Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Huớng dẫn thí điểm về khai, nộp lệ phí trước bạ điện tử đối với ô tô, xe máy và trao đối dữ liệu điện tử thu nộp lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy
05/2018/TT-BTC
Right document
Hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế
110/2015/TT-BTC
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Huớng dẫn thí điểm về khai, nộp lệ phí trước bạ điện tử đối với ô tô, xe máy và trao đối dữ liệu điện tử thu nộp lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy
Open sectionRight
Tiêu đề
Hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế
- Huớng dẫn thí điểm về khai, nộp lệ phí trước bạ điện tử đối với ô tô, xe máy và trao đối dữ liệu điện tử thu nộp lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn thí điểm về khai, nộp lệ phí trước bạ điện tử đối với ô tô, xe máy, trao đổi dữ liệu điện tử thu nộp lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy tại thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh; tra soát, xử lý sai sót, điều chỉnh thông tin khai nộp lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy. Ô tô, xe má...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Thông tư này hướng dẫn về: a) Thực hiện các thủ tục hành chính thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế bằng phương thức giao dịch điện tử bao gồm: đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, hoàn thuế và tiếp nhận các hồ sơ, văn bản khác của người nộp thuế gửi đến cơ quan thuế bằng phương thức...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Thông tư này hướng dẫn về:
- a) Thực hiện các thủ tục hành chính thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế bằng phương thức giao dịch điện tử bao gồm:
- đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, hoàn thuế và tiếp nhận các hồ sơ, văn bản khác của người nộp thuế gửi đến cơ quan thuế bằng phương thức điện tử.
- Thông tư này hướng dẫn thí điểm về khai, nộp lệ phí trước bạ điện tử đối với ô tô, xe máy, trao đổi dữ liệu điện tử thu nộp lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy tại thành phố Hà Nội, thành phố Hồ C...
- tra soát, xử lý sai sót, điều chỉnh thông tin khai nộp lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy.
- Ô tô, xe máy nêu tại Thông tư này không bao gồm rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, các loại xe tương tự và vỏ, tổng thành khung, tổng thành máy của ô tô, xe máy được thay thế mà phải đăn...
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với: 1. Tổ chức, cá nhân khi thực hiện đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan đăng ký xe; tổ chức khai thay theo quy định của pháp luật (Sau đây gọi chung là Người nộp lệ phí trước bạ). 2. Cơ quan thuế bao gồm: Tổng cục Thuế, Cục Thuế và Chi cục Thuế. 3. Cơ quan kho bạc nhà nư...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Người nộp thuế theo quy định tại Điều 2 Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006. 2. Tổ chức cung cấp dịch vụ giá trị gia tăng về giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế. 3.Tổng cục Thuế, Cục Thuế, Chi cục Thuế. 4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc người nộp thuế thực hiện giao dịch v...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Người nộp thuế theo quy định tại Điều 2 Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006.
- 2. Tổ chức cung cấp dịch vụ giá trị gia tăng về giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế.
- 4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc người nộp thuế thực hiện giao dịch với cơ quan thuế bằng phương thức điện tử.
- Thông tư này áp dụng đối với:
- 1. Tổ chức, cá nhân khi thực hiện đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan đăng ký xe; tổ chức khai thay theo quy định của pháp luật (Sau đây gọi chung là Người nộp lệ phí trước bạ).
- 3. Cơ quan kho bạc nhà nước bao gồm: Kho bạc Nhà nước trung ương; Kho bạc Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Kho bạc nhà nước quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.
- Left: 2. Cơ quan thuế bao gồm: Tổng cục Thuế, Cục Thuế và Chi cục Thuế. Right: 3.Tổng cục Thuế, Cục Thuế, Chi cục Thuế.
Left
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ 1. Mã hồ sơ: Là mã giao dịch điện tử theo quy định về giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế được xác định duy nhất cho mỗi hồ sơ khai lệ phí trước bạ. 2. TCS: Là tên viết tắt của chương trình ứng dụng thu theo dự án Hiện đại hóa thu Ngân sách Nhà nước của Bộ Tài chính tại các điểm thu của Kho bạc Nhà nước. 3....
