Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.

This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.

Matched sections 16
Explicit citation matches 0
Instruction matches 0
Left-only sections 5
Right-only sections 23

Cross-check map

0 Unchanged
0 Expanded
0 Reduced
16 Rewritten
similar-content Similarity 1.0 rewritten

Tiêu đề

Quy định về việc phân luồng trong quy trình cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa ưu đãi

Open section

Tiêu đề

Sửa đổi, bổ sung các Thông tư quy định thực hiện Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Sửa đổi, bổ sung các Thông tư quy định thực hiện Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN
Removed / left-side focus
  • Quy định về việc phân luồng trong quy trình cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa ưu đãi
left-only unmatched

Chương I

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 1.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định về việc phân luồng trong quy trình cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) ưu đãi.

Open section

Điều 1.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 22/2016/TT-BCT ngày 03 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương thực hiện Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN (sau đây gọi là Thông tư số 22/2016/TT-BCT) 1. Thay thế Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư số 22/2016/TT-BCT bằng Phụ lục I ban hành kèm theo Thông t...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 22/2016/TT-BCT ngày 03 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương thực hiện Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN (sau đây gọi là Thông...
  • 1. Thay thế Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư số 22/2016/TT-BCT bằng Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
  • 2. Thay thế Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư số 22/2016/TT-BCT bằng Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
Removed / left-side focus
  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  • Thông tư này quy định về việc phân luồng trong quy trình cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) ưu đãi.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 2.

Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với: 1. Thương nhân đề nghị cấp C/O ưu đãi; 2. Cơ quan, tổ chức cấp C/O ưu đãi theo Điều ước quốc tế; 3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Open section

Điều 2.

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 10/2019/TT-BCT ngày 22 tháng 7 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung Thông tư số 22/2016/TT-BCT

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 10/2019/TT-BCT ngày 22 tháng 7 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung Thông tư số 22/2016/TT-BCT
Removed / left-side focus
  • Điều 2. Đối tượng áp dụng
  • Thông tư này áp dụng đối với:
  • 1. Thương nhân đề nghị cấp C/O ưu đãi;
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 3.

Điều 3. Giải thích từ ngữ 1. Luồng Xanh là chế độ ưu tiên trong quy trình cấp C/O ưu đãi, theo đó thương nhân được ưu tiên miễn, giảm, nộp chậm chứng từ, giảm thời gian cấp C/O và miễn kiểm tra thực tế hàng hóa trong quá trình đề nghị cấp C/O; 2. Luồng Đỏ là chế độ cần kiểm soát trong quy trình cấp C/O ưu đãi, theo đó thương nhân phải...

Open section

Điều 3.

Điều 3. Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 28/2015/TT-BCT ngày 20 tháng 8 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định việc thực hiện thí điểm tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định thương mại hàng hóa ASEAN (sau đây gọi là Thông tư số 28/2015/TT-BCT) 1. Điều 1 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 28/2015/TT-BCT ngày 20 tháng 8 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định việc thực hiện thí điểm tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định thương mại hàng hóa...
  • 1. Điều 1 được sửa đổi, bổ sung như sau:
  • “Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Removed / left-side focus
  • Điều 3. Giải thích từ ngữ
  • 1. Luồng Xanh là chế độ ưu tiên trong quy trình cấp C/O ưu đãi, theo đó thương nhân được ưu tiên miễn, giảm, nộp chậm chứng từ, giảm thời gian cấp C/O và miễn kiểm tra thực tế hàng hóa trong quá tr...
  • Luồng Đỏ là chế độ cần kiểm soát trong quy trình cấp C/O ưu đãi, theo đó thương nhân phải nộp chứng từ chứng minh xuất xứ hàng hóa đối với tất cả các lô hàng, có thể được yêu cầu kiểm tra thực tế h...
left-only unmatched

Chương II

Chương II CHẾ ĐỘ LUỒNG XANH

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 4.

