Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Ban hành quy định quản lý giá trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
12/2018/QĐ-UBND
Right document
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá
177/2013/NĐ-CP
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Ban hành quy định quản lý giá trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Open sectionRight
Tiêu đề
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá
- Ban hành quy định quản lý giá trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý giá trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá về bình ổn giá; định giá của Nhà nước; hiệp thương giá; kiểm tra yếu tố hình thành giá; kê khai giá; niêm yết giá; thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực giá và cơ sở dữ liệu về giá.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá về bình ổn giá
- định giá của Nhà nước
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý giá trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Left
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi kể từ ngày 28/8/2018; thay thế Quyết định số 03/2012/QĐ-UBND ngày 14/2/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc ban hành Quy định quản lý giá trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. Giao Giám đốc Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan tổ chức triển khai và theo dõi việ...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh; người tiêu dùng; cơ quan nhà nước; tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động trong lĩnh vực giá trên lãnh thổ Việt Nam.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh; người tiêu dùng; cơ quan nhà nước; tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động trong lĩnh vực giá trên lãnh thổ Việt Nam.
- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi kể từ ngày 28/8/2018; thay thế Quyết định số 03/2012/QĐ-UBND ngày 14/2/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc ban hành Quy định quản lý giá trên địa...
- Giao Giám đốc Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan tổ chức triển khai và theo dõi việc thực hiện Quyết định này.
Left
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận: - Như Điều 3; - Bộ Tài chính; - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp); - Thường trực Tỉnh ủ...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Hàng hóa, dịch vụ thực hiện bình ổn giá 1. Danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện bình ổn giá theo quy định tại Điều 15 của Luật Giá, bao gồm: a) Xăng, dầu thành phẩm tiêu thụ nội địa ở nhiệt độ thực tế bao gồm: xăng động cơ (không bao gồm xăng máy bay), dầu hỏa, dầu điêzen, dầu mazut; b) Điện bán lẻ; c) Khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG)...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Hàng hóa, dịch vụ thực hiện bình ổn giá
- 1. Danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện bình ổn giá theo quy định tại Điều 15 của Luật Giá, bao gồm:
- a) Xăng, dầu thành phẩm tiêu thụ nội địa ở nhiệt độ thực tế bao gồm: xăng động cơ (không bao gồm xăng máy bay), dầu hỏa, dầu điêzen, dầu mazut;
- Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh
- Giám đốc Sở Tài chính
- Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chuong I
Chuong I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: QUY ĐỊNH CHUNG Right: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định thực hiện quản lý nhà nước về giá trong các lĩnh vực: về bình ổn giá, định giá của nhà nước, hiệp thương giá; kiểm tra các yếu tố hình thành giá; đăng ký giá, kê khai giá, niêm yết giá; thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực giá trên địa bàn tỉnh. Những nội dung khác không quy định t...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Điều chỉnh mức giá do Nhà nước định giá 1. Khi các yếu tố hình thành giá trong nước và giá thế giới có biến động ảnh hưởng đến sản xuất, đời sống thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền định giá quy định tại Điều 8 Nghị định này kịp thời xem xét, điều chỉnh giá. 2. Tổ chức, cá nhân có quyền kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Điều chỉnh mức giá do Nhà nước định giá
- 1. Khi các yếu tố hình thành giá trong nước và giá thế giới có biến động ảnh hưởng đến sản xuất, đời sống thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền định giá quy định tại Điều 8 Nghị định này kịp thời xem...
- Tổ chức, cá nhân có quyền kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền định giá tại Điều 8 Nghị định này điều chỉnh mức giá theo quy định của pháp luật.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Quy định này quy định thực hiện quản lý nhà nước về giá trong các lĩnh vực: về bình ổn giá, định giá của nhà nước, hiệp thương giá
- kiểm tra các yếu tố hình thành giá
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Cơ quan quản lý Nhà nước, tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh; người tiêu dùng; tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động trong lĩnh vực giá trên địa bàn tỉnh.
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Tổ chức thực hiện hiệp thương giá 1. Trường hợp tổ chức hiệp thương giá, thẩm quyền và trách nhiệm tổ chức hiệp thương giá và kết quả hiệp thương giá thực hiện theo quy định tại Điều 23, Điều 24 và Điều 25 Luật Giá. 2. Trình tự tổ chức hiệp thương giá thực hiện như sau: a) Bên mua hoặc bên bán hoặc cả bên mua và bên bán nộp Hồ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Tổ chức thực hiện hiệp thương giá
- 1. Trường hợp tổ chức hiệp thương giá, thẩm quyền và trách nhiệm tổ chức hiệp thương giá và kết quả hiệp thương giá thực hiện theo quy định tại Điều 23, Điều 24 và Điều 25 Luật Giá.
