Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Huớng dẫn thí điểm về khai, nộp lệ phí trước bạ điện tử đối với ô tô, xe máy và trao đối dữ liệu điện tử thu nộp lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy
05/2018/TT-BTC
Right document
Về giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính
27/2007/NĐ-CP
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Huớng dẫn thí điểm về khai, nộp lệ phí trước bạ điện tử đối với ô tô, xe máy và trao đối dữ liệu điện tử thu nộp lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy
Open sectionRight
Tiêu đề
Về giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Về giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính
- Huớng dẫn thí điểm về khai, nộp lệ phí trước bạ điện tử đối với ô tô, xe máy và trao đối dữ liệu điện tử thu nộp lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn thí điểm về khai, nộp lệ phí trước bạ điện tử đối với ô tô, xe máy, trao đổi dữ liệu điện tử thu nộp lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy tại thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh; tra soát, xử lý sai sót, điều chỉnh thông tin khai nộp lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy. Ô tô, xe má...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định về giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Nghị định này quy định về giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính.
- Thông tư này hướng dẫn thí điểm về khai, nộp lệ phí trước bạ điện tử đối với ô tô, xe máy, trao đổi dữ liệu điện tử thu nộp lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy tại thành phố Hà Nội, thành phố Hồ C...
- tra soát, xử lý sai sót, điều chỉnh thông tin khai nộp lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy.
- Ô tô, xe máy nêu tại Thông tư này không bao gồm rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, các loại xe tương tự và vỏ, tổng thành khung, tổng thành máy của ô tô, xe máy được thay thế mà phải đăn...
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với: 1. Tổ chức, cá nhân khi thực hiện đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan đăng ký xe; tổ chức khai thay theo quy định của pháp luật (Sau đây gọi chung là Người nộp lệ phí trước bạ). 2. Cơ quan thuế bao gồm: Tổng cục Thuế, Cục Thuế và Chi cục Thuế. 3. Cơ quan kho bạc nhà nư...
Open sectionRight
Điều 2
Điều 2 . Đối tượng áp dụng Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân lựa chọn sử dụng giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân lựa chọn sử dụng giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính.
- Thông tư này áp dụng đối với:
- 1. Tổ chức, cá nhân khi thực hiện đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan đăng ký xe; tổ chức khai thay theo quy định của pháp luật (Sau đây gọi chung là Người nộp lệ phí trước bạ).
- 2. Cơ quan thuế bao gồm: Tổng cục Thuế, Cục Thuế và Chi cục Thuế.
Left
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ 1. Mã hồ sơ: Là mã giao dịch điện tử theo quy định về giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế được xác định duy nhất cho mỗi hồ sơ khai lệ phí trước bạ. 2. TCS: Là tên viết tắt của chương trình ứng dụng thu theo dự án Hiện đại hóa thu Ngân sách Nhà nước của Bộ Tài chính tại các điểm thu của Kho bạc Nhà nước. 3....
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. “Chứng từ điện tử” là thông tin được tạo ra, gửi đi, nhận và lưu trữ bằng phương tiện điện tử trong hoạt động tài chính. Chứng từ điện tử là một hình thức của thông điệp dữ liệu, bao gồm: chứng từ kế toán điện tử; chứng từ thu, chi ngân sách điện t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- 1. “Chứng từ điện tử” là thông tin được tạo ra, gửi đi, nhận và lưu trữ bằng phương tiện điện tử trong hoạt động tài chính. Chứng từ điện tử là một hình thức của thông điệp dữ liệu, bao gồm: chứng...
- chứng từ thu, chi ngân sách điện tử
- 1. Mã hồ sơ: Là mã giao dịch điện tử theo quy định về giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế được xác định duy nhất cho mỗi hồ sơ khai lệ phí trước bạ.
- 2. TCS: Là tên viết tắt của chương trình ứng dụng thu theo dự án Hiện đại hóa thu Ngân sách Nhà nước của Bộ Tài chính tại các điểm thu của Kho bạc Nhà nước.
- Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế:
Left
Điều 4.
