Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương và Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương
12/2018/TT-BCT
Right document
Quy định về hoạt động sản xuất, gia công xuất khẩu quân phục cho các lực lượng vũ trang nước ngoài
49/2015/TT-BCT
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương và Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương
Open sectionRight
Tiêu đề
Quy định về hoạt động sản xuất, gia công xuất khẩu quân phục cho các lực lượng vũ trang nước ngoài
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quy định về hoạt động sản xuất, gia công xuất khẩu quân phục cho các lực lượng vũ trang nước ngoài
- Quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương và Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định: 1. Chi tiết Danh mục hàng tiêu dùng, thiết bị y tế, phương tiện đã qua sử dụng cấm nhập khẩu theo mã số hàng hóa (mã HS) thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương. 2. Chi tiết Danh mục hàng hóa tạm ngừng kinh doanh tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu theo mã HS. 3. Các mẫu đơn, mẫu báo cá...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định thủ tục và hồ sơ cấp giấy phép sản xuất, gia công xuất khẩu quân phục cho các lực lượng vũ trang nước ngoài.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Thông tư này quy định thủ tục và hồ sơ cấp giấy phép sản xuất, gia công xuất khẩu quân phục cho các lực lượng vũ trang nước ngoài.
- Thông tư này quy định:
- 1. Chi tiết Danh mục hàng tiêu dùng, thiết bị y tế, phương tiện đã qua sử dụng cấm nhập khẩu theo mã số hàng hóa (mã HS) thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương.
- 2. Chi tiết Danh mục hàng hóa tạm ngừng kinh doanh tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu theo mã HS.
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với thương nhân Việt Nam; tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động ngoại thương theo quy định tại Luật Quản lý ngoại thương.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với thương nhân sản xuất, gia công xuất khẩu quân phục cho các lực lượng vũ trang nước ngoài, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Thông tư này áp dụng đối với thương nhân sản xuất, gia công xuất khẩu quân phục cho các lực lượng vũ trang nước ngoài, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
- Thông tư này áp dụng đối với thương nhân Việt Nam; tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động ngoại thương theo quy định tại Luật Quản lý ngoại thương.
Left
Chương II
Chương II DANH MỤC HÀNG HÓA
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 3.
Điều 3. Danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu Ban hành chi tiết Danh mục hàng tiêu dùng, thiết bị y tế, phương tiện đã qua sử dụng cấm nhập khẩu theo mã HS thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này.
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, từ ngữ “ quân phục ” được hiểu là đồng phục của quân nhân thuộc các lực lượng vũ trang nước ngoài, được sản xuất theo kiểu mẫu, quy cách thống nhất, mang mặc theo quy định của các lực lượng vũ trang nước ngoài.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Trong Thông tư này, từ ngữ “ quân phục ” được hiểu là đồng phục của quân nhân thuộc các lực lượng vũ trang nước ngoài, được sản xuất theo kiểu mẫu, quy cách thống nhất, mang mặc theo quy định của c...
- Điều 3. Danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu
- Ban hành chi tiết Danh mục hàng tiêu dùng, thiết bị y tế, phương tiện đã qua sử dụng cấm nhập khẩu theo mã HS thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này.
Left
Điều 4.
Điều 4. Danh mục hàng hoá tạm ngừng kinh doanh tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu 1. Ban hành chi tiết Danh mục hàng hóa tạm ngừng kinh doanh tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu theo mã HS tại Phụ lục II kèm theo Thông tư này. 2. Danh mục hàng hoá quy định tại khoản 1 Điều này không áp dụng đối với trường hợp kinh doanh chuyển khẩu theo hình...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Quy định chung 1. Hoạt động sản xuất, gia công xuất khẩu quân phục cho các lực lượng vũ trang nước ngoài được thực hiện theo Giấy phép sản xuất, gia công xuất khẩu quân phục cho các lực lượng vũ trang nước ngoài của Bộ Công Thương (sau đây gọi là Giấy phép) sau khi có ý kiến của Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Công an. 2. Sản phẩm quân p...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Quy định chung
- Hoạt động sản xuất, gia công xuất khẩu quân phục cho các lực lượng vũ trang nước ngoài được thực hiện theo Giấy phép sản xuất, gia công xuất khẩu quân phục cho các lực lượng vũ trang nước ngoài của...
- 2. Sản phẩm quân phục sản xuất, gia công xuất khẩu cho lực lượng vũ trang nước ngoài không được tiêu thụ tại Việt Nam.