- 2. Trình tự tổ chức hiệp thương giá thực hiện như sau:
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Cơ quan quản lý Nhà nước, tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh; người tiêu dùng; tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động trong lĩnh vực giá trên địa bàn tỉnh.
Left
Chương II
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Open sectionRight
Chuong II
Chuong II HOẠT ĐỘNG ĐIỀU TIẾT GIÁ CỦA NHÀ NƯỚC
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- HOẠT ĐỘNG ĐIỀU TIẾT GIÁ CỦA NHÀ NƯỚC
- QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Left
Mục 1
Mục 1 BÌNH ỔN GIÁ
Open sectionRight
Mục 1
Mục 1 BÌNH ỔN GIÁ
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 3.
Điều 3. Hàng hóa, dịch vụ thực hiện bình ổn giá Thực hiện theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 177/2013/NĐ-CP, ngày 14/11/2013 của Chính Phủ.
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Hàng hóa, dịch vụ thực hiện bình ổn giá 1. Danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện bình ổn giá theo quy định tại Điều 15 của Luật Giá, bao gồm: a) Xăng, dầu thành phẩm tiêu thụ nội địa ở nhiệt độ thực tế bao gồm: xăng động cơ (không bao gồm xăng máy bay), dầu hỏa, dầu điêzen, dầu mazut; b) Điện bán lẻ; c) Khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG)...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện bình ổn giá theo quy định tại Điều 15 của Luật Giá, bao gồm:
- a) Xăng, dầu thành phẩm tiêu thụ nội địa ở nhiệt độ thực tế bao gồm: xăng động cơ (không bao gồm xăng máy bay), dầu hỏa, dầu điêzen, dầu mazut;
- b) Điện bán lẻ;
- Thực hiện theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 177/2013/NĐ-CP, ngày 14/11/2013 của Chính Phủ.
Left
Điều 4.
Điều 4. Trường hợp áp dụng các biện pháp bình ổn giá Thực hiện theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 177/2013/NĐ-CP , ngày 14/11/2013 của Chính phủ.
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Trường hợp thực hiện bình ổn giá 1. Khi giá thị trường của hàng hóa, dịch vụ quy định tại Điều 3 Nghị định này có biến động bất thường xảy ra trong các trường hợp sau: a) Giá mua hoặc giá bán trên thị trường tăng quá cao hoặc giảm quá thấp bất hợp lý so với mức tăng hoặc giảm giá do tác động của các yếu tố hình thành giá được t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Khi giá thị trường của hàng hóa, dịch vụ quy định tại Điều 3 Nghị định này có biến động bất thường xảy ra trong các trường hợp sau:
- a) Giá mua hoặc giá bán trên thị trường tăng quá cao hoặc giảm quá thấp bất hợp lý so với mức tăng hoặc giảm giá do tác động của các yếu tố hình thành giá được tính theo các chế độ chính sách, định...
- kỹ thuật hoặc phương pháp tính giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành
- Thực hiện theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 177/2013/NĐ-CP , ngày 14/11/2013 của Chính phủ.
- Left: Điều 4. Trường hợp áp dụng các biện pháp bình ổn giá Right: Điều 4. Trường hợp thực hiện bình ổn giá
Left
Điều 5.
Điều 5. Thẩm quyền và các biện pháp áp dụng bình ổn giá Thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều 7 Nghị định số 177/2013/NĐ-CP, ngày 14/11/2013 của Chính phủ.
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Thẩm quyền, trách nhiệm quyết định áp dụng và thực hiện biện pháp bình ổn giá 1. Thẩm quyền, trách nhiệm quyết định áp dụng và tổ chức thực hiện các biện pháp bình ổn giá theo quy định tại Điều 18 Luật Giá; đồng thời thực hiện theo phân công tại khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6 và khoản 7 Điều này. 2. Bộ Tài chính ch...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Thẩm quyền, trách nhiệm quyết định áp dụng và tổ chức thực hiện các biện pháp bình ổn giá theo quy định tại Điều 18 Luật Giá
- đồng thời thực hiện theo phân công tại khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6 và khoản 7 Điều này.
- 2. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có trách nhiệm tham mưu đề xuất trình Chính phủ quyết định và hướng dẫn, tổ chức thực hiện đối với các biện pháp bình ổn giá dưới đây:
- Thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều 7 Nghị định số 177/2013/NĐ-CP, ngày 14/11/2013 của Chính phủ.