Điều 4. Khai lệ phí trước bạ 1. Khai lệ phí trước bạ điện tử tại Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế Tổ chức, cá nhân thuộc quản lý của cơ quan thuế có ô tô, xe máy chưa qua sử dụng (không bao gồm ô tô, xe máy được thừa kế, quà tặng) gồm cả tổ chức khai thay theo quy định của pháp luật khai, nộp hồ sơ khai tại Cổng thông tin điện...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Nguyên tắc giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính 1. Các bên tham gia giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính phải thực hiện đúng nguyên tắc quy định tại Điều 5 của Luật Giao dịch điện tử và các quy định khác của pháp luật về quản lý tài chính có liên quan. Đối với các giao dịch điện tử trong hoạt động nghiệp vụ của nộ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Nguyên tắc giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính
- Các bên tham gia giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính phải thực hiện đúng nguyên tắc quy định tại Điều 5 của Luật Giao dịch điện tử và các quy định khác của pháp luật về quản lý tài chính có...
- Đối với các giao dịch điện tử trong hoạt động nghiệp vụ của nội bộ các cơ quan tài chính và giữa tổ chức, cá nhân với cơ quan tài chính, các bên tham gia phải thực hiện theo quy định tại Điều 40 củ...
- Điều 4. Khai lệ phí trước bạ
- 1. Khai lệ phí trước bạ điện tử tại Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế
- Tổ chức, cá nhân thuộc quản lý của cơ quan thuế có ô tô, xe máy chưa qua sử dụng (không bao gồm ô tô, xe máy được thừa kế, quà tặng) gồm cả tổ chức khai thay theo quy định của pháp luật khai, nộp h...
Left
Điều 5.
Điều 5. Nộp lệ phí trước bạ 1. Nộp lệ phí trước bạ theo hình thức điện tử của ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán hoặc qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế. a) Thủ tục nộp lệ phí trước bạ điện tử được thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 6, Điều 7, Điều 8 Thông tư số 84/2016/TT-BTC ngày 17/6/2016 của Bộ t...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Giá trị pháp lý của chứng từ điện tử 1. Hình thức thể hiện, việc gửi, nhận, lưu trữ và giá trị pháp lý của chứng từ điện tử được thực hiện theo Luật Giao dịch điện tử. 2. Chứng từ điện tử trong hoạt động tài chính phải đáp ứng đủ các yêu cầu về quản lý Nhà nước, phù hợp với quy định của pháp luật đối với các chuyên ngành về tài...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Giá trị pháp lý của chứng từ điện tử
- 1. Hình thức thể hiện, việc gửi, nhận, lưu trữ và giá trị pháp lý của chứng từ điện tử được thực hiện theo Luật Giao dịch điện tử.
- 2. Chứng từ điện tử trong hoạt động tài chính phải đáp ứng đủ các yêu cầu về quản lý Nhà nước, phù hợp với quy định của pháp luật đối với các chuyên ngành về tài chính.
- Điều 5. Nộp lệ phí trước bạ
- 1. Nộp lệ phí trước bạ theo hình thức điện tử của ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán hoặc qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.
- a) Thủ tục nộp lệ phí trước bạ điện tử được thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 6, Điều 7, Điều 8 Thông tư số 84/2016/TT-BTC ngày 17/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thủ tục thu nộp Ngân s...
Left
Điều 6.
Điều 6. Nội dung dữ liệu lệ phí trước bạ điện tử trao đổi giữa Tổng cục Thuế và Cục Cảnh sát giao thông Dữ liệu lệ phí trước bạ điện tử trao đổi giữa Tổng cục thuế và Cục cảnh sát giao thông bao gồm: Mã hồ sơ; Mã số thuế (nếu có); Tên người nộp thuế; Địa chỉ; Số điện thoại; Loại xe; Nhãn hiệu; Số loại/Tên thương mại; Số máy; Số khung;...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Mã hóa chứng từ điện tử Tổ chức, cá nhân được lựa chọn áp dụng hình thức, công cụ mã hóa chứng từ điện tử. Việc mã hóa chứng từ điện tử được thực hiện theo quy định của pháp luật.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Mã hóa chứng từ điện tử
- Tổ chức, cá nhân được lựa chọn áp dụng hình thức, công cụ mã hóa chứng từ điện tử. Việc mã hóa chứng từ điện tử được thực hiện theo quy định của pháp luật.