- Điều 4. Danh mục hàng hoá tạm ngừng kinh doanh tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu
- 1. Ban hành chi tiết Danh mục hàng hóa tạm ngừng kinh doanh tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu theo mã HS tại Phụ lục II kèm theo Thông tư này.
- 2. Danh mục hàng hoá quy định tại khoản 1 Điều này không áp dụng đối với trường hợp kinh doanh chuyển khẩu theo hình thức hàng hóa được vận chuyển thẳng từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu, không...
Left
Chương III
Chương III MẪU ĐƠN, MẪU BÁO CÁO, BIỂU MẪU VÀ CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 5.
Điều 5. Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) 1. Mẫu đơn đề nghị cấp CFS quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Cơ quan cấp CFS đối với hàng hóa xuất khẩu thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương: - Phòng Quản lý Xuất nhập khẩu khu vực Hà Nội - Cục Xuất nhập khẩu - Bộ Công Thương, địa chỉ: 25 Ngô Quyền, quận Hoàn...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép Thương nhân nộp trực tiếp hoặc qua bưu điện 01 (một) bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép về Bộ Công Thương theo địa chỉ: Số 54 Hai Bà Trưng, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội. Hồ sơ bao gồm: 1. 01 (một) Đơn đề nghị cấp Giấy phép theo mẫu quy định tại Phụ lục II; 2. 01 (một) bản sao có đóng dấu sao y bản ch...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép
- Thương nhân nộp trực tiếp hoặc qua bưu điện 01 (một) bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép về Bộ Công Thương theo địa chỉ: Số 54 Hai Bà Trưng, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội. Hồ sơ bao gồm:
- 2. 01 (một) bản sao có đóng dấu sao y bản chính của thương nhân Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư;
- Điều 5. Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS)
- 2. Cơ quan cấp CFS đối với hàng hóa xuất khẩu thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương:
- - Phòng Quản lý Xuất nhập khẩu khu vực Hà Nội - Cục Xuất nhập khẩu - Bộ Công Thương, địa chỉ: 25 Ngô Quyền, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.
- Left: 1. Mẫu đơn đề nghị cấp CFS quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này. Right: 1. 01 (một) Đơn đề nghị cấp Giấy phép theo mẫu quy định tại Phụ lục II;
Left
Điều 6.
Điều 6. Giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất; Giấy phép tạm nhập, tái xuất theo hình thức khác; Giấy phép tạm xuất, tái nhập; Giấy phép kinh doanh chuyển khẩu 1. Mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Mẫu báo cáo tình hình thực hiện Giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất, Giấy phép...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Quy trình cấp Giấy phép 1. Trong thời gian 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ của thương nhân, Bộ Công Thương gửi xin ý kiến Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Công an. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm thông báo cho thương nhân biết để sửa đổi và bổ sung hồ sơ. 2. Trong thờ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Quy trình cấp Giấy phép
- Trong thời gian 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ của thương nhân, Bộ Công Thương gửi xin ý kiến Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Công an.
- Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm thông báo cho thương nhân biết để sửa đổi và bổ sung hồ sơ.
- Điều 6. Giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất; Giấy phép tạm nhập, tái xuất theo hình thức khác; Giấy phép tạm xuất, tái nhập; Giấy phép kinh doanh chuyển khẩu
- 1. Mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.
- Mẫu báo cáo tình hình thực hiện Giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất, Giấy phép kinh doanh chuyển khẩu đã được cấp quy định tại điểm d khoản 1 và điểm d khoản 4 Điều 19 Nghị định số 69/2018/NĐ-C...
Left
Điều 7.
Điều 7. Mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất 1. Mẫu đơn đề nghị cấp Mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Mẫu giấy xác nhận việc ký quỹ của doanh nghiệp quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này. 3. Mẫu báo cáo định kỳ tình hình kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Cấp lại, sửa đổi, bổ sung và thu hồi Giấy phép Thương nhân nộp trực tiếp hoặc qua bưu điện 01 (một) bộ hồ sơ đề nghị cấp lại, cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép về Bộ Công Thương theo địa chỉ: Số 54 Hai Bà Trưng, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội. 1. Trong trường hợp Giấy phép bị mất, thất lạc hoặc hư hỏng, thương nhân gửi hồ sơ đề...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Cấp lại, sửa đổi, bổ sung và thu hồi Giấy phép
- 1. Trong trường hợp Giấy phép bị mất, thất lạc hoặc hư hỏng, thương nhân gửi hồ sơ đề nghị Bộ Công Thương cấp lại Giấy phép như sau:
- a) 01 (một) Đơn đề nghị cấp lại theo mẫu quy định tại Phụ lục III;
- Điều 7. Mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất
- 1. Mẫu đơn đề nghị cấp Mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này.