Điều 4. Tiêu chí xác định thương nhân áp dụng chế độ Luồng Xanh Để được áp dụng chế độ Luồng Xanh trong quy trình cấp C/O ưu đãi, thương nhân cần đạt được tiêu chí sau: 1. Thương nhân được Bộ Công Thương công nhận là doanh nghiệp xuất khẩu uy tín; hoặc 2. Thương nhân được Bộ Tài chính công nhận là doanh nghiệp ưu tiên trong lĩnh vực qu...

Open section

Điều 4.

Điều 4. Thay thế, bãi bỏ một số quy định tại Thôn g tư số 28/2015/TT - BCT 1. Bãi bỏ Điều 9. 2. Thay thế Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 28/2015/TT-BCT bằng Mẫu 01 Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này. 3. Thay thế Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 28/2015/TT-BCT bằng Mẫu 03 Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này....

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 4. Thay thế, bãi bỏ một số quy định tại Thôn g tư số 28/2015/TT - BCT
  • 1. Bãi bỏ Điều 9.
  • 2. Thay thế Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 28/2015/TT-BCT bằng Mẫu 01 Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.
Removed / left-side focus
  • Điều 4. Tiêu chí xác định thương nhân áp dụng chế độ Luồng Xanh
  • Để được áp dụng chế độ Luồng Xanh trong quy trình cấp C/O ưu đãi, thương nhân cần đạt được tiêu chí sau:
  • 1. Thương nhân được Bộ Công Thương công nhận là doanh nghiệp xuất khẩu uy tín; hoặc
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 5.

Điều 5. Ưu tiên của chế độ Luồng Xanh 1. Ưu tiên về hồ sơ đề nghị cấp C/O ưu đãi a) Thương nhân áp dụng chế độ Luồng Xanh được miễn, giảm một số chứng từ trong hồ sơ đề nghị cấp C/O quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP: - Thương nhân chỉ cần nộp bản giấy chứng từ quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 15 Nghị địn...

Open section

Điều 5.

Điều 5. Điều khoản chuyển tiếp Cơ quan hải quan chấp nhận C/O mẫu D được cấp trước ngày 21 tháng 12 năm 2020 theo mẫu quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư số 22/2016/TT-BCT.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 5. Điều khoản chuyển tiếp
  • Cơ quan hải quan chấp nhận C/O mẫu D được cấp trước ngày 21 tháng 12 năm 2020 theo mẫu quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư số 22/2016/TT-BCT.
Removed / left-side focus
  • Điều 5. Ưu tiên của chế độ Luồng Xanh
  • 1. Ưu tiên về hồ sơ đề nghị cấp C/O ưu đãi
  • a) Thương nhân áp dụng chế độ Luồng Xanh được miễn, giảm một số chứng từ trong hồ sơ đề nghị cấp C/O quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP:
left-only unmatched

Chương III

Chương III CHẾ ĐỘ LUỒNG ĐỎ

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 6.

Điều 6. Tiêu chí xác định thương nhân áp dụng chế độ Luồng Đỏ 1. Thương nhân vi phạm các hành vi nêu tại Điều 29 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP trong vòng 2 năm gần nhất tính đến thời điểm phân luồng; 2. Thương nhân không đáp ứng được yêu cầu xác minh xuất xứ hàng hóa hoặc có kết luận về việc không đạt xuất xứ hàng hóa của cơ quan hải quan...

Open section

Điều 6.

Điều 6. Điều khoản thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27 tháng 9 năm 2020. 2. Trường hợp các văn bản được dẫn chiếu trong Thông tư này bị thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung thì thực hiện theo văn bản thay thế hoặc văn bản đã được sửa đổi, bổ sung. 3. Tổ chức cấp C/O xem xét cấp C/O mẫu D theo quy định tại Thông tư này...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 6. Điều khoản thi hành
  • 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27 tháng 9 năm 2020.
  • 2. Trường hợp các văn bản được dẫn chiếu trong Thông tư này bị thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung thì thực hiện theo văn bản thay thế hoặc văn bản đã được sửa đổi, bổ sung.
Removed / left-side focus
  • Điều 6. Tiêu chí xác định thương nhân áp dụng chế độ Luồng Đỏ
  • 1. Thương nhân vi phạm các hành vi nêu tại Điều 29 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP trong vòng 2 năm gần nhất tính đến thời điểm phân luồng;
  • 2. Thương nhân không đáp ứng được yêu cầu xác minh xuất xứ hàng hóa hoặc có kết luận về việc không đạt xuất xứ hàng hóa của cơ quan hải quan nước nhập khẩu trong vòng 2 năm gần nhất tính đến thời đ...
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 7.

