của Thủ tướng Chính phủ có các nội dung chính sau:
Left
Chương III
Chương III CHUẨN BỊ, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ODA
Open sectionRight
Chương III
Chương III CHUẨN BỊ, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ODA
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 9.
Điều 9. Xác định Chủ dự án 1. Xác định Chủ dự án: Sau khi nhận được thông báo của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về Danh mục tài trợ chính thức, trong vòng 5 ngày làm việc, Vụ Kế hoạch - Tài chính là đầu mối phối hợp với các Vụ, Tổng Cục, Cục liên quan đề xuất Chủ dự án và trình Bộ trưởng Bộ Y tế quyết định. Việc ra Quyết định Chủ dự án được th...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Trách nhiệm đề xuất, trình tự, thủ tục ký kết điều ước quốc tế khung về ODA 1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư căn cứ vào yêu cầu, kết quả vận động ODA, chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan trình Chính phủ về việc ký kết điều ước quốc tế khung về ODA. 2. Trình tự, thủ tục trình, quyết định về việc ký kết điều ước quốc tế khung về...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Trách nhiệm đề xuất, trình tự, thủ tục ký kết điều ước quốc tế khung về ODA
- 1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư căn cứ vào yêu cầu, kết quả vận động ODA, chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan trình Chính phủ về việc ký kết điều ước quốc tế khung về ODA.
- 2. Trình tự, thủ tục trình, quyết định về việc ký kết điều ước quốc tế khung về ODA được thực hiện theo quy định của pháp luật về ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế.
- Điều 9. Xác định Chủ dự án
- 1. Xác định Chủ dự án: Sau khi nhận được thông báo của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về Danh mục tài trợ chính thức, trong vòng 5 ngày làm việc, Vụ Kế hoạch
- Tài chính là đầu mối phối hợp với các Vụ, Tổng Cục, Cục liên quan đề xuất Chủ dự án và trình Bộ trưởng Bộ Y tế quyết định.
Left
Điều 10.
Điều 10. Chuẩn bị chương trình, dự án ODA trong Danh mục tài trợ chính thức: 1. Chủ dự án chịu trách nhiệm phối hợp với nhà tài trợ tổ chức chuẩn bị văn kiện chương trình, dự án ODA được phê duyệt trong Danh mục tài trợ chính thức, đảm bảo tiến độ xây dựng, chất lượng của văn kiện chương trình, dự án ODA. 2. Văn kiện chương trình, dự á...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Nhiệm vụ của cơ quan chủ quản đối với chương trình, dự án thuộc thẩm quyền quyết định phê duyệt (hoặc quyết định đầu tư) của cơ quan chủ quản trong Danh mục tài trợ chính thức Sau khi được Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo Danh mục tài trợ chính thức, cơ quan chủ quản có nhiệm vụ: 1. Ra quyết định về chủ dự án theo các quy định...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Sau khi được Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo Danh mục tài trợ chính thức, cơ quan chủ quản có nhiệm vụ:
- 1. Ra quyết định về chủ dự án theo các quy định dưới đây:
- a) Đối với chương trình, dự án đầu tư, chủ dự án phải bảo đảm các điều kiện theo quy định của pháp luật hiện hành về quản lý đầu tư và xây dựng;
- 2. Văn kiện chương trình, dự án ODA được chuẩn bị theo mẫu quy định nêu tại Phụ lục 4a, 4b, 4c của Thông tư 04 đối với các chương trình, dự án hỗ trợ kỹ thuật
- chương trình, dự án có nhiều cấu phần, đa lĩnh vực và chỉ có một cơ quan chủ quản
- chương trình, dự án ô. Đối với chương trình, dự án đầu tư, việc xây dựng dự án được thực hiện theo quy định nêu tại Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/2/2005 và Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29/...