- Left: Điều 5. Thẩm quyền và các biện pháp áp dụng bình ổn giá Right: Điều 7. Thẩm quyền, trách nhiệm quyết định áp dụng và thực hiện biện pháp bình ổn giá
Left
Điều 6.
Điều 6. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước về giá trong thực hiện bình ổn giá 1. Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì cùng các Sở, ngành, đơn vị có liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã (sau đây viết tắt là Ủy ban nhân dân cấp huyện) tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định áp dụng và tổ chức triển khai t...
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Cách thức niêm yết giá 1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực hiện niêm yết giá theo các hình thức thích hợp, rõ ràng và không gây nhầm lẫn cho khách hàng về mức giá mua, giá bán hàng hóa, dịch vụ bằng cách in, dán, ghi giá trên bảng, trên giấy hoặc trên bao bì của hàng hóa hoặc bằng hình thức khác tại nơi giao dịch hoặ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18. Cách thức niêm yết giá
- Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực hiện niêm yết giá theo các hình thức thích hợp, rõ ràng và không gây nhầm lẫn cho khách hàng về mức giá mua, giá bán hàng hóa, dịch vụ bằng cách in, dán,...
- Đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá thì tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh phải niêm yết đúng giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định và mua, bán đúng giá niêm yết.
- Điều 6. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước về giá trong thực hiện bình ổn giá
- Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì cùng các Sở, ngành, đơn vị có liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã (sau đây viết tắt là Ủy ban nhân dân cấp huyện) tham mưu cho Ủy ban nhân dâ...
- 2. Các Sở, ngành, đơn vị có liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm:
Left
Điều 7.
Điều 7. Đăng ký giá 1. Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 6 của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 4 Điều 1 của Nghị định 149/2016/NĐ-CP, ngày 11/11/2016 của Chính Phủ. 2. Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị trong việc thông báo danh sách tổ chức, cá nhân đăng ký giá; tiếp nhận, rà soát biểu mẫu đăng ký giá v...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Đăng ký giá 1. Trong thời gian Nhà nước áp dụng biện pháp đăng ký giá để bình ổn giá đối với mặt hàng cụ thể thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện bình ổn giá, tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh trước khi định giá, điều chỉnh giá hàng hóa, dịch vụ thực hiện đăng ký giá bằng việc lập Biểu mẫu đăng ký giá gửi cơ quan nhà...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Trong thời gian Nhà nước áp dụng biện pháp đăng ký giá để bình ổn giá đối với mặt hàng cụ thể thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện bình ổn giá, tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh trước khi...
- Việc đăng ký giá được thực hiện như sau:
- b) Trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh vừa thực hiện bán buôn, vừa thực hiện bán lẻ thì đăng ký cả giá bán buôn và giá bán lẻ;
- 1. Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 6 của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 4 Điều 1 của Nghị định 149/2016/NĐ-CP, ngày 11/11/2016 của Chính Phủ.
- 2. Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị trong việc thông báo danh sách tổ chức, cá nhân đăng ký giá; tiếp nhận, rà soát biểu mẫu đăng ký giá và đối tượng thực hiện đăng ký giá
- a) Sở Tài chính
- Left: Điều 7. Đăng ký giá Right: Điều 6. Đăng ký giá
- Left: Thông báo danh sách tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thuộc đối tượng đăng ký giá theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh. Right: a) Trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh chỉ thực hiện bán buôn thì đăng ký giá bán buôn;
Left
Mục 2
Mục 2 ĐỊNH GIÁ
Open sectionRight
Mục 2
Mục 2 ĐỊNH GIÁ
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 8.
Điều 8. Hàng hóa, dịch vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định giá Thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 8 của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 7 Điều 1 Nghị định 149/2016/NĐ-CP, ngày 11/11/2016 của Chính phủ.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá về bình ổn giá; định giá của Nhà nước; hiệp thương giá; kiểm tra yếu tố hình thành giá; kê khai giá; niêm yết giá; thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực giá và cơ sở dữ liệu về giá.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá về bình ổn giá
- định giá của Nhà nước
- Điều 8. Hàng hóa, dịch vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định giá
- Thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 8 của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 7 Điều 1 Nghị định 149/2016/NĐ-CP, ngày 11/11/2016 của Chính phủ.
Left
Điều 9.