Điều 7. Tiêu chí xác định mặt hàng áp dụng chế độ Luồng Đỏ 1. Mặt hàng áp dụng chế độ Luồng Đỏ được xác định theo tiêu chí sau: a) Mặt hàng có nguy cơ cao gian lận xuất xứ hàng hóa để lẩn tránh biện pháp phòng vệ thương mại của nước nhập khẩu hoặc hưởng lợi từ cam kết thuế quan ưu đãi mà nước nhập khẩu dành cho Việt Nam; hoặc b) Mặt hà...

Open section

Điều 7.

Điều 7. C/O mẫu D 1. C/O mẫu D phải được làm bằng tiếng Anh, trên giấy màu trắng, khổ A4, phù hợp với mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Một bộ C/O gồm một bản chính và hai bản sao các-bon. 3. Mỗi C/O có một số tham chiếu riêng của tổ chức cấp C/O. 4. Mỗi C/O có chữ ký bằng tay và con dấu của tổ chức cấp C/O...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 7. C/O mẫu D
  • 1. C/O mẫu D phải được làm bằng tiếng Anh, trên giấy màu trắng, khổ A4, phù hợp với mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
  • 2. Một bộ C/O gồm một bản chính và hai bản sao các-bon.
Removed / left-side focus
  • Điều 7. Tiêu chí xác định mặt hàng áp dụng chế độ Luồng Đỏ
  • 1. Mặt hàng áp dụng chế độ Luồng Đỏ được xác định theo tiêu chí sau:
  • a) Mặt hàng có nguy cơ cao gian lận xuất xứ hàng hóa để lẩn tránh biện pháp phòng vệ thương mại của nước nhập khẩu hoặc hưởng lợi từ cam kết thuế quan ưu đãi mà nước nhập khẩu dành cho Việt Nam; hoặc
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 8.

Điều 8. Yêu cầu đối với chế độ Luồng Đỏ 1. Hồ sơ đề nghị cấp C/O ưu đãi Thương nhân áp dụng chế độ Luồng Đỏ bắt buộc phải nộp hồ sơ đầy đủ (bản giấy và bản điện tử) các chứng từ quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định 31/2018/NĐ-CP. 2. Thời gian cấp C/O ưu đãi Thời gian xử lý hồ sơ cấp C/O ưu đãi trong vòng 3 ngày làm việc theo quy định...

Open section

Điều 8.

Điều 8. Ghi tiêu chí xuất xứ C/O mẫu D do Nước thành viên xuất khẩu cấp phải ghi rõ tiêu chí xuất xứ vào ô số 8.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 8. Ghi tiêu chí xuất xứ
  • C/O mẫu D do Nước thành viên xuất khẩu cấp phải ghi rõ tiêu chí xuất xứ vào ô số 8.
Removed / left-side focus
  • Điều 8. Yêu cầu đối với chế độ Luồng Đỏ
  • 1. Hồ sơ đề nghị cấp C/O ưu đãi
  • Thương nhân áp dụng chế độ Luồng Đỏ bắt buộc phải nộp hồ sơ đầy đủ (bản giấy và bản điện tử) các chứng từ quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định 31/2018/NĐ-CP.
left-only unmatched

Chương IV

Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 9.