- Left: Điều 10. Chuẩn bị chương trình, dự án ODA trong Danh mục tài trợ chính thức: Right: Điều 10. Nhiệm vụ của cơ quan chủ quản đối với chương trình, dự án thuộc thẩm quyền quyết định phê duyệt (hoặc quyết định đầu tư) của cơ quan chủ quản trong Danh mục tài trợ chính thức
- Left: Chủ dự án chịu trách nhiệm phối hợp với nhà tài trợ tổ chức chuẩn bị văn kiện chương trình, dự án ODA được phê duyệt trong Danh mục tài trợ chính thức, đảm bảo tiến độ xây dựng, chất lượng của văn... Right: a) Chuẩn bị lập văn kiện chương trình, dự án trên cơ sở Danh mục tài trợ chính thức; đảm bảo tiến độ xây dựng, chất lượng nội dung của văn kiện chương trình, dự án;
Left
Điều 11.
Điều 11. Thẩm định và phê duyệt chương trình, dự án ODA thuộc thẩm quyền của Bộ Y tế 1. Vụ Kế hoạch - Tài chính là đầu mối phối hợp với các Vụ, Tổng Cục, Cục và các đơn vị liên quan tổ chức thẩm định, trình Lãnh đạo Bộ Y tế phê duyệt các chương trình, dự án ODA thuộc thẩm quyền phê duyệt của Bộ trưởng Bộ Y tế. 2. Chủ dự án không được l...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Nhiệm vụ của chủ dự án trong việc chuẩn bị nội dung chương trình, dự án trong Danh mục tài trợ chính thức 1. Chuẩn bị dự án đầu tư: a) Đối với dự án quan trọng quốc gia: chủ dự án thực hiện theo những quy định hiện hành của pháp luật đối với dự án quan trọng quốc gia; b) Đối với các dự án còn lại: chủ dự án tuyển chọn tư vấn l...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Nhiệm vụ của chủ dự án trong việc chuẩn bị nội dung chương trình, dự án trong Danh mục tài trợ chính thức
- 1. Chuẩn bị dự án đầu tư:
- a) Đối với dự án quan trọng quốc gia: chủ dự án thực hiện theo những quy định hiện hành của pháp luật đối với dự án quan trọng quốc gia;
- Điều 11. Thẩm định và phê duyệt chương trình, dự án ODA thuộc thẩm quyền của Bộ Y tế
- 1. Vụ Kế hoạch
- Tài chính là đầu mối phối hợp với các Vụ, Tổng Cục, Cục và các đơn vị liên quan tổ chức thẩm định, trình Lãnh đạo Bộ Y tế phê duyệt các chương trình, dự án ODA thuộc thẩm quyền phê duyệt của Bộ trư...
Left
Điều 12.
Điều 12. Thẩm định và phê duyệt chương trình, dự án ODA thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ 1. Hồ sơ hợp lệ trình Bộ Y tế thẩm định chương trình, dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ: như quy định tại Khoản 3, Điều 11 của Quy định này. Lưu ý số lượng hồ sơ: 10 bộ, trong đó có ít nhất 3 bộ gốc. 2. Quy...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Vốn chuẩn bị chương trình, dự án 1. Các chương trình, dự án thuộc Danh mục tài trợ chính thức là cơ sở để lập kế hoạch vốn chuẩn bị chương trình, dự án. Vốn chuẩn bị chương trình, dự án có thể bao gồm các khoản dưới đây: a) Chi phí nghiên cứu, điều tra, khảo sát, thu thập, phân tích và tổng hợp số liệu ban đầu; b) Chi phí lập...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Vốn chuẩn bị chương trình, dự án
- 1. Các chương trình, dự án thuộc Danh mục tài trợ chính thức là cơ sở để lập kế hoạch vốn chuẩn bị chương trình, dự án. Vốn chuẩn bị chương trình, dự án có thể bao gồm các khoản dưới đây:
- a) Chi phí nghiên cứu, điều tra, khảo sát, thu thập, phân tích và tổng hợp số liệu ban đầu;
- Hồ sơ hợp lệ trình Bộ Y tế thẩm định chương trình, dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ:
- như quy định tại Khoản 3, Điều 11 của Quy định này.