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Thông tư này hướng dẫn về: a) Thực hiện các thủ tục hành chính thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế bằng phương thức giao dịch điện tử bao gồm: đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, hoàn thuế và tiếp nhận các hồ sơ, văn bản khác của người nộp thuế gửi đến cơ quan thuế bằng phương thức...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- 1. Thông tư này hướng dẫn về:
- a) Thực hiện các thủ tục hành chính thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế bằng phương thức giao dịch điện tử bao gồm:
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- 1. Mã hồ sơ: Là mã giao dịch điện tử theo quy định về giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế được xác định duy nhất cho mỗi hồ sơ khai lệ phí trước bạ.
- 2. TCS: Là tên viết tắt của chương trình ứng dụng thu theo dự án Hiện đại hóa thu Ngân sách Nhà nước của Bộ Tài chính tại các điểm thu của Kho bạc Nhà nước.
Left
Điều 4.
Điều 4. Khai lệ phí trước bạ 1. Khai lệ phí trước bạ điện tử tại Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế Tổ chức, cá nhân thuộc quản lý của cơ quan thuế có ô tô, xe máy chưa qua sử dụng (không bao gồm ô tô, xe máy được thừa kế, quà tặng) gồm cả tổ chức khai thay theo quy định của pháp luật khai, nộp hồ sơ khai tại Cổng thông tin điện...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Nguyên tắc giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế 1. Việc thực hiện các giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế phải tuân theo nguyên tắc rõ ràng, công bằng, trung thực, an toàn, hiệu quả và phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử. 2. Người nộp thuế đã thực hiện khai thuế điện tử thì phải thực hiện các giao dịch...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Nguyên tắc giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế
- 1. Việc thực hiện các giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế phải tuân theo nguyên tắc rõ ràng, công bằng, trung thực, an toàn, hiệu quả và phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử.
- Người nộp thuế đã thực hiện khai thuế điện tử thì phải thực hiện các giao dịch khác với cơ quan thuế theo phạm vi quy định tại khoản 1, Điều 1 Thông tư này bằng phương thức điện tử, trừ...
- Điều 4. Khai lệ phí trước bạ
- 1. Khai lệ phí trước bạ điện tử tại Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế
- Tổ chức, cá nhân thuộc quản lý của cơ quan thuế có ô tô, xe máy chưa qua sử dụng (không bao gồm ô tô, xe máy được thừa kế, quà tặng) gồm cả tổ chức khai thay theo quy định của pháp luật khai, nộp h...
Left
Điều 5.
Điều 5. Nộp lệ phí trước bạ 1. Nộp lệ phí trước bạ theo hình thức điện tử của ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán hoặc qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế. a) Thủ tục nộp lệ phí trước bạ điện tử được thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 6, Điều 7, Điều 8 Thông tư số 84/2016/TT-BTC ngày 17/6/2016 của Bộ t...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Điều kiện thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế Người nộp thuế thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế phải đảm bảo các điều kiện sau: 1. Có chứng thư số đang còn hiệu lực do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng cấp hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, cơ quan nhà nước có thẩm quyền công...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Điều kiện thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế
- Người nộp thuế thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế phải đảm bảo các điều kiện sau:
- 1. Có chứng thư số đang còn hiệu lực do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng cấp hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận, trừ một số trư...
- Điều 5. Nộp lệ phí trước bạ
- 1. Nộp lệ phí trước bạ theo hình thức điện tử của ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán hoặc qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.
- a) Thủ tục nộp lệ phí trước bạ điện tử được thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 6, Điều 7, Điều 8 Thông tư số 84/2016/TT-BTC ngày 17/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thủ tục thu nộp Ngân s...
Left
Điều 6.
Điều 6. Nội dung dữ liệu lệ phí trước bạ điện tử trao đổi giữa Tổng cục Thuế và Cục Cảnh sát giao thông Dữ liệu lệ phí trước bạ điện tử trao đổi giữa Tổng cục thuế và Cục cảnh sát giao thông bao gồm: Mã hồ sơ; Mã số thuế (nếu có); Tên người nộp thuế; Địa chỉ; Số điện thoại; Loại xe; Nhãn hiệu; Số loại/Tên thương mại; Số máy; Số khung;...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Sử dụng chữ ký số và mã xác thực giao dịch điện tử 1. Người nộp thuế thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế với cơ quan thuế phải sử dụng chữ ký số được ký bằng chứng thư số do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng cấp hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận....