- Điều 6. Nội dung dữ liệu lệ phí trước bạ điện tử trao đổi giữa Tổng cục Thuế và Cục Cảnh sát giao thông
- Dữ liệu lệ phí trước bạ điện tử trao đổi giữa Tổng cục thuế và Cục cảnh sát giao thông bao gồm: Mã hồ sơ
- Mã số thuế (nếu có)
Left
Điều 7.
Điều 7. Nguyên tắc trao đổi dữ liệu lệ phí trước bạ điện tử giữa Tổng cục Thuế và Cục Cảnh sát giao thông 1. Dữ liệu lệ phí trước bạ điện tử trao đổi có gắn chữ ký số của Tổng cục Thuế có tính pháp lý tương đương như con dấu và chữ ký. 2. Dữ liệu lệ phí trước bạ điện tử (bao gồm: nộp lệ phí trước bạ theo hình thức điện tử và nộp lệ phí...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Chuyển từ chứng từ điện tử sang chứng từ giấy và ngược lại 1. Khi cần thiết, chứng từ điện tử có thể chuyển sang chứng từ giấy, nhưng phải đáp ứng đủ các điều kiện sau: a) Phản ánh toàn vẹn nội dung của chứng từ điện tử; b) Có ký hiệu riêng xác nhận đã được chuyển đổi từ chứng từ điện tử sang chứng từ giấy; c) Có chữ ký và họ t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Chuyển từ chứng từ điện tử sang chứng từ giấy và ngược lại
- 1. Khi cần thiết, chứng từ điện tử có thể chuyển sang chứng từ giấy, nhưng phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:
- a) Phản ánh toàn vẹn nội dung của chứng từ điện tử;
- Điều 7. Nguyên tắc trao đổi dữ liệu lệ phí trước bạ điện tử giữa Tổng cục Thuế và Cục Cảnh sát giao thông
- 1. Dữ liệu lệ phí trước bạ điện tử trao đổi có gắn chữ ký số của Tổng cục Thuế có tính pháp lý tương đương như con dấu và chữ ký.
- 2. Dữ liệu lệ phí trước bạ điện tử (bao gồm: nộp lệ phí trước bạ theo hình thức điện tử và nộp lệ phí trước bạ tại quầy giao dịch của ngân hàng, cơ quan Kho bạc Nhà nước) có gắn chữ ký số do Cổng t...
Left
Điều 8.
Điều 8. Trình tự tiếp nhận, xử lý dữ liệu lệ phí trước bạ điện tử 1. Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế tiếp nhận thông tin trên tờ khai lệ phí trước bạ điện tử tại Cổng Thông tin điện tử của Tổng cục Thuế hoặc thông tin trên tờ khai lệ phí trước bạ do cơ quan thuế nhập vào hệ thống quản lý của Tổng cục Thuế. 2. Cổng thông tin đi...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Hủy và tiêu huỷ chứng từ điện tử 1. Chứng từ điện tử chỉ được hủy khi có sự đồng ý và xác nhận của các bên tham gia giao dịch, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác; việc huỷ chứng từ điện tử có hiệu lực theo đúng thời hạn do các bên tham gia đã thoả thuận. Chứng từ điện tử đã hủy phải được lưu trữ phục vụ việc...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Chứng từ điện tử chỉ được hủy khi có sự đồng ý và xác nhận của các bên tham gia giao dịch, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác
- việc huỷ chứng từ điện tử có hiệu lực theo đúng thời hạn do các bên tham gia đã thoả thuận. Chứng từ điện tử đã hủy phải được lưu trữ phục vụ việc tra cứu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Chứng từ điện tử đã hết thời hạn lưu trữ theo quy định, nếu không có quyết định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì được phép tiêu hủy.
- Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế tiếp nhận thông tin trên tờ khai lệ phí trước bạ điện tử tại Cổng Thông tin điện tử của Tổng cục Thuế hoặc thông tin trên tờ khai lệ phí trước bạ do cơ quan...
- 2. Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế truyền thông tin trên tờ khai lệ phí trước bạ sang Kho bạc Nhà nước và các ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán.
- 3. Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế tiếp nhận thông tin chứng từ nộp lệ phí trước bạ từ Kho bạc Nhà nước hoặc ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán.
- Left: Điều 8. Trình tự tiếp nhận, xử lý dữ liệu lệ phí trước bạ điện tử Right: Điều 8. Hủy và tiêu huỷ chứng từ điện tử
Left
Điều 9.
Điều 9. Tra soát, xử lý sai sót, điều chỉnh thông tin thu nộp lệ phí trước bạ 1. Tra soát, xử lý sai sót, điều chỉnh thông tin thu nộp lệ phí trước bạ tại cơ quan thuế - Người nộp lệ phí trước bạ thực hiện lập thư tra soát (mẫu số C1-11/NS ban hành kèm theo Thông tư số 84/2016/TT-BTC) kèm theo chứng từ nộp thuế hoặc thông tin liên quan...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Niêm phong, tạm giữ, tịch thu chứng từ điện tử 1. Chứng từ điện tử bị niêm phong, tạm giữ, tịch thu phải theo đúng quy định của pháp luật. 2. Việc niêm phong, tạm giữ, tịch thu chứng từ điện tử phải bảo đảm: a) Tính toàn vẹn của thông tin trong quá trình niêm phong, tạm giữ, tịch thu; b) Không làm ảnh hưởng đến hoạt động bình t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Niêm phong, tạm giữ, tịch thu chứng từ điện tử
- 1. Chứng từ điện tử bị niêm phong, tạm giữ, tịch thu phải theo đúng quy định của pháp luật.
- 2. Việc niêm phong, tạm giữ, tịch thu chứng từ điện tử phải bảo đảm:
- Điều 9. Tra soát, xử lý sai sót, điều chỉnh thông tin thu nộp lệ phí trước bạ
- 1. Tra soát, xử lý sai sót, điều chỉnh thông tin thu nộp lệ phí trước bạ tại cơ quan thuế
- - Người nộp lệ phí trước bạ thực hiện lập thư tra soát (mẫu số C1-11/NS ban hành kèm theo Thông tư số 84/2016/TT-BTC) kèm theo chứng từ nộp thuế hoặc thông tin liên quan đến nội dung đề nghị điều c...
Left
Điều 10.
Điều 10. Tổ chức thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 3 năm 2018 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2019. 2. Tổng cục Thuế có trách nhiệm: a) Phối hợp với Cục Cảnh sát giao thông-Bộ Công An, Cục Đăng Kiểm Việt Nam-Bộ Giao thông Vận tải và các đơn vị khác có liên quan để xử lý các phát sinh trong quá trình triển...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Sử dụng hệ thống thông tin tự động 1. Chứng từ điện tử được gửi, nhận và xử lý giữa cá nhân với hệ thống thông tin tự động hoặc giữa các hệ thống thông tin tự động với nhau không bị phủ nhận giá trị pháp lý. 2. Tổ chức, cá nhân chịu toàn bộ trách nhiệm trong việc sử dụng hệ thống thông tin tự động trong các hoạt động tài chính...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Sử dụng hệ thống thông tin tự động
- 1. Chứng từ điện tử được gửi, nhận và xử lý giữa cá nhân với hệ thống thông tin tự động hoặc giữa các hệ thống thông tin tự động với nhau không bị phủ nhận giá trị pháp lý.
- 2. Tổ chức, cá nhân chịu toàn bộ trách nhiệm trong việc sử dụng hệ thống thông tin tự động trong các hoạt động tài chính của mình.
- Điều 10. Tổ chức thực hiện
- 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 3 năm 2018 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2019.
- 2. Tổng cục Thuế có trách nhiệm:
Unmatched right-side sections