- Lưu ý số lượng hồ sơ:
- Left: Điều 12. Thẩm định và phê duyệt chương trình, dự án ODA thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ Right: c) Chi phí thẩm định, bổ sung, hoàn chỉnh văn kiện chương trình, dự án cho đến khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
- Left: -Hoàn thiện chương trình, dự án: Right: b) Chi phí lập văn kiện chương trình, dự án;
Left
Điều 13.
Điều 13. Thẩm định và phê duyệt điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung chương trình, dự án ODA 1. Nguyên tắc chung: Việc điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung nội dung chương trình, dự án ODA trong quá trình thực hiện được tiến hành theo quy định nêu tại Điều 31, Quy chế và Khoản V, Phần V, Thông tư 04. 2. Hồ sơ hợp lệ: a) Công văn của Chủ dự án gửi Bộ Y...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Văn kiện dự án đầu tư sử dụng vốn ODA Văn kiện dự án đầu tư sử dụng vốn ODA phải được xây dựng theo quy định hiện hành về quản lý đầu tư, xây dựng, có tính đến những nội dung dưới đây trên cơ sở tính đặc thù và yêu cầu của nguồn vốn ODA: 1. Vị trí, vai trò của dự án trong quy hoạch phát triển ngành, địa phương. 2. Lý do sử dụn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Văn kiện dự án đầu tư sử dụng vốn ODA
- Văn kiện dự án đầu tư sử dụng vốn ODA phải được xây dựng theo quy định hiện hành về quản lý đầu tư, xây dựng, có tính đến những nội dung dưới đây trên cơ sở tính đặc thù và yêu cầu của nguồn vốn ODA:
- 1. Vị trí, vai trò của dự án trong quy hoạch phát triển ngành, địa phương.
- Điều 13. Thẩm định và phê duyệt điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung chương trình, dự án ODA
- 1. Nguyên tắc chung: Việc điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung nội dung chương trình, dự án ODA trong quá trình thực hiện được tiến hành theo quy định nêu tại Điều 31, Quy chế và Khoản V, Phần V, Thông tư 04.
- 2. Hồ sơ hợp lệ:
Left
Điều 14.
Điều 14. Phê duyệt kế hoạch từng năm của chương trình, dự án ODA Trên cơ sở kế hoạch cập nhật tổng thể thực hiện chương trình, dự án ODA được Cơ quan chủ quản phê duyệt, trong vòng 10 ngày làm việc, Chủ dự án phê duyệt kế hoạch chi tiết thực hiện chương trình, dự án của từng năm, sau khi tham vấn ý kiến Vụ Kế hoạch - Tài chính. Trong t...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Văn kiện dự án hỗ trợ kỹ thuật sử dụng vốn ODA Văn kiện dự án hỗ trợ kỹ thuật sử dụng vốn ODA có những nội dung chủ yếu sau: 1. Bối cảnh và sự cần thiết của dự án trong khung khổ quy hoạch, kế hoạch dài hạn phát triển của đơn vị thụ hưởng ODA (cơ quan, ngành, lĩnh vực, địa phương). 2. Mục tiêu ngắn hạn và mục tiêu dài hạn của...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Văn kiện dự án hỗ trợ kỹ thuật sử dụng vốn ODA
- Văn kiện dự án hỗ trợ kỹ thuật sử dụng vốn ODA có những nội dung chủ yếu sau:
- 1. Bối cảnh và sự cần thiết của dự án trong khung khổ quy hoạch, kế hoạch dài hạn phát triển của đơn vị thụ hưởng ODA (cơ quan, ngành, lĩnh vực, địa phương).
- Điều 14. Phê duyệt kế hoạch từng năm của chương trình, dự án ODA
- Trên cơ sở kế hoạch cập nhật tổng thể thực hiện chương trình, dự án ODA được Cơ quan chủ quản phê duyệt, trong vòng 10 ngày làm việc, Chủ dự án phê duyệt kế hoạch chi tiết thực hiện chương trình, d...