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Sử dụng chữ ký số và mã xác thực giao dịch điện tử
- Người nộp thuế thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế với cơ quan thuế phải sử dụng chữ ký số được ký bằng chứng thư số do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng cấp hoặc...
- Người nộp thuế ký hợp đồng dịch vụ làm thủ tục về thuế với đại lý thuế thì đại lý thuế sử dụng chứng thư số của đại lý thuế để ký trên các chứng từ điện tử của người nộp thuế khi giao dịch với cơ q...
- Điều 6. Nội dung dữ liệu lệ phí trước bạ điện tử trao đổi giữa Tổng cục Thuế và Cục Cảnh sát giao thông
- Dữ liệu lệ phí trước bạ điện tử trao đổi giữa Tổng cục thuế và Cục cảnh sát giao thông bao gồm: Mã hồ sơ
- Mã số thuế (nếu có)
Left
Điều 7.
Điều 7. Nguyên tắc trao đổi dữ liệu lệ phí trước bạ điện tử giữa Tổng cục Thuế và Cục Cảnh sát giao thông 1. Dữ liệu lệ phí trước bạ điện tử trao đổi có gắn chữ ký số của Tổng cục Thuế có tính pháp lý tương đương như con dấu và chữ ký. 2. Dữ liệu lệ phí trước bạ điện tử (bao gồm: nộp lệ phí trước bạ theo hình thức điện tử và nộp lệ phí...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Chứng từ điện tử 1. Chứng từ điện tử gồm: a) Hồ sơ thuế điện tử: hồ sơ đăng ký thuế, hồ sơ khai thuế, hồ sơ hoàn thuế và các hồ sơ, báo cáo khác về thuế dưới dạng điện tử được quy định tại Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn Luật Quản lý thuế. b) Chứng từ nộp thuế điện tử: giấy nộp tiền hoặc chứng từ nộp tiền vào ngân...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Chứng từ điện tử
- 1. Chứng từ điện tử gồm:
- a) Hồ sơ thuế điện tử: hồ sơ đăng ký thuế, hồ sơ khai thuế, hồ sơ hoàn thuế và các hồ sơ, báo cáo khác về thuế dưới dạng điện tử được quy định tại Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn Luật...
- Điều 7. Nguyên tắc trao đổi dữ liệu lệ phí trước bạ điện tử giữa Tổng cục Thuế và Cục Cảnh sát giao thông
- 1. Dữ liệu lệ phí trước bạ điện tử trao đổi có gắn chữ ký số của Tổng cục Thuế có tính pháp lý tương đương như con dấu và chữ ký.
- 2. Dữ liệu lệ phí trước bạ điện tử (bao gồm: nộp lệ phí trước bạ theo hình thức điện tử và nộp lệ phí trước bạ tại quầy giao dịch của ngân hàng, cơ quan Kho bạc Nhà nước) có gắn chữ ký số do Cổng t...
Left
Điều 8.
Điều 8. Trình tự tiếp nhận, xử lý dữ liệu lệ phí trước bạ điện tử 1. Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế tiếp nhận thông tin trên tờ khai lệ phí trước bạ điện tử tại Cổng Thông tin điện tử của Tổng cục Thuế hoặc thông tin trên tờ khai lệ phí trước bạ do cơ quan thuế nhập vào hệ thống quản lý của Tổng cục Thuế. 2. Cổng thông tin đi...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Thời gian nộp hồ sơ thuế điện tử, nộp thuế điện tử 1. Người nộp thuế được thực hiện các giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế 24 giờ trong ngày và 7 ngày trong tuần, bao gồm cả ngày nghỉ, ngày lễ và ngày Tết. 2. Thời gian nộp hồ sơ thuế điện tử là thời điểm được ghi trên thông báo xác nhận nộp hồ sơ thuế điện tử (theo mẫu số 01...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Thời gian nộp hồ sơ thuế điện tử, nộp thuế điện tử
- 1. Người nộp thuế được thực hiện các giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế 24 giờ trong ngày và 7 ngày trong tuần, bao gồm cả ngày nghỉ, ngày lễ và ngày Tết.
- Thời gian nộp hồ sơ thuế điện tử là thời điểm được ghi trên thông báo xác nhận nộp hồ sơ thuế điện tử (theo mẫu số 01/TB-TĐT ban hành kèm theo Thông tư này) của cơ quan thuế hoặc tổ chức cung cấp d...