- 2. Mẫu giấy xác nhận việc ký quỹ của doanh nghiệp quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này.
- Left: 4. Cơ quan cấp Mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất: Bộ Công Thương, địa chỉ: 54 Hai Bà Trưng, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội. Right: Thương nhân nộp trực tiếp hoặc qua bưu điện 01 (một) bộ hồ sơ đề nghị cấp lại, cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép về Bộ Công Thương theo địa chỉ: Số 54 Hai Bà Trưng, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.
Left
Điều 8.
Điều 8. Giấy phép quá cảnh hàng hóa 1. Mẫu đơn đề nghị cấp Giấy phép quá cảnh hàng hoá quy định tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Cơ quan cấp Giấy phép quá cảnh hàng hóa: Bộ Công Thương, địa chỉ: 54 Hai Bà Trưng, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội. 3. Đối với hàng hóa quá cảnh của các nước có chung đường biên giới, có ký...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Thủ tục nhập khẩu hàng mẫu quân phục 1. Việc nhập khẩu hàng mẫu quân phục để sản xuất, gia công xuất khẩu cho lực lượng vũ trang nước ngoài được thực hiện khi có Giấy phép sản xuất, gia công xuất khẩu quân phục cho các lực lượng vũ trang nước ngoài hoặc văn bản cho phép của Bộ Công Thương. Số lượng mẫu nhập khẩu tối đa 05 (năm)...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Thủ tục nhập khẩu hàng mẫu quân phục
- Việc nhập khẩu hàng mẫu quân phục để sản xuất, gia công xuất khẩu cho lực lượng vũ trang nước ngoài được thực hiện khi có Giấy phép sản xuất, gia công xuất khẩu quân phục cho các lực lượng vũ trang...
- Số lượng mẫu nhập khẩu tối đa 05 (năm) mẫu/ 01 (một) mã sản phẩm.
- Điều 8. Giấy phép quá cảnh hàng hóa
- 3. Đối với hàng hóa quá cảnh của các nước có chung đường biên giới, có ký kết Hiệp định quá cảnh hàng hóa với Việt Nam thì thực hiện theo quy định của Hiệp định đó và hướng dẫn của Bộ Công Thương.
- Left: 1. Mẫu đơn đề nghị cấp Giấy phép quá cảnh hàng hoá quy định tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư này. Right: a) 01 (một) Đơn đăng ký nhập khẩu hàng mẫu quân phục theo mẫu quy định tại Phụ lục V kèm theo 02 (hai) ảnh mầu/ một mẫu sản phẩm;
- Left: 2. Cơ quan cấp Giấy phép quá cảnh hàng hóa: Bộ Công Thương, địa chỉ: 54 Hai Bà Trưng, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội. Right: Số 54 Hai Bà Trưng, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.
Left
Điều 9.
Điều 9. Giấy phép sản xuất, gia công xuất khẩu quân phục và Giấy phép nhập khẩu mẫu quân phục 1. Mẫu đơn đề nghị cấp Giấy phép sản xuất, gia công xuất khẩu quân phục cho các lực lượng vũ trang nước ngoài quy định tại Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Mẫu đơn đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu mẫu quân phục để nghiên cứu, sản xu...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Trách nhiệm của thương nhân 1. Thực hiện hoạt động sản xuất, gia công xuất khẩu và xuất khẩu toàn bộ sản phẩm quân phục theo Giấy phép, không sử dụng quân phục vào mục đích khác và không tiêu thụ sản phẩm quân phục tại Việt Nam. 2. Tiêu hủy hoặc tái xuất toàn bộ hàng mẫu nhập khẩu, nguyên liệu dư thừa, vật tư dư thừa, phế liệu,...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Trách nhiệm của thương nhân
- 1. Thực hiện hoạt động sản xuất, gia công xuất khẩu và xuất khẩu toàn bộ sản phẩm quân phục theo Giấy phép, không sử dụng quân phục vào mục đích khác và không tiêu thụ sản phẩm quân phục tại Việt Nam.
- 2. Tiêu hủy hoặc tái xuất toàn bộ hàng mẫu nhập khẩu, nguyên liệu dư thừa, vật tư dư thừa, phế liệu, phế phẩm theo quy định hiện hành.
- Điều 9. Giấy phép sản xuất, gia công xuất khẩu quân phục và Giấy phép nhập khẩu mẫu quân phục
- 1. Mẫu đơn đề nghị cấp Giấy phép sản xuất, gia công xuất khẩu quân phục cho các lực lượng vũ trang nước ngoài quy định tại Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư này.