- Tài chính. Trong trường hợp cần thiết, Chủ dự án lấy thêm ý kiến tham vấn của các Vụ, Tổng Cục, Cục và đơn vị liên quan khác.
Left
Chương IV
Chương IV Kí KẾT VÀ THỰC HIỆN ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ VỀ ODA
Open sectionRight
Chương IV
Chương IV KÝ KẾT ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ CỤ THỂ VỀ ODA
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Kí KẾT VÀ THỰC HIỆN ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ VỀ ODA Right: KÝ KẾT ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ CỤ THỂ VỀ ODA
Left
Điều 15.
Điều 15. Ký kết và thực hiện điều ước quốc tế về ODA 1. Ký kết và thực hiện điều ước quốc tế về ODA tuân theo Luật ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế và theo Thông tư số 01/2008/TT-BNG ngày 04/02/2008 của Bộ Ngoại giao Hướng dẫn về trình tự, thủ tục ký kết và thực hiện Điều ước quốc tế liên quan đến nguồn ODA. 2. Văn kiện c...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Văn kiện chương trình sử dụng vốn ODA Văn kiện chương trình sử dụng vốn ODA có những nội dung chủ yếu sau: 1. Bối cảnh và sự cần thiết của chương trình trong khung khổ quy hoạch, kế hoạch dài hạn phát triển của đơn vị thụ hưởng ODA (cơ quan, ngành, lĩnh vực, địa phương). 2. Mục tiêu tổng thể, mục tiêu thành phần, nội dung các...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Văn kiện chương trình sử dụng vốn ODA
- Văn kiện chương trình sử dụng vốn ODA có những nội dung chủ yếu sau:
- 1. Bối cảnh và sự cần thiết của chương trình trong khung khổ quy hoạch, kế hoạch dài hạn phát triển của đơn vị thụ hưởng ODA (cơ quan, ngành, lĩnh vực, địa phương).
- Điều 15. Ký kết và thực hiện điều ước quốc tế về ODA
- Ký kết và thực hiện điều ước quốc tế về ODA tuân theo Luật ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế và theo Thông tư số 01/2008/TT-BNG ngày 04/02/2008 của Bộ Ngoại giao Hướng dẫn về trình tự,...
- 2. Văn kiện chương trình, dự án và các tài liệu kèm theo (kể cả các văn bản điều chỉnh, bổ sung) được các cấp có thẩm quyền phê duyệt là cơ sở đàm phán, ký và thực hiện các điều ước quốc tế cụ thể...
Left
Chương V
Chương V QUẢN LÍ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ODA
Open sectionRight
Chương V
Chương V QUẢN LÝ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ODA
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 16.
Điều 16. Nhiệm vụ, trách nhiệm và quyền hạn của Cơ quan chủ quản, Chủ chương trình, dự án ODA Nhiệm vụ, trách nhiệm và quyền hạn của Cơ quan chủ quản, Chủ dự án ODA được quy định tại Điều 23, 24 của Quy chế.
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Thẩm định chương trình, dự án 1. Văn kiện chương trình, dự án trình cơ quan có thẩm quyền tổ chức thẩm định phải phù hợp với những nội dung của chương trình, dự án trong Danh mục tài trợ chính thức. 2. Văn kiện chương trình, dự án nêu tại Điều 13, 14 và 15 Quy chế này và các tài liệu kèm theo (kể cả các văn bản điều chỉnh, bổ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Thẩm định chương trình, dự án
- 1. Văn kiện chương trình, dự án trình cơ quan có thẩm quyền tổ chức thẩm định phải phù hợp với những nội dung của chương trình, dự án trong Danh mục tài trợ chính thức.
- Văn kiện chương trình, dự án nêu tại Điều 13, 14 và 15 Quy chế này và các tài liệu kèm theo (kể cả các văn bản điều chỉnh, bổ sung) phải được cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt làm cơ sở để đàm...