- Điều 8. Trình tự tiếp nhận, xử lý dữ liệu lệ phí trước bạ điện tử
- 2. Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế truyền thông tin trên tờ khai lệ phí trước bạ sang Kho bạc Nhà nước và các ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán.
- 3. Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế tiếp nhận thông tin chứng từ nộp lệ phí trước bạ từ Kho bạc Nhà nước hoặc ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán.
- Left: Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế tiếp nhận thông tin trên tờ khai lệ phí trước bạ điện tử tại Cổng Thông tin điện tử của Tổng cục Thuế hoặc thông tin trên tờ khai lệ phí trước bạ do cơ quan... Right: Căn cứ vào thời gian xác nhận nộp thuế điện tử ghi trên thông báo gửi quaCổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế hoặc xác nhận đã nộp thuế của ngân hàng ghi trên Chứng từ nộp thuế điện tử, cơ quan...
Left
Điều 9.
Điều 9. Tra soát, xử lý sai sót, điều chỉnh thông tin thu nộp lệ phí trước bạ 1. Tra soát, xử lý sai sót, điều chỉnh thông tin thu nộp lệ phí trước bạ tại cơ quan thuế - Người nộp lệ phí trước bạ thực hiện lập thư tra soát (mẫu số C1-11/NS ban hành kèm theo Thông tư số 84/2016/TT-BTC) kèm theo chứng từ nộp thuế hoặc thông tin liên quan...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Xử lý sự cố trong quá trình thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế 1. Trường hợp gặp sự cố trong quá trình thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế do lỗi hệ thống hạ tầng kỹ thuật của người nộp thuế thì người nộp thuế phải tự khắc phục sự cố. Trường hợp không khắc phục được thì liên hệ với cơ quan thuế quản lý...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Xử lý sự cố trong quá trình thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế
- Trường hợp gặp sự cố trong quá trình thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế do lỗi hệ thống hạ tầng kỹ thuật của người nộp thuế thì người nộp thuế phải tự khắc phục sự cố.
- Trường hợp không khắc phục được thì liên hệ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn, hỗ trợ kịp thời.
- Điều 9. Tra soát, xử lý sai sót, điều chỉnh thông tin thu nộp lệ phí trước bạ
- 1. Tra soát, xử lý sai sót, điều chỉnh thông tin thu nộp lệ phí trước bạ tại cơ quan thuế
- - Người nộp lệ phí trước bạ thực hiện lập thư tra soát (mẫu số C1-11/NS ban hành kèm theo Thông tư số 84/2016/TT-BTC) kèm theo chứng từ nộp thuế hoặc thông tin liên quan đến nội dung đề nghị điều c...
Left
Điều 10.
Điều 10. Tổ chức thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 3 năm 2018 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2019. 2. Tổng cục Thuế có trách nhiệm: a) Phối hợp với Cục Cảnh sát giao thông-Bộ Công An, Cục Đăng Kiểm Việt Nam-Bộ Giao thông Vận tải và các đơn vị khác có liên quan để xử lý các phát sinh trong quá trình triển...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Bảo mật thông tin Việc gửi, truyền, nhận, trao đổi thông tin về giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế phải được bảo mật theo Luật Công nghệ thông tin, Luật Giao dịch điện tử và các quy định khác của pháp luật. Các tổ chức, cá nhân, cơ quan tham gia hệ thống trao đổi thông tin, dữ liệu điện tử về thuế có trách nhiệm đảm bảo tín...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Việc gửi, truyền, nhận, trao đổi thông tin về giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế phải được bảo mật theo Luật Công nghệ thông tin, Luật Giao dịch điện tử và các quy định khác của pháp luật. Các t...
- có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện các biện pháp kỹ thuật cần thiết để đảm bảo tính bảo mật, an toàn của hệ thống.
- 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 3 năm 2018 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2019.
- 2. Tổng cục Thuế có trách nhiệm:
- a) Phối hợp với Cục Cảnh sát giao thông-Bộ Công An, Cục Đăng Kiểm Việt Nam-Bộ Giao thông Vận tải và các đơn vị khác có liên quan để xử lý các phát sinh trong quá trình triển khai thí điểm.
- Left: Điều 10. Tổ chức thực hiện Right: Điều 10. Bảo mật thông tin
Unmatched right-side sections