Điều 9. Thẩm quyền, trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc lập, trình và thẩm định phương án giá hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền quyết định của UBND tỉnh 1. Sở Tài chính a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, đơn vị có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng và trình Ủy ban nhân dân tỉnh quy định: Hệ số điều chỉnh g...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Trình tự, thời hạn quyết định giá 1. Trình và thẩm định phương án giá a) Hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền định giá của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ do các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực trình phương án giá sau khi có ý kiến thẩm định bằng văn bản của Bộ Tài chính; b) Hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền định giá của Bộ trưởng Bộ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Trình tự, thời hạn quyết định giá
- 1. Trình và thẩm định phương án giá
- a) Hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền định giá của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ do các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực trình phương án giá sau khi có ý kiến thẩm định bằng văn bản của Bộ Tài chính;
- Điều 9. Thẩm quyền, trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc lập, trình và thẩm định phương án giá hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền quyết định của UBND tỉnh
- 1. Sở Tài chính
- Tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm, đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh, giá tính thuế tài nguyên
- Left: a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, đơn vị có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng và trình Ủy ban nhân dân tỉnh quy định: Hệ số điều chỉnh giá đất Right: d) Hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền quyết định giá của Ủy ban nhân dân tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định trình, thẩm định và quyết định giá.
Left
Điều 10.
Điều 10. Điều chỉnh mức giá hàng hóa, dịch vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giá. Thực hiện theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 177/2013/NĐ-CP, ngày 14/11/2013 của Chính phủ
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Điều chỉnh mức giá do Nhà nước định giá 1. Khi các yếu tố hình thành giá trong nước và giá thế giới có biến động ảnh hưởng đến sản xuất, đời sống thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền định giá quy định tại Điều 8 Nghị định này kịp thời xem xét, điều chỉnh giá. 2. Tổ chức, cá nhân có quyền kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Khi các yếu tố hình thành giá trong nước và giá thế giới có biến động ảnh hưởng đến sản xuất, đời sống thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền định giá quy định tại Điều 8 Nghị định này kịp thời xem...
- Tổ chức, cá nhân có quyền kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền định giá tại Điều 8 Nghị định này điều chỉnh mức giá theo quy định của pháp luật.
- Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh những hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá khi kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền điều chỉnh giá thì phải nêu rõ lý do và cơ sở xác định mức giá đề ngh...
- Thực hiện theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 177/2013/NĐ-CP, ngày 14/11/2013 của Chính phủ
- Left: Điều 10. Điều chỉnh mức giá hàng hóa, dịch vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giá. Right: Điều 10. Điều chỉnh mức giá do Nhà nước định giá
Left
Điều 11.
Điều 11. Hồ sơ phương án giá và nội dung phương án giá 1. Hồ sơ phương án giá Thực hiện theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 56/2014/TT- BTC, ngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính và khoản 6 Điều 2 Thông tư số 233/2016/TT- BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính 2. Trình tự, thời hạn quyết định giá a) Trình và thẩm định phương án giá Thực hiện...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Trình tự, thời hạn quyết định giá 1. Trình và thẩm định phương án giá a) Hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền định giá của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ do các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực trình phương án giá sau khi có ý kiến thẩm định bằng văn bản của Bộ Tài chính; b) Hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền định giá của Bộ trưởng Bộ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- a) Hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền định giá của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ do các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực trình phương án giá sau khi có ý kiến thẩm định bằng văn bản của Bộ Tài chính;
- b) Hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền định giá của Bộ trưởng Bộ Tài chính do cơ quan quản lý trực tiếp của cơ sở sản xuất, kinh doanh hoặc cơ sở sản xuất, kinh doanh xây dựng phương án giá trình Bộ...
- Sau đó, Bộ quản lý ngành, lĩnh vực có văn bản đề nghị Bộ Tài chính quyết định;
- Điều 11. Hồ sơ phương án giá và nội dung phương án giá
- Thực hiện theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 56/2014/TT- BTC, ngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính và khoản 6 Điều 2 Thông tư số 233/2016/TT- BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính
- Thực hiện theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 9 của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 8 Điều 1 Nghị định 149/2016/NĐ-CP, ngày 11/11/2016 của Chính phủ
- Left: 1. Hồ sơ phương án giá Right: 1. Trình và thẩm định phương án giá
- Left: 2. Trình tự, thời hạn quyết định giá Right: Điều 9. Trình tự, thời hạn quyết định giá
- Left: a) Trình và thẩm định phương án giá Right: 2. Thời hạn thẩm định phương án giá và thời hạn quyết định giá
Left
Mục 3
Mục 3 HIỆP THƯƠNG GIÁ
Open sectionRight
Mục 3
Mục 3 HIỆP THƯƠNG GIÁ
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 12.