Điều 9. Triển khai phân luồng trong quy trình cấp C/O ưu đãi Trên cơ sở các tiêu chí quy định tại Điều 4, Điều 6 và Điều 7 Thông tư này, cơ quan, tổ chức cấp C/O ưu đãi thực hiện phân luồng khi thương nhân nộp hồ sơ đề nghị cấp C/O ưu đãi. Việc phân luồng trong quy trình cấp C/O ưu đãi thực hiện theo cơ chế tự động. Cục Xuất nhập khẩu...

Open section

Điều 9.

Điều 9. Xử lý sai sót trên C/O Không được phép tẩy xóa hoặc viết thêm lên C/O. Mọi sửa đổi phải được thực hiện bằng một trong các hình thức sau: 1. Gạch bỏ chỗ có sai và bổ sung các thông tin cần thiết. Tất cả những thay đổi này phải được chấp thuận bởi người có thẩm quyền ký C/O và được tổ chức cấp C/O chứng nhận. Những phần còn trống...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 9. Xử lý sai sót trên C/O
  • Không được phép tẩy xóa hoặc viết thêm lên C/O. Mọi sửa đổi phải được thực hiện bằng một trong các hình thức sau:
  • Gạch bỏ chỗ có sai và bổ sung các thông tin cần thiết.
Removed / left-side focus
  • Điều 9. Triển khai phân luồng trong quy trình cấp C/O ưu đãi
  • Trên cơ sở các tiêu chí quy định tại Điều 4, Điều 6 và Điều 7 Thông tư này, cơ quan, tổ chức cấp C/O ưu đãi thực hiện phân luồng khi thương nhân nộp hồ sơ đề nghị cấp C/O ưu đãi.
  • Việc phân luồng trong quy trình cấp C/O ưu đãi thực hiện theo cơ chế tự động.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 10.

Điều 10. Nguyên tắc chuyển luồng 1. Trường hợp thương nhân áp dụng chế độ Luồng Đỏ không vi phạm xét theo các tiêu chí quy định tại Điều 6 và Điều 7 Thông tư này thì được phép chuyển từ Luồng Đỏ sang Luồng Thông thường. 2. Trường hợp thương nhân xuất khẩu mặt hàng áp dụng chế độ Luồng Đỏ theo quy định tại Điều 7 Thông tư này nhưng đã c...

Open section

Điều 10.

Điều 10. Cấp C/O 1. Tùy thuộc vào việc xuất trình các chứng từ cần thiết, C/O được cấp trước hoặc vào thời điểm xuất khẩu hoặc cấp sau nhưng không được muộn quá 3 ngày tính từ ngày xuất khẩu. Hàng hóa xuất khẩu được cấp C/O phải có xuất xứ theo quy định tại Phụ lục I Thông tư số 22/2016/TT-BCT. 2. Trong trường hợp ngoại lệ khi C/O khôn...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 10. Cấp C/O
  • Tùy thuộc vào việc xuất trình các chứng từ cần thiết, C/O được cấp trước hoặc vào thời điểm xuất khẩu hoặc cấp sau nhưng không được muộn quá 3 ngày tính từ ngày xuất khẩu.
  • Hàng hóa xuất khẩu được cấp C/O phải có xuất xứ theo quy định tại Phụ lục I Thông tư số 22/2016/TT-BCT.
Removed / left-side focus
  • Điều 10. Nguyên tắc chuyển luồng
  • 1. Trường hợp thương nhân áp dụng chế độ Luồng Đỏ không vi phạm xét theo các tiêu chí quy định tại Điều 6 và Điều 7 Thông tư này thì được phép chuyển từ Luồng Đỏ sang Luồng Thông thường.
  • Trường hợp thương nhân xuất khẩu mặt hàng áp dụng chế độ Luồng Đỏ theo quy định tại Điều 7 Thông tư này nhưng đã có kết quả kiểm tra thực tế cơ sở sản xuất và xác nhận đủ năng lực sản xuất của cơ q...
left-only unmatched

Chương V

Chương V TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC LIÊN QUAN VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 11.

Điều 11. Trách nhiệm của Cục Xuất nhập khẩu (Bộ Công Thương) 1. Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản triển khai phân luồng trong quy trình cấp C/O ưu đãi; 2. Thông báo danh mục mặt hàng áp dụng chế độ Luồng Đỏ theo quy định tại Điều 7 Thông tư này và phối hợp với Cục Thương mại điện tử và...