- Điều 16. Nhiệm vụ, trách nhiệm và quyền hạn của Cơ quan chủ quản, Chủ chương trình, dự án ODA
- Nhiệm vụ, trách nhiệm và quyền hạn của Cơ quan chủ quản, Chủ dự án ODA được quy định tại Điều 23, 24 của Quy chế.
Left
Điều 17.
Điều 17. Thành lập Ban quản lý chương trình, dự án ODA (Ban QLDA) 1. Trong vòng 10 ngày làm việc ngay sau khi chương trình, dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Bộ Y tế hoặc Chủ dự án ra Quyết định thành lập Ban QLDA. Ban QLDA được thành lập để giúp Bộ Y tế, Chủ dự án quản lý thực hiện chương trình, dự án ODA. 2. Trình tự thành lập,...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Hồ sơ thẩm định chương trình, dự án Hồ sơ thẩm định bao gồm: 1. Tờ trình đề nghị phê duyệt chương trình, dự án của cơ quan chủ quản (đối với chương trình, dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ); của chủ dự án (đối với chương trình, dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của cơ quan chủ quản); 2. Thông báo của Bộ K...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Hồ sơ thẩm định bao gồm:
- 1. Tờ trình đề nghị phê duyệt chương trình, dự án của cơ quan chủ quản (đối với chương trình, dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ)
- của chủ dự án (đối với chương trình, dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của cơ quan chủ quản)
- Trong vòng 10 ngày làm việc ngay sau khi chương trình, dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Bộ Y tế hoặc Chủ dự án ra Quyết định thành lập Ban QLDA.
- Ban QLDA được thành lập để giúp Bộ Y tế, Chủ dự án quản lý thực hiện chương trình, dự án ODA.
- Trình tự thành lập, cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban QLDA, mối liên hệ trách nhiệm giữa Ban QLDA, Chủ dự án, Cơ quan chủ quản, các cơ quan quản lý nhà nước được hướng dẫn chi...
- Left: Điều 17. Thành lập Ban quản lý chương trình, dự án ODA (Ban QLDA) Right: Điều 17. Hồ sơ thẩm định chương trình, dự án
Left
Điều 18.
Điều 18. Quản lý thực hiện chương trình, dự án ODA của Bộ Y tế: Một số vấn đề cần lưu ý trong việc quản lý thực hiện chương trình, dự án ODA do Bộ Y tế quản lý: 1. Các hoạt động cung cấp hàng hoá, cung cấp dịch vụ tư vấn, xây dựng cơ bản của chương trình, dự án thông qua đấu thầu tuân thủ các quy định của pháp luật hiện hành về đấu thầ...
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Nội dung, quy trình và thời hạn thẩm định chương trình, dự án 1. Nội dung, quy trình và thời hạn thẩm định chương trình, dự án đầu tư thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về quản lý đầu tư, xây dựng. 2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn nội dung, quy trình và thời hạn thẩm định chương trình, dự án hỗ trợ kỹ thuật. Thờ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Thời hạn thẩm định không quá 45 ngày làm việc đối với chương trình, dự án đầu tư và không quá 15 ngày làm việc đối với các dự án hỗ trợ kỹ thuật kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo Điều 17 Quy chế...
- Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày chương trình, dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Điều 19 Quy chế này, cơ quan chủ quản gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính báo cáo thẩ...
- Trường hợp các quy định về đấu thầu trong điều ước quốc tế cụ thể về ODA đã ký có sự khác biệt với quy định hiện hành về đấu thầu của Việt Nam thì tuân thủ điều ước quốc tế cụ thể về ODA đã ký.
- 2. Hoạt động cung cấp chuyên gia của các chương trình, dự án ODA thực hiện theo quy chế chuyên gia hiện hành. Khi cần thiết, Vụ Hợp tác quốc tế phối hợp với Vụ Kế hoạch
- Tài chính xác nhận chuyên gia thuộc chương trình, dự án ODA để làm cơ sở cho các Cơ quan chức năng xét chế độ miễn trừ ưu đãi theo quy định của quy chế chuyên gia hoặc cấp thị thực cho chuyên gia c...