- 2. Mẫu đơn đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu mẫu quân phục để nghiên cứu, sản xuất gia công xuất khẩu cho các lực lượng vũ trang nước ngoài quy định tại Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư này.
Left
Điều 10.
Điều 10. Phối hợp cung cấp thông tin 1. Tổng cục Hải quan cung cấp thông tin, số liệu cho Bộ Công Thương để phục vụ công tác điều hành theo quy định tại Điều 34 Nghị định số 69/2018/NĐ-CP. Thông tin, số liệu cung cấp theo các biểu mẫu quy định tại Phụ lục XII ban hành kèm theo Thông tư này, cụ thể như sau: a) Biểu mẫu thông tin số liệu...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 02 năm 2016.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Hiệu lực thi hành
- Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 02 năm 2016.
- Điều 10. Phối hợp cung cấp thông tin
- Tổng cục Hải quan cung cấp thông tin, số liệu cho Bộ Công Thương để phục vụ công tác điều hành theo quy định tại Điều 34 Nghị định số 69/2018/NĐ-CP.
- Thông tin, số liệu cung cấp theo các biểu mẫu quy định tại Phụ lục XII ban hành kèm theo Thông tư này, cụ thể như sau:
Left
Chương IV
Chương IV HẠN NGẠCH THUẾ QUAN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 11.
Điều 11. Danh mục hàng hóa quản lý theo hạn ngạch thuế quan nhập khẩu STT Tên hàng hoá Mã HS (Áp dụng đối với toàn bộ các mã 8 số thuộc nhóm 4 số) 1 Đường tinh luyện, đường thô 1701 2 Muối 2501 3 Thuốc lá nguyên liệu 2401 4 Trứng gia cầm 0407 (Không bao gồm trứng đã thụ tinh để ấp thuộc các mã HS: 04071110, 04071190, 04071911, 04071919...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 12.
Điều 12. Quyết định và công bố lượng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu 1. Lượng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu của năm tiếp theo đối với các mặt hàng muối, trứng gia cầm, đường tinh luyện, đường thô do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định và thông báo cho Bộ Công Thương chậm nhất trước ngày 15 tháng 11 hàng năm. 2. Lượng hạn ng...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 13.
Điều 13. Áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu đối với hàng hóa quản lý theo hạn ngạch thuế quan nhập khẩu 1. Thương nhân được Bộ Công Thương cấp Giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan hoặc được Bộ Công Thương thông báo bằng văn bản quyền sử dụng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu thì được hưởng thuế suất thuế nhập khẩu trong hạn ngạch thu...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 14.
Điều 14. Đối tượng được xem xét cấp Giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan 1. Đối với mặt hàng thuốc lá nguyên liệu: Thương nhân có giấy phép sản xuất thuốc lá điếu do Bộ Công Thương cấp và có nhu cầu sử dụng thuốc lá nguyên liệu nhập khẩu cho sản xuất thuốc lá điếu. 2. Đối với mặt hàng muối: Thương nhân có nhu cầu sử dụng muối c...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 15.
Điều 15. Cấp Giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan 1. Trên cơ sở lượng hạn ngạch thuế quan công bố hàng năm và đăng ký của thương nhân, Bộ Công Thương xem xét cấp Giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan cho thương nhân. 2. Hồ sơ cấp Giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan thực hiện theo quy định tại điểm a, điểm b khoả...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương V
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 16.
Điều 16. Điều khoản chuyển tiếp Các giấy phép do Bộ Công Thương cấp cho thương nhân theo quy định tại các văn bản hướng dẫn thi hành Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 17.
Điều 17. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. 2. Thông tư này bãi bỏ các văn bản sau đây: a) Thông tư số 04/2014/TT-BCT ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Bộ Công Thương quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành L...
Open sectionRight
Tiêu đề
Quy định về hoạt động sản xuất, gia công xuất khẩu quân phục cho các lực lượng vũ trang nước ngoài
Open sectionThe right-side section removes or condenses 6 clause(s) from the left-side text.
- Điều 17. Hiệu lực thi hành
- 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
- 2. Thông tư này bãi bỏ các văn bản sau đây:
- Left: c) Thông tư số 49/2015/TT-BCT ngày 21 tháng 12 năm 2015 của Bộ Công Thương quy định về hoạt động sản xuất, gia công xuất khẩu quân phục cho các lực lượng vũ trang nước ngoài. Right: Quy định về hoạt động sản xuất, gia công xuất khẩu quân phục cho các lực lượng vũ trang nước ngoài