Open section

Điều 11.

Điều 11. C/O bị mất, thất lạc hoặc hư hỏn g Trong trường hợp C/O bị mất, thất lạc hoặc hư hỏng, Nhà xuất khẩu có thể nộp đơn đề nghị tổ chức cấp C/O cấp bản sao chứng thực của C/O mẫu D bản gốc và bản sao thứ ba. Tổ chức cấp C/O cấp bản sao chứng thực trên cơ sở chứng từ xuất khẩu được lưu tại tổ chức cấp C/O và bản sao này phải ghi dò...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 11. C/O bị mất, thất lạc hoặc hư hỏn g
  • Trong trường hợp C/O bị mất, thất lạc hoặc hư hỏng, Nhà xuất khẩu có thể nộp đơn đề nghị tổ chức cấp C/O cấp bản sao chứng thực của C/O mẫu D bản gốc và bản sao thứ ba.
  • Tổ chức cấp C/O cấp bản sao chứng thực trên cơ sở chứng từ xuất khẩu được lưu tại tổ chức cấp C/O và bản sao này phải ghi dòng chữ “CERTIFIED TRUE COPY” ở ô số 12 của C/O.
Removed / left-side focus
  • Điều 11. Trách nhiệm của Cục Xuất nhập khẩu (Bộ Công Thương)
  • 1. Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản triển khai phân luồng trong quy trình cấp C/O ưu đãi;
  • Thông báo danh mục mặt hàng áp dụng chế độ Luồng Đỏ theo quy định tại Điều 7 Thông tư này và phối hợp với Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số đăng tải danh mục trên tại Hệ thống quản lý và cấp chứ...
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 12.

Điều 12. Trách nhiệm của Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số (Bộ Công Thương) 1. Triển khai việc phân luồng điện tử đối với hồ sơ đề nghị cấp C/O tại địa chỉ www.ecosys.gov.vn; 2. Xây dựng và điều chỉnh hạ tầng kỹ thuật phục vụ cho việc phân luồng điện tử trong quy trình cấp C/O ưu đãi; 3. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan kị...

Open section

Điều 12.

Điều 12. Chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa 1. Nhà xuất khẩu đủ điều kiện khi xuất khẩu hàng hóa có xuất xứ được tự khai báo xuất xứ hàng hóa trên hóa đơn thương mại do mình phát hành. 2. Trường hợp không thể khai báo trên hóa đơn thương mại vào thời điểm xuất khẩu, nhà xuất khẩu đủ điều kiện có thể khai báo xuất xứ hàng hóa trên...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 12. Chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa
  • 1. Nhà xuất khẩu đủ điều kiện khi xuất khẩu hàng hóa có xuất xứ được tự khai báo xuất xứ hàng hóa trên hóa đơn thương mại do mình phát hành.
  • 2. Trường hợp không thể khai báo trên hóa đơn thương mại vào thời điểm xuất khẩu, nhà xuất khẩu đủ điều kiện có thể khai báo xuất xứ hàng hóa trên một trong các chứng từ sau:
Removed / left-side focus
  • Điều 12. Trách nhiệm của Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số (Bộ Công Thương)
  • 1. Triển khai việc phân luồng điện tử đối với hồ sơ đề nghị cấp C/O tại địa chỉ www.ecosys.gov.vn;
  • 2. Xây dựng và điều chỉnh hạ tầng kỹ thuật phục vụ cho việc phân luồng điện tử trong quy trình cấp C/O ưu đãi;
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 13.

Điều 13. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức cấp C/O ưu đãi 1. Triển khai phân luồng, hướng dẫn thương nhân lập hồ sơ đề nghị tham gia thí điểm phân luồng doanh nghiệp trong thủ tục cấp C/O ưu đãi; 2. Lập báo cáo định kỳ hàng quý gửi Cục Xuất nhập khẩu (Bộ Công Thương) về thực hiện phân luồng tại tổ chức cấp; 3. Theo dõi, báo cáo tình hìn...