- Left: Điều 18. Quản lý thực hiện chương trình, dự án ODA của Bộ Y tế: Right: Điều 18. Nội dung, quy trình và thời hạn thẩm định chương trình, dự án
- Left: Một số vấn đề cần lưu ý trong việc quản lý thực hiện chương trình, dự án ODA do Bộ Y tế quản lý: Right: 2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn nội dung, quy trình và thời hạn thẩm định chương trình, dự án hỗ trợ kỹ thuật.
- Left: Các hoạt động cung cấp hàng hoá, cung cấp dịch vụ tư vấn, xây dựng cơ bản của chương trình, dự án thông qua đấu thầu tuân thủ các quy định của pháp luật hiện hành về đấu thầu, điều ước quốc tế về O... Right: 1. Nội dung, quy trình và thời hạn thẩm định chương trình, dự án đầu tư thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về quản lý đầu tư, xây dựng.
Left
Điều 19.
Điều 19. Theo dõi đánh giá chương trình, dự án ODA 1. Việc theo dõi, đánh giá chương trình dự án ODA được thực hiện theo quy định tại Điều 33, 34, 35 của Quy chế và Khoản I, II, Phần VI, Thông tư 04. 2. Định kỳ hoặc đột xuất, Vụ Kế hoạch - Tài chính là đầu mối phối hợp với các Vụ, Tổng Cục, Cục liên quan, Văn phòng Bộ và Thanh tra Bộ t...
Open sectionRight
Điều 21.
Điều 21. Trách nhiệm trình Chính phủ về việc ký kết điều ước quốc tế cụ thể về ODA 1. Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trình Chính phủ về việc ký kết điều ước quốc tế cụ thể về ODA cho chương trình, dự án thuộc cơ quan mình, sau khi có đề nghị của chủ dự án. Sau khi...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 21. Trách nhiệm trình Chính phủ về việc ký kết điều ước quốc tế cụ thể về ODA
- Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trình Chính phủ về việc ký kết điều ước quốc tế cụ thể về ODA cho chương trình, dự án thuộc cơ...
- Sau khi có đề nghị của cơ quan chủ quản, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan trình Chính phủ về việc ký kết điều ước quốc tế cụ thể về ODA với các tổ chức tài ch...
- Điều 19. Theo dõi đánh giá chương trình, dự án ODA
- 1. Việc theo dõi, đánh giá chương trình dự án ODA được thực hiện theo quy định tại Điều 33, 34, 35 của Quy chế và Khoản I, II, Phần VI, Thông tư 04.
- 2. Định kỳ hoặc đột xuất, Vụ Kế hoạch
Left
Điều 20.
Điều 20. Quy định về chế độ báo cáo thực hiện chương trình, dự án ODA 1. Chế độ báo cáo thực hiện chương trình, dự án ODA được thực hiện theo quy định nêu tại Điều 36 của Quy chế; Khoản III, Phần VI của Thông tư 04 và Quyết định số 803/2007/QĐ-BKH ngày 30/7/2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. 2. Chế tài xử lý vi phạm chế độ báo cáo thực hi...
Open sectionRight
Điều 20.
Điều 20. Cơ sở đề xuất ký kết điều ước quốc tế cụ thể về ODA Cơ sở đề xuất ký kết điều ước quốc tế cụ thể về ODA là văn kiện chương trình, dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại các Điều 13, 14, 15 và 19 Quy chế này.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 20. Cơ sở đề xuất ký kết điều ước quốc tế cụ thể về ODA
- Cơ sở đề xuất ký kết điều ước quốc tế cụ thể về ODA là văn kiện chương trình, dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại các Điều 13, 14, 15 và 19 Quy chế này.
- Điều 20. Quy định về chế độ báo cáo thực hiện chương trình, dự án ODA
- 1. Chế độ báo cáo thực hiện chương trình, dự án ODA được thực hiện theo quy định nêu tại Điều 36 của Quy chế; Khoản III, Phần VI của Thông tư 04 và Quyết định số 803/2007/QĐ-BKH ngày 30/7/2007 của...