Điều 12. Trường hợp tổ chức hiệp thương giá Thực hiện theo quy định tại Điều 23 Luật giá số 11/2012/QH13
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Thành phần tham gia hiệp thương giá Thành phần tham gia hiệp thương giá hàng hóa, dịch vụ bao gồm: cơ quan tổ chức hiệp thương giá theo quy định tại Điều 24 Luật Giá; đại diện bên mua, bên bán; đại diện của cơ quan quản lý chuyên ngành và cơ quan có liên quan theo yêu cầu của cơ quan tổ chức hiệp thương giá.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Thành phần tham gia hiệp thương giá hàng hóa, dịch vụ bao gồm: cơ quan tổ chức hiệp thương giá theo quy định tại Điều 24 Luật Giá
- đại diện bên mua, bên bán
- đại diện của cơ quan quản lý chuyên ngành và cơ quan có liên quan theo yêu cầu của cơ quan tổ chức hiệp thương giá.
- Thực hiện theo quy định tại Điều 23 Luật giá số 11/2012/QH13
- Left: Điều 12. Trường hợp tổ chức hiệp thương giá Right: Điều 11. Thành phần tham gia hiệp thương giá
Left
Điều 13.
Điều 13. Hồ sơ và nội dung phương án giá hiệp thương 1. Thực hiện theo quy định tại Điều 10 Thông tư số 56/2014/TT-BTC, ngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính. 2. Mẫu hồ sơ Hiệp thương giá được hướng dẫn tại Phụ lục số 03 Thông tư số 56/2014/TT- BTC, ngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính.
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Tổ chức kiểm tra yếu tố hình thành giá 1. Trường hợp kiểm tra yếu tố hình thành giá, thẩm quyền và trách nhiệm kiểm tra yếu tố hình thành giá thực hiện theo quy định tại Điều 26 và Điều 27 Luật Giá. 2. Trình tự kiểm tra yếu tố hình thành giá: a) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra yếu tố hình thành giá có văn bản yêu cầu k...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Tổ chức kiểm tra yếu tố hình thành giá
- 1. Trường hợp kiểm tra yếu tố hình thành giá, thẩm quyền và trách nhiệm kiểm tra yếu tố hình thành giá thực hiện theo quy định tại Điều 26 và Điều 27 Luật Giá.
- 2. Trình tự kiểm tra yếu tố hình thành giá:
- Điều 13. Hồ sơ và nội dung phương án giá hiệp thương
- 1. Thực hiện theo quy định tại Điều 10 Thông tư số 56/2014/TT-BTC, ngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính.
- 2. Mẫu hồ sơ Hiệp thương giá được hướng dẫn tại Phụ lục số 03 Thông tư số 56/2014/TT- BTC, ngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính.
Left
Điều 14.
Điều 14. Trình tự hiệp thương giá 1. Thành phần tham gia hiệp thương giá Thực hiện theo Quy định tại Điều 11 Nghị định 177/2013/NĐ-CP, ngày 14/11/2013 của Chính phủ 2. Trình tự tổ chức hiệp thương giá Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định số 177/2013/NĐ-CP và Điều 11 Thông tư số 56/2014/TT-BTC, ngày 28/4/2014 của Bộ Tài...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Thành phần tham gia hiệp thương giá Thành phần tham gia hiệp thương giá hàng hóa, dịch vụ bao gồm: cơ quan tổ chức hiệp thương giá theo quy định tại Điều 24 Luật Giá; đại diện bên mua, bên bán; đại diện của cơ quan quản lý chuyên ngành và cơ quan có liên quan theo yêu cầu của cơ quan tổ chức hiệp thương giá.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Thành phần tham gia hiệp thương giá hàng hóa, dịch vụ bao gồm: cơ quan tổ chức hiệp thương giá theo quy định tại Điều 24 Luật Giá
- đại diện bên mua, bên bán
- đại diện của cơ quan quản lý chuyên ngành và cơ quan có liên quan theo yêu cầu của cơ quan tổ chức hiệp thương giá.
- 1. Thành phần tham gia hiệp thương giá
- Thực hiện theo Quy định tại Điều 11 Nghị định 177/2013/NĐ-CP, ngày 14/11/2013 của Chính phủ
- 2. Trình tự tổ chức hiệp thương giá
- Left: Điều 14. Trình tự hiệp thương giá Right: Điều 11. Thành phần tham gia hiệp thương giá
Left
Mục 4
Mục 4 KÊ KHAI GIÁ
Open sectionRight
Mục 4
Mục 4 KIỂM TRA YẾU TỐ HÌNH THÀNH GIÁ
Open sectionThe right-side section adds 1 clause(s) or requirement(s) beyond the left-side text.
- KIỂM TRA YẾU TỐ HÌNH THÀNH GIÁ
Left
Điều 15.
Điều 15. Danh mục hàng hóa, dịch vụ phải kê khai giá Thực hiện theo quy định tại khoản 9 Điều 1 Nghị định 149/2016/NĐ-CP, ngày 11/11/2016 của Chính phủ
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Hàng hóa, dịch vụ thuộc diện kê khai giá 1. Hàng hóa, dịch vụ thuộc diện kê khai giá bao gồm: a) Hàng hóa, dịch vụ thuộc Danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện bình ổn giá quy định tại Điều 3 Nghị định này trong thời gian Nhà nước không áp dụng biện pháp đăng ký giá; b) Xi măng, thép xây dựng; c) Than; d) Thức ăn chăn nuôi cho g...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Hàng hóa, dịch vụ thuộc diện kê khai giá bao gồm:
- a) Hàng hóa, dịch vụ thuộc Danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện bình ổn giá quy định tại Điều 3 Nghị định này trong thời gian Nhà nước không áp dụng biện pháp đăng ký giá;
- b) Xi măng, thép xây dựng;
- Thực hiện theo quy định tại khoản 9 Điều 1 Nghị định 149/2016/NĐ-CP, ngày 11/11/2016 của Chính phủ
- Left: Điều 15. Danh mục hàng hóa, dịch vụ phải kê khai giá Right: Điều 15. Hàng hóa, dịch vụ thuộc diện kê khai giá
Left
Điều 16.
Điều 16. Đối tượng kê khai giá Thực hiện theo quy định tại khoản 10 Điều 1 Nghị định 149/2016/NĐ-CP, ngày 11/11/2016 của Chính phủ.
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Tổ chức thực hiện kê khai giá 1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc diện kê khai giá thực hiện kê khai giá bằng việc gửi thông báo mức giá kê khai đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận thông báo kê khai giá trước khi định giá, điều chỉnh giá ít nhất 05 ngày. Cụ thể như sau: a) Trường hợp tổ ch...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc diện kê khai giá thực hiện kê khai giá bằng việc gửi thông báo mức giá kê khai đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận thông báo k...
- Cụ thể như sau:
- a) Trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh chỉ thực hiện bán buôn thì kê khai giá bán buôn;
- Thực hiện theo quy định tại khoản 10 Điều 1 Nghị định 149/2016/NĐ-CP, ngày 11/11/2016 của Chính phủ.
- Left: Điều 16. Đối tượng kê khai giá Right: Điều 16. Tổ chức thực hiện kê khai giá
Left
Điều 17.
Điều 17. Cách thức thực hiện và tiếp nhận kê khai giá Thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Thông tư số 233/2016/TT-BTC , ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Địa điểm thực hiện niêm yết giá 1. Cơ sở sản xuất, kinh doanh (có quầy giao dịch và bán sản phẩm). 2. Siêu thị, trung tâm thương mại, chợ theo quy định của pháp luật, cửa hàng, cửa hiệu, ki-ốt, quầy hàng, nơi giao dịch thực hiện việc bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ. 3. Hội chợ triển lãm có bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ. 4. Các...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Cơ sở sản xuất, kinh doanh (có quầy giao dịch và bán sản phẩm).
- 2. Siêu thị, trung tâm thương mại, chợ theo quy định của pháp luật, cửa hàng, cửa hiệu, ki-ốt, quầy hàng, nơi giao dịch thực hiện việc bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
- 3. Hội chợ triển lãm có bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
- Thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Thông tư số 233/2016/TT-BTC , ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính
- Left: Điều 17. Cách thức thực hiện và tiếp nhận kê khai giá Right: Điều 17. Địa điểm thực hiện niêm yết giá
Left
Điều 18.
Điều 18. Cơ quan tiếp nhận Biểu mẫu kê khai giá 1. Sở Tài chính a) Chủ trì, phối hợp với Sở Giao thông vận tải, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các Sở, ngành có liên quan rà soát và tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thông báo danh sách các tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng phải kê khai giá trên địa bàn tỉnh. Định kỳ vào ngày 01...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá về bình ổn giá; định giá của Nhà nước; hiệp thương giá; kiểm tra yếu tố hình thành giá; kê khai giá; niêm yết giá; thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực giá và cơ sở dữ liệu về giá.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá về bình ổn giá
- định giá của Nhà nước
- Điều 18. Cơ quan tiếp nhận Biểu mẫu kê khai giá
- 1. Sở Tài chính
- a) Chủ trì, phối hợp với Sở Giao thông vận tải, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các Sở, ngành có liên quan rà soát và tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thông báo danh sách các tổ chức, cá n...
Left
Mục 5
Mục 5 CÁC QUY ĐỊNH KHÁC
Open sectionRight
Mục 1
Mục 1 KÊ KHAI GIÁ
Open sectionThe right-side section removes or condenses 1 clause(s) from the left-side text.
- CÁC QUY ĐỊNH KHÁC
Left
Điều 19.
Điều 19. Niêm yết giá 1. Địa điểm niêm yết giá thực hiện theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 177/2013/NĐ-CP, ngày 14/11/2013 của Chính phủ. 2. Cách thức niêm yết giá thực hiện theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 177/2013/NĐ-CP, ngày 14/11/2013 của Chính phủ.
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Cách thức niêm yết giá 1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực hiện niêm yết giá theo các hình thức thích hợp, rõ ràng và không gây nhầm lẫn cho khách hàng về mức giá mua, giá bán hàng hóa, dịch vụ bằng cách in, dán, ghi giá trên bảng, trên giấy hoặc trên bao bì của hàng hóa hoặc bằng hình thức khác tại nơi giao dịch hoặ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực hiện niêm yết giá theo các hình thức thích hợp, rõ ràng và không gây nhầm lẫn cho khách hàng về mức giá mua, giá bán hàng hóa, dịch vụ bằng cách in, dán,...
- Đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá thì tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh phải niêm yết đúng giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định và mua, bán đúng giá niêm yết.
- Đối với hàng hóa, dịch vụ không thuộc Danh mục hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá thì niêm yết theo giá do tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh quyết định và không được bán cao hơn hoặc mua th...
- 1. Địa điểm niêm yết giá thực hiện theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 177/2013/NĐ-CP, ngày 14/11/2013 của Chính phủ.
- 2. Cách thức niêm yết giá thực hiện theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 177/2013/NĐ-CP, ngày 14/11/2013 của Chính phủ.
- Left: Điều 19. Niêm yết giá Right: Điều 18. Cách thức niêm yết giá
Left
Điều 20.
Điều 20. Công khai thông tin về giá Thực hiện theo quy định tại Điều 6 Luật giá số 11/2012/QH13
Open sectionRight
Điều 20.
Điều 20. Thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực giá của Bộ Tài chính 1. Nghiên cứu, xây dựng, trình Chính phủ ban hành hoặc ban hành chính sách giá và biện pháp quản lý giá theo thẩm quyền. 2. Ban hành hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực giá. 3. Hướng dẫn và tổ chức, chỉ đạo...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 20. Thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực giá của Bộ Tài chính
- 1. Nghiên cứu, xây dựng, trình Chính phủ ban hành hoặc ban hành chính sách giá và biện pháp quản lý giá theo thẩm quyền.
- 2. Ban hành hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực giá.
- Điều 20. Công khai thông tin về giá
- Thực hiện theo quy định tại Điều 6 Luật giá số 11/2012/QH13
Left
Điều 21.
Điều 21. Kiểm tra các yếu tố hình thành giá 1.Trường hợp kiểm tra các yếu tố hình thành giá Thực hiện theo quy định tại Điều 26 Luật giá số 11/2012/QH13 2. Trình tự, thời hạn kiểm tra các yếu tố hình thành giá Thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 13 Nghị định 177/2013/NĐ- CP, ngày 14/11/2013 của Chính phủ. 3. Thẩm quyền và...
Open sectionRight
Điều 26.
Điều 26. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014. 2. Bãi bỏ Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá, Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09/6/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014.
- Bãi bỏ Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá, Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09/6/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, b...
- Những quy định trước đây trái với Nghị định này đều bị bãi bỏ.
- 1.Trường hợp kiểm tra các yếu tố hình thành giá
- Thực hiện theo quy định tại Điều 26 Luật giá số 11/2012/QH13
- 2. Trình tự, thời hạn kiểm tra các yếu tố hình thành giá
- Left: Điều 21. Kiểm tra các yếu tố hình thành giá Right: Điều 26. Hiệu lực thi hành
Left
Chương III
Chương III PHÂN CÔNG, PHÂN CẤP THỰC HIỆN ĐIỀU HÀNH, QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁ
Open sectionRight
Chuong III
Chuong III KÊ KHAI GIÁ, NIÊM YẾT GIÁ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- KÊ KHAI GIÁ, NIÊM YẾT GIÁ
- PHÂN CÔNG, PHÂN CẤP THỰC HIỆN ĐIỀU HÀNH, QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁ
Left
Điều 22.