Open section

Điều 13.

Điều 13. Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa giáp lưng 1. Tổ chức cấp C/O của Nước thành viên trung gian có thể cấp C/O giáp lưng nếu có đơn đề nghị cấp C/O giáp lưng của Nhà xuất khẩu, với điều kiện: a) Người đề nghị cấp C/O giáp lưng xuất trình bản gốc hợp lệ của Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa ban đầu. Trong trường hợp không x...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 13. Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa giáp lưng
  • 1. Tổ chức cấp C/O của Nước thành viên trung gian có thể cấp C/O giáp lưng nếu có đơn đề nghị cấp C/O giáp lưng của Nhà xuất khẩu, với điều kiện:
  • a) Người đề nghị cấp C/O giáp lưng xuất trình bản gốc hợp lệ của Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa ban đầu.
Removed / left-side focus
  • Điều 13. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức cấp C/O ưu đãi
  • 1. Triển khai phân luồng, hướng dẫn thương nhân lập hồ sơ đề nghị tham gia thí điểm phân luồng doanh nghiệp trong thủ tục cấp C/O ưu đãi;
  • 2. Lập báo cáo định kỳ hàng quý gửi Cục Xuất nhập khẩu (Bộ Công Thương) về thực hiện phân luồng tại tổ chức cấp;
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 14.

Điều 14. Trách nhiệm của thương nhân 1. Tuân thủ tốt pháp luật, trang bị kiến thức về xuất xứ hàng hóa; 2. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực đối với thông tin khai báo; 3. Phối hợp cung cấp đầy đủ chứng từ được yêu cầu trong trường hợp Bộ Công Thương và cơ quan, tổ chức cấp C/O ưu đãi thực hiện kiểm tra tại...

Open section

Điều 14.

Điều 14. Nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa 1. Để được hưởng ưu đãi thuế quan, tại thời điểm làm thủ tục nhập khẩu, Nhà nhập khẩu phải nộp cho cơ quan hải quan Nước thành viên nhập khẩu C/O mẫu D hoặc chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa, kèm theo các chứng từ liên quan. 2. Trong trường hợp C/O mẫu D bị cơ quan hải quan hoặc c...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 14. Nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa
  • Để được hưởng ưu đãi thuế quan, tại thời điểm làm thủ tục nhập khẩu, Nhà nhập khẩu phải nộp cho cơ quan hải quan Nước thành viên nhập khẩu C/O mẫu D hoặc chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa, kè...
  • Trong trường hợp C/O mẫu D bị cơ quan hải quan hoặc các cơ quan có liên quan của Nước thành viên nhập khẩu từ chối, C/O đó sẽ được đánh dấu vào ô số 4 và gửi lại cho cơ quan, tổ chức cấp C/O trong...
Removed / left-side focus
  • Điều 14. Trách nhiệm của thương nhân
  • 1. Tuân thủ tốt pháp luật, trang bị kiến thức về xuất xứ hàng hóa;
  • 2. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực đối với thông tin khai báo;
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 15.

Điều 15. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2018 ./.

Open section

Điều 15.

Điều 15. Thời hạn hiệu lực của Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa 1. Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa có hiệu lực trong vòng 12 tháng kể từ ngày cấp hoặc kể từ ngày phát hành, và phải được nộp cho cơ quan hải quan Nước thành viên nhập khẩu trong thời hạn đó. 2. Trường hợp Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa được nộp cho cơ quan...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 15. Thời hạn hiệu lực của Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa
  • 1. Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa có hiệu lực trong vòng 12 tháng kể từ ngày cấp hoặc kể từ ngày phát hành, và phải được nộp cho cơ quan hải quan Nước thành viên nhập khẩu trong thời hạn đó.
  • Trường hợp Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa được nộp cho cơ quan hải quan của Nước thành viên nhập khẩu sau thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này, Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa vẫn được...
Removed / left-side focus
  • Điều 15. Hiệu lực thi hành
  • Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2018 ./.

Only in the right document

Mục 4 (“4. Không xét đến những công đoạn ... hoặc từ một trong những loại sau”) được sửa đổi, bổ sung như sau: Mục 4 (“4. Không xét đến những công đoạn ... hoặc từ một trong những loại sau”) được sửa đổi, bổ sung như sau: “5. Không xét đến những công đoạn nêu tại khoản 2, 3, 4, nguyên liệu dệt không có xuất xứ liệt kê trong danh mục dưới đây sẽ được coi là có xuất xứ tại một Nước thành viên nếu đáp ứng các công đoạn gia công, chế biến quy định...
Điều 1. Điều 1. Các định nghĩa 1. “PLF” là Nghị định thư về Khung pháp lý thực hiện Cơ chế một cửa ASEAN được ký tại Hà Nội, Việt Nam ngày 04 tháng 9 năm 2015. 2. ASW (ASEAN Single Windows) là Cơ chế một cửa ASEAN theo định nghĩa tại khoản a, Điều 5 của Nghị định thư về Khung pháp lý thực hiện Cơ chế một cửa ASEAN (PLF). 3. NSW (National Singl...
Điều 2. Điều 2. Mẫu chữ ký và con dấu của Tổ chức cấp C/O và thông tin của nhà xuất khẩu đủ điều kiện 1. Các Nước thành viên gửi danh sách tên, địa chỉ, mẫu chữ ký và mẫu con dấu của tổ chức cấp C/O dưới dạng bản giấy và bản dữ liệu điện tử cho Ban Thư ký ASEAN để Ban Thư ký ASEAN thông báo cho các Nước thành viên khác dưới dạng dữ liệu điện t...
Điều 3. Điều 3. Tài liệu chứng minh xuất xứ hàng hóa 1. Để xác định xuất xứ hàng hóa, tổ chức cấp C/O và cơ quan có thẩm quyền có quyền yêu cầu thương nhân xuất trình thêm tài liệu chứng minh hoặc tiến hành kiểm tra nếu xét thấy cần thiết. 2. Các Nước thành viên cho phép thương nhân nộp các tài liệu chứng minh xuất xứ hàng hóa dưới dạng điện t...
Điều 4. Điều 4. Kiểm tra trước khi xuất khẩu 1. Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhà sản xuất, nhà xuất khẩu hoặc người được uỷ quyền nộp đơn đề nghị tổ chức cấp C/O hoặc cơ quan có thẩm quyền kiểm tra xuất xứ hàng hóa trước khi xuất khẩu theo quy định của Nước thành viên. Kết quả kiểm tra, được xem xét định kỳ hoặc khi thấy cần thiết, được coi là...
Điều 5. Điều 5. Nộp hồ sơ đề nghị cấp C/O Khi xuất khẩu hàng hoá, Nhà xuất khẩu hoặc Người được uỷ quyền nộp đơn đề nghị cấp C/O kèm theo chứng từ cần thiết chứng minh hàng hóa xuất khẩu đáp ứng điều kiện để được cấp C/O.
Điều 6. Điều 6. Kiểm tra hồ sơ đề nghị cấp C/O Tổ chức cấp C/O tiến hành kiểm tra hồ sơ đề nghị cấp C/O theo quy định để bảo đảm: 1. Đơn đề nghị cấp C/O và C/O mẫu D được khai đầy đủ và được ký bởi người có thẩm quyền. 2. Xuất xứ của hàng hóa tuân thủ quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 22/2016/TT-BCT. 3. Những nội dung khác k...
Điều 16. Điều 16. Miễn nộp Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa Hàng hóa có xuất xứ từ Nước thành viên xuất khẩu có trị giá FOB không quá 200 (hai trăm) đô la Mỹ được miễn nộp Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa và chỉ cần Nhà xuất khẩu khai báo rằng hàng hoá đó có xuất xứ của Nước thành viên xuất khẩu. Hàng hóa gửi qua đường bưu điện có trị g...