- 2. Chế tài xử lý vi phạm chế độ báo cáo thực hiện theo quy định tại Điểm 4, Khoản III, Phần VI, Thông tư 04.
Left
Điều 21.
Điều 21. Quản lý nhà nước về ODA Bộ Y tế thống nhất quản lý về ODA, giao cho các Vụ, Tổng Cục, Cục, Văn phòng Bộ, Thanh Tra Bộ - Bộ Y tế các nhiệm vụ sau đây: 1. Vụ Kế hoạch - Tài chính: a) Là đơn vị đầu mối giúp Bộ trưởng Bộ Y tế quản lý nhà nước về ODA, đầu mối trong thu hút, điều phối, quản lý các chương trình, dự án ODA của Bộ Y tế...
Open sectionRight
Điều 22.
Điều 22. Trình tự, thủ tục ký kết điều ước quốc tế cụ thể về ODA 1. Trình tự, thủ tục ký kết điều ước quốc tế cụ thể về ODA được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế. 2. Cơ quan trình Chính phủ về việc ký kết điều ước quốc tế quy định tại khoản 1 Điều 21 Quy chế này chủ trì,...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 22. Trình tự, thủ tục ký kết điều ước quốc tế cụ thể về ODA
- 1. Trình tự, thủ tục ký kết điều ước quốc tế cụ thể về ODA được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế.
- Cơ quan trình Chính phủ về việc ký kết điều ước quốc tế quy định tại khoản 1 Điều 21 Quy chế này chủ trì, phối hợp với cơ quan liên quan tiến hành đàm phán, ký điều ước quốc tế cụ thể về ODA sau kh...
- Điều 21. Quản lý nhà nước về ODA
- Bộ Y tế thống nhất quản lý về ODA, giao cho các Vụ, Tổng Cục, Cục, Văn phòng Bộ, Thanh Tra Bộ - Bộ Y tế các nhiệm vụ sau đây:
- 1. Vụ Kế hoạch - Tài chính:
Left
Chương III
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionRight
Chương VII
Chương VII QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ODA
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ODA
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Left
Điều 22.
Điều 22. Quy định tổ chức thực hiện 1. Vụ trưởng các Vụ, Tổng Cục trưởng Tổng Cục, Cục trưởng các Cục, Văn phòng Bộ, Thanh tra Bộ - Bộ Y tế chịu trách nhiệm phổ biến và thi hành Quy định này. 2. Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ Y tế thụ hưởng chương trình, dự án ODA, Chủ dự án ODA và các Giám đốc dự án ODA chịu trách nhiệm...
Open sectionRight
Điều 23.
Điều 23. Nhiệm vụ, trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan chủ quản 1. Đảm bảo quyết định đầu tư chương trình, dự án đúng mục tiêu, phù hợp với quy hoạch, kế hoạch, đúng luật pháp, có hiệu quả; đảm bảo khả năng thu hồi vốn đầu tư và hoàn trả vốn vay (đối với chương trình, dự án ODA cho vay lại); đảm bảo đủ vốn đối ứng theo tiến độ đã thoả...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 23. Nhiệm vụ, trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan chủ quản
- 1. Đảm bảo quyết định đầu tư chương trình, dự án đúng mục tiêu, phù hợp với quy hoạch, kế hoạch, đúng luật pháp, có hiệu quả
- đảm bảo khả năng thu hồi vốn đầu tư và hoàn trả vốn vay (đối với chương trình, dự án ODA cho vay lại)
- Điều 22. Quy định tổ chức thực hiện
- 1. Vụ trưởng các Vụ, Tổng Cục trưởng Tổng Cục, Cục trưởng các Cục, Văn phòng Bộ, Thanh tra Bộ - Bộ Y tế chịu trách nhiệm phổ biến và thi hành Quy định này.
- 2. Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ Y tế thụ hưởng chương trình, dự án ODA, Chủ dự án ODA và các Giám đốc dự án ODA chịu trách nhiệm thi hành Quy định này.
Unmatched right-side sections