Điều 22. Quyền hạn và trách nhiệm của các sở, ngành và UBND các huyện, thị xã thành phố cụ thể trong quản lý nhà nước về giá 1. Sở Tài chính Là cơ quan tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực quản lý nhà nước về giá trên địa bàn, Sở Tài chính có quyền và trách nhiệm: a) Tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước trong lĩnh vực...
Open sectionRight
Điều 22.
Điều 22. Thẩm quyền quản lý nhà nước về giá của Ủy ban nhân dân tỉnh 1. Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về giá theo thẩm quyền. 2. Tổ chức chỉ đạo thực hiện chính sách, biện pháp, quyết định về giá hàng hóa, dịch vụ của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính và các Bộ quản lý chuyên ngành. 3. Định giá hàng hóa, dịch vụ theo t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 22. Thẩm quyền quản lý nhà nước về giá của Ủy ban nhân dân tỉnh
- 1. Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về giá theo thẩm quyền.
- 2. Tổ chức chỉ đạo thực hiện chính sách, biện pháp, quyết định về giá hàng hóa, dịch vụ của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính và các Bộ quản lý chuyên ngành.
- Điều 22. Quyền hạn và trách nhiệm của các sở, ngành và UBND các huyện, thị xã thành phố cụ thể trong quản lý nhà nước về giá
- 1. Sở Tài chính
- Là cơ quan tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực quản lý nhà nước về giá trên địa bàn, Sở Tài chính có quyền và trách nhiệm:
Left
Điều 23.
Điều 23. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực giá trên địa bàn tỉnh Thực hiện theo quy định tại Điều 11, 12 của Luật giá số 11/2012/QH13.
Open sectionRight
Điều 23.
Điều 23. Thanh tra chuyên ngành về giá 1. Thanh tra Bộ Tài chính và Cục Quản lý giá thuộc Bộ Tài chính thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành về giá trong phạm vi cả nước. Thanh tra Sở Tài chính các tỉnh thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành về giá trong phạm vi địa bàn của tỉnh. 2. Hoạt động thanh tra chuyên ngành về giá thực...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 23. Thanh tra chuyên ngành về giá
- Thanh tra Bộ Tài chính và Cục Quản lý giá thuộc Bộ Tài chính thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành về giá trong phạm vi cả nước.
- Thanh tra Sở Tài chính các tỉnh thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành về giá trong phạm vi địa bàn của tỉnh.
- Điều 23. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực giá trên địa bàn tỉnh
- Thực hiện theo quy định tại Điều 11, 12 của Luật giá số 11/2012/QH13.
Left
Chương IV
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionRight
Chuong IV
Chuong IV QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG LĨNH VỰC GIÁ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG LĨNH VỰC GIÁ
- ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Left
Điều 24.
Điều 24. Xử lý vi phạm Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật về giá sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Open sectionRight
Điều 24.
Điều 24. Đối tượng xây dựng cơ sở dữ liệu về giá Cơ quan quản lý nhà nước về giá ở trung ương bao gồm Bộ Tài chính và Bộ quản lý ngành, lĩnh vực; ở địa phương là Sở Tài chính các tỉnh có trách nhiệm xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu về giá phục vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực ngành, địa phương. Bộ Tài chính chịu trách nhiệm xây dựng t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 24. Đối tượng xây dựng cơ sở dữ liệu về giá
- Cơ quan quản lý nhà nước về giá ở trung ương bao gồm Bộ Tài chính và Bộ quản lý ngành, lĩnh vực
- ở địa phương là Sở Tài chính các tỉnh có trách nhiệm xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu về giá phục vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực ngành, địa phương.
- Điều 24. Xử lý vi phạm
- Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật về giá sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Left
Điều 25.
Điều 25. Tổ chức thực hiện Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các ngành có liên quan tổ chức triển khai và theo dõi việc thực hiện Quy định này. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho...
Open sectionRight
Điều 25.
Điều 25. Nội dung cơ sở dữ liệu về giá 1. Nội dung cơ sở dữ liệu về giá bao gồm: a) Giá hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá; b) Giá hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục đăng ký giá, kê khai giá; c) Giá thị trường hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục báo cáo giá thị trường theo quy định của Bộ Tài chính; d) Giá thị trường hàng hóa, dịch vụ c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 25. Nội dung cơ sở dữ liệu về giá
- 1. Nội dung cơ sở dữ liệu về giá bao gồm:
- a) Giá hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá;
- Điều 25. Tổ chức thực hiện
- Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các ngành có liên quan tổ chức triển khai và theo dõi việc thực hiện Quy định này.
- Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp v...
Unmatched right-side sections