Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.

This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.

Matched sections 5
Explicit citation matches 0
Instruction matches 0
Left-only sections 0
Right-only sections 7

Cross-check map

0 Unchanged
0 Expanded
0 Reduced
5 Rewritten
similar-content Similarity 1.0 rewritten

Tiêu đề

Ban hành các chỉ tiêu thông tin, mẫu chứng từ khai báo khi làm thủ tục xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh đối với phương tiện qua cửa khẩu đường không, đường biển, đường sắt, đường bộ và cửa khẩu đường sông theo quy định tại Nghị định số 59 /2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ

Open section

Tiêu đề

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí luồng, lạch đối với luồng sông Sài Gòn (từ cầu đường sắt Bình Lợi đến cảng Bến Súc)

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí luồng, lạch đối với luồng sông Sài Gòn (từ cầu đường sắt Bình Lợi đến cảng Bến Súc)
Removed / left-side focus
  • Ban hành các chỉ tiêu thông tin, mẫu chứng từ khai báo khi làm thủ tục xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh đối với phương tiện qua cửa khẩu đường không, đường biển, đường sắt, đường bộ và cửa khẩu đường...
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 1.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định các chỉ tiêu thông tin, mẫu chứng từ khai báo khi làm thủ tục xuất cảnh, nhập cảnh đối với phương tiện xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh qua cửa khẩu cảng biển, cửa khẩu đường hàng không, cửa khẩu biên giới đường bộ, cửa khẩu biên giới đường sông và cửa khẩu đường sắt.

Open section

Điều 1.

Điều 1. Phạm vi áp dụng Thông tư này quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí luồng, lạch đối với luồng sông Sài Gòn (từ cầu đường sắt Bình Lợi đến cảng Bến Súc) để hoàn vốn đầu tư xây dựng dự án: Cải tạo, nâng cấp luồng sông Sài Gòn đoạn từ cầu đường sắt Bình Lợi tới cảng Bến Súc theo hình thức hợp đồng BOT.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Thông tư này quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí luồng, lạch đối với luồng sông Sài Gòn (từ cầu đường sắt Bình Lợi đến cảng Bến Súc) để hoàn vốn đầu tư xây dựng dự án:
  • Cải tạo, nâng cấp luồng sông Sài Gòn đoạn từ cầu đường sắt Bình Lợi tới cảng Bến Súc theo hình thức hợp đồng BOT.
Removed / left-side focus
  • Thông tư này quy định các chỉ tiêu thông tin, mẫu chứng từ khai báo khi làm thủ tục xuất cảnh, nhập cảnh đối với phương tiện xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh qua cửa khẩu cảng biển, cửa khẩu đường hà...
Rewritten clauses
  • Left: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Right: Điều 1. Phạm vi áp dụng
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 2.

Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cơ quan hải quan; công chức hải quan. 2. Người khai hải quan đối với phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh. 3. Các cơ quan khác của Nhà nước trong việc phối hợp quản lý nhà nước về hải quan đối với phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.

Open section

Điều 2.

Điều 2. Điều kiện thực hiện thu phí Luồng sông Sài Gòn được tổ chức thực hiện thu phí phải có đủ các điều kiện sau đây: 1. Hoàn thành việc cải tạo, nâng cấp luồng sông Sài Gòn đoạn từ cầu đường sắt Bình Lợi tới cảng Bến Súc theo hình thức hợp đồng BOT. 2. Bố trí các điểm thu phí tại các cảng, bến thủy nội địa; có đầy đủ các loại vé thu...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 2. Điều kiện thực hiện thu phí
  • Luồng sông Sài Gòn được tổ chức thực hiện thu phí phải có đủ các điều kiện sau đây:
  • 1. Hoàn thành việc cải tạo, nâng cấp luồng sông Sài Gòn đoạn từ cầu đường sắt Bình Lợi tới cảng Bến Súc theo hình thức hợp đồng BOT.
Removed / left-side focus
  • Điều 2. Đối tượng áp dụng
  • 1. Cơ quan hải quan; công chức hải quan.
  • 2. Người khai hải quan đối với phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 3.

Điều 3. Chỉ tiêu thông tin, mẫu chứng từ 1. Chỉ tiêu thông tin hướng dẫn thực hiện khai báo đối với phương tiện xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh qua cửa khẩu đường biển thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia (Phụ lục I). Bao gồm: a) Bản khai chung; b) Bản khai hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu bằng đường biển; c) Vận đơn chủ; d) Vận đơn t...

Open section

Điều 3.

Điều 3. Đối tượng chịu phí Tàu biển, các phương tiện thủy nội địa (sau đây gọi là phương tiện) hoạt động trên luồng sông Sài Gòn (từ cầu đường sắt Bình Lợi đến cảng Bến Súc) có trọng tải toàn phần hoặc trọng tải toàn phần quy đổi lớn hơn 300 tấn phải chịu phí luồng, lạch áp dụng theo quy định tại Thông tư này.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Tàu biển, các phương tiện thủy nội địa (sau đây gọi là phương tiện) hoạt động trên luồng sông Sài Gòn (từ cầu đường sắt Bình Lợi đến cảng Bến Súc) có trọng tải toàn phần hoặc trọng tải toàn phần qu...
Removed / left-side focus
  • 1. Chỉ tiêu thông tin hướng dẫn thực hiện khai báo đối với phương tiện xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh qua cửa khẩu đường biển thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia (Phụ lục I). Bao gồm:
  • a) Bản khai chung;
  • b) Bản khai hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu bằng đường biển;
Rewritten clauses
  • Left: Điều 3. Chỉ tiêu thông tin, mẫu chứng từ Right: Điều 3. Đối tượng chịu phí
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 4.

Điều 4. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 6 năm 2018 2. Bãi bỏ Thông tư số 42/2015/TT-BTC ngày 27/3/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan đối với phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh. 3. Trường hợp phát sinh vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân có liên qua...

Open section

Điều 4.

Điều 4. Các trường hợp không chịu phí Những trường hợp sau đây không phải chịu phí luồng, lạch áp dụng tại luồng sông Sài Gòn: 1. Phương tiện sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh thuộc Bộ Quốc phòng và Bộ Công an (trừ các phương tiện sử dụng vào hoạt động kinh tế); phương tiện của cơ quan Hải quan đang làm nhiệm vụ (trừ các phương...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 4. Các trường hợp không chịu phí
  • Những trường hợp sau đây không phải chịu phí luồng, lạch áp dụng tại luồng sông Sài Gòn:
  • 1. Phương tiện sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh thuộc Bộ Quốc phòng và Bộ Công an (trừ các phương tiện sử dụng vào hoạt động kinh tế)
Removed / left-side focus
  • Điều 4. Hiệu lực thi hành
  • 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 6 năm 2018
  • 2. Bãi bỏ Thông tư số 42/2015/TT-BTC ngày 27/3/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan đối với phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.

Only in the right document

Điều 5. Điều 5. Người nộp phí Người sử dụng phương tiện (thuộc sở hữu của mình hoặc người khác) thuộc đối tượng chịu phí quy định tại Điều 3 Thông tư này hoặc người được ủy thác chịu trách nhiệm thanh toán thực hiện trả phí luồng, lạch khi ra vào cảng, bến thủy nội địa theo quy định.
Điều 6. Điều 6. Cơ quan thu phí Các cảng vụ đường thủy nội địa quản lý cảng, bến trong khu vực tuyến luồng Sài Gòn (từ cầu đường sắt Bình Lợi đến đập Dầu Tiếng) là cơ quan thu phí. Cảng vụ đường thủy nội địa có trách nhiệm tổ chức thu phí tại các cảng, bến thủy nội địa trong khu vực từ cầu đường sắt Bình Lợi đến đập Dầu Tiếng đảm bảo nguyên tắ...
Điều 7. Điều 7. Mức thu 1. Mức thu phí được xác định như sau: Nội dung khoản thu Mức thu Phí luồng, lạch 70 đồng/tấn trọng tải toàn phần hoặc trọng tải toàn phần quy đổi/km Mức thu trên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng. (Khoảng cách tính phí dùng đơn vị là km, phần lẻ chưa đến 1 km được làm tròn lên là 1km). 2. Đối với các phương tiện không ph...
Điều 8. Điều 8. Chứng từ thu phí 1. Chứng từ thu phí luồng, lạch được gọi là vé. Việc in, phát hành, quản lý và sử dụng vé thực hiện theo hướng dẫn về hóa đơn bán hàng và cung ứng dịch vụ của Bộ Tài chính. 2. Vé thu phí vừa là chứng từ kiểm soát khi phương tiện đi qua cảng, bến thủy nội địa nơi thu phí, vừa là chứng từ thanh toán.
Điều 9. Điều 9. Quản lý, sử dụng phí và hạch toán 1. Các cơ quan thu phí thực hiện thu theo hợp đồng với nhà đầu tư và được giữ lại 3,3% (ba phẩy ba phần trăm) trên tổng số tiền phí thu được để chi cho công tác tổ chức thu phí. 2. Tổng số phí thu được sau khi trừ các khoản thuế theo quy định và chi phí tổ chức thu được xác định là khoản tiền h...
Điều 10. Điều 10. Tổ chức thực hiện 1. Tổ chức, cá nhân thu phí có trách nhiệm: a) Thực hiện thông báo công khai (kể cả niêm yết tại nơi bán vé) về đối tượng thuộc diện trả tiền phí, đối tượng không chịu phí, mức thu, phương thức thu và thủ tục thu, nộp phí. b) Tổ chức các điểm bán vé thuận tiện theo quy định: Tổ chức các điểm bán vé tại cảng,...
Điều 11. Điều 11. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 7 năm 2015. 2. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu, công khai chế độ thu phí luồng, lạch đối với luồng sông Sài Gòn không đề cập tại Thông tư này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày...