Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.

This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.

Matched sections 17
Explicit citation matches 17
Instruction matches 17
Left-only sections 43
Right-only sections 29

Cross-check map

This pair looks like a lifecycle comparison, so the view prioritizes explicit citation routes over broad heuristic section matching.

0 Unchanged
0 Expanded
0 Reduced
0 Rewritten
left-only unmatched

Tiêu đề

Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Chương I

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 1.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản trên lãnh thổ của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Nghị định này không áp dụng đối với gỗ và các lâm sản khác từ nước ngoài nhập khẩu hợp pháp vào...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 2.

Điều 2. Về một số thuật ngữ được sử dụng trong Nghị định 1. Lâm sản là sản phẩm khai thác từ thực vật rừng, động vật rừng, sinh vật rừng và các bộ phận của chúng. Gỗ nêu tại Nghị định này bao gồm gỗ tròn, gỗ xẻ, gỗ đẽo hộp. 2. Thực vật rừng nguy cấp, quý, hiếm nhóm IA, IIA; động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm nhóm IB, IIB là những loài t...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

referenced-article Similarity 0.83 targeted reference

Điều 3.

Điều 3. Nguyên tắc xử phạt 1. Mọi hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản phải được phát hiện kịp thời và đình chỉ ngay. Việc xử phạt vi phạm hành chính phải được tiến hành nhanh chóng, công minh, đúng pháp luật; người vi phạm hoặc người giám hộ phải chịu trách nhiệm khắc phục hậu quả do h...

Open section

Điều 8.

Điều 8. Vi phạm quy định về thiết kế và khai thác rừng: 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người thiết kế khi tổng khối lượng khai thác những cây bài chặt trong lô lớn hơn 15% so với khối lượng thiết kế khai thác. 2. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người thiết kế khi có hành vi vi phạm sau...

Open section

This section explicitly points to `Điều 8.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 3. Nguyên tắc xử phạt
  • 1. Mọi hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản phải được phát hiện kịp thời và đình chỉ ngay. Việc xử phạt vi phạm hành chính phải được tiến hành nhan...
  • người vi phạm hoặc người giám hộ phải chịu trách nhiệm khắc phục hậu quả do hành vi vi phạm gây ra theo quy định của pháp luật.
Added / right-side focus
  • Điều 8. Vi phạm quy định về thiết kế và khai thác rừng:
  • 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người thiết kế khi tổng khối lượng khai thác những cây bài chặt trong lô lớn hơn 15% so với khối lượng thiết kế khai thác.
  • 2. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người thiết kế khi có hành vi vi phạm sau đây:
Removed / left-side focus
  • Điều 3. Nguyên tắc xử phạt
  • 1. Mọi hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản phải được phát hiện kịp thời và đình chỉ ngay. Việc xử phạt vi phạm hành chính phải được tiến hành nhan...
  • người vi phạm hoặc người giám hộ phải chịu trách nhiệm khắc phục hậu quả do hành vi vi phạm gây ra theo quy định của pháp luật.
Target excerpt

Điều 8. Vi phạm quy định về thiết kế và khai thác rừng: 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người thiết kế khi tổng khối lượng khai thác những cây bài chặt trong lô lớn hơn 15% so với khối lượng...

referenced-article Similarity 0.83 targeted reference

Điều 4.

Điều 4. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính 1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản là một năm kể từ ngày hành vi vi phạm hành chính được thực hiện. Quá thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính thì không xử phạt vi phạm hành chính đối với người vi phạm nhưng áp dụng biện pháp buộ...

Open section

Điều 6.

Điều 6. Vi phạm các quy định chung của Nhà nước về bảo vệ rừng: 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đến 100.000 đồng nếu có một trong các hành vi vi phạm sau đây: a. Các hoạt động làm ảnh hưởng đến đời sống tự nhiên của các loài thực vật, động vật hoang dã (gây ô nhiễm môi trường tự nhiên, gây nổ, tiếng ồn...). b. Xả rác, chất thải bừa bãi...

Open section

This section explicitly points to `Điều 6.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 4. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính
  • Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản là một năm kể từ ngày hành vi vi phạm hành chính được thực hiện.
  • Quá thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính thì không xử phạt vi phạm hành chính đối với người vi phạm nhưng áp dụng biện pháp buộc khắc phục hậu quả quy định tại Điều 6 Nghị định này.
Added / right-side focus
  • Điều 6. Vi phạm các quy định chung của Nhà nước về bảo vệ rừng:
  • 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đến 100.000 đồng nếu có một trong các hành vi vi phạm sau đây:
  • a. Các hoạt động làm ảnh hưởng đến đời sống tự nhiên của các loài thực vật, động vật hoang dã (gây ô nhiễm môi trường tự nhiên, gây nổ, tiếng ồn...).
Removed / left-side focus
  • Điều 4. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính
  • Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản là một năm kể từ ngày hành vi vi phạm hành chính được thực hiện.
  • Quá thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính thì không xử phạt vi phạm hành chính đối với người vi phạm nhưng áp dụng biện pháp buộc khắc phục hậu quả quy định tại Điều 6 Nghị định này.
Target excerpt

Điều 6. Vi phạm các quy định chung của Nhà nước về bảo vệ rừng: 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đến 100.000 đồng nếu có một trong các hành vi vi phạm sau đây: a. Các hoạt động làm ảnh hưởng đến đời sống tự nhiên của c...

left-only unmatched

Điều 5.

Điều 5. Các hình thức xử phạt 1. Người vi phạm hành chính phải chịu một trong các hình thức xử phạt chính: cảnh cáo hoặc phạt tiền theo quy định tại Chương II của Nghị định này . 2. Tuỳ theo tính chất mức độ vi phạm mà cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính còn có thể bị áp dụng một hoặc nhiều hình thức xử phạt bổ sung như: tước quyền sử...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

referenced-article Similarity 0.83 targeted reference

Điều 6.

Điều 6. Các biện pháp khắc phục hậu quả Ngoài các hình thức xử phạt quy định tại Điều 5 Nghị định này, người vi phạm hành chính còn có thể bị áp dụng một hoặc nhiều biện pháp khắc phục hậu quả sau đây: 1. Buộc trồng lại rừng hoặc thanh toán chi phí trồng lại rừng theo suất đầu tư được áp dụng ở địa phương tại thời điểm vi phạm hành chí...

Open section

Điều 5.

Điều 5. Các hình thức xử phạt vi phạm hành chính và các biện pháp khắc phục hậu quả: 1. Người vi phạm hành chính phải chịu một trong các hình thức xử phạt chính sau đây: a. Phạt cảnh cáo: Phạt cảnh cáo được áp dụng đối với cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính lần đầu, chưa gây thiệt hại hoặc mức độ gây thiệt hại không đáng kể mà pháp lu...

Open section

This section explicitly points to `Điều 5.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 6. Các biện pháp khắc phục hậu quả
  • Ngoài các hình thức xử phạt quy định tại Điều 5 Nghị định này, người vi phạm hành chính còn có thể bị áp dụng một hoặc nhiều biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:
  • 1. Buộc trồng lại rừng hoặc thanh toán chi phí trồng lại rừng theo suất đầu tư được áp dụng ở địa phương tại thời điểm vi phạm hành chính.
Added / right-side focus
  • 1. Người vi phạm hành chính phải chịu một trong các hình thức xử phạt chính sau đây:
  • a. Phạt cảnh cáo:
  • Phạt cảnh cáo được áp dụng đối với cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính lần đầu, chưa gây thiệt hại hoặc mức độ gây thiệt hại không đáng kể mà pháp luật quy định được phạt cảnh cáo, có tình tiết giả...
Removed / left-side focus
  • 2. Buộc tháo dỡ các công trình xây dựng trái phép; buộc khắc phục hoặc thanh toán chi phí khắc phục hậu quả trên diện tích bị đào, bới do vi phạm hành chính gây ra.
  • 3. Buộc thanh toán chi phí chữa cháy rừng; buộc khắc phục hoặc thanh toán chi phí khắc phục ô nhiễm môi trường.
  • 4. Buộc thanh toán chi phí cứu hộ hoặc tiêu huỷ động vật hoang dã bị thương hoặc bị chết, chi phí thả động vật hoang dã về môi trường tự nhiên.
Rewritten clauses
  • Left: Điều 6. Các biện pháp khắc phục hậu quả Right: Điều 5. Các hình thức xử phạt vi phạm hành chính và các biện pháp khắc phục hậu quả:
  • Left: Ngoài các hình thức xử phạt quy định tại Điều 5 Nghị định này, người vi phạm hành chính còn có thể bị áp dụng một hoặc nhiều biện pháp khắc phục hậu quả sau đây: Right: 3. Ngoài các hình thức xử phạt quy định tại các khoản 1, 2 của Điều này, người vi phạm hành chính còn bị buộc áp dụng một hoặc nhiều biện pháp khắc phục hậu quả sau:
  • Left: 1. Buộc trồng lại rừng hoặc thanh toán chi phí trồng lại rừng theo suất đầu tư được áp dụng ở địa phương tại thời điểm vi phạm hành chính. Right: a. Buộc trồng lại rừng hoặc chịu chi phí trồng lại rừng theo suất đầu tư được áp dụng tại địa phương trong thời điểm vi phạm hành chính.
Target excerpt

Điều 5. Các hình thức xử phạt vi phạm hành chính và các biện pháp khắc phục hậu quả: 1. Người vi phạm hành chính phải chịu một trong các hình thức xử phạt chính sau đây: a. Phạt cảnh cáo: Phạt cảnh cáo được áp dụng đố...

left-only unmatched

Điều 7.

Điều 7. Xác định thiệt hại về rừng, lâm sản 1. Đơn vị tính để xác định thiệt hại a) Diện tích rừng tính bằng mét vuông (m 2 ). b) Khối lượng gỗ tính bằng mét khối (m 3 ) quy ra gỗ tròn. Quy đổi từ các loại gỗ xẻ, gỗ đẽo hộp ra gỗ tròn bằng cách nhân với hệ số 1,6. c) Đối với gốc, rễ và gỗ có hình thù phức tạp (trừ phế liệu sau chế biến...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Chương II

Chương II HÀNH VI VI PHẠM, HÌNH THỨC VÀ MỨC XỬ PHẠT

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

referenced-article Similarity 0.92 targeted reference

Điều 8.

Điều 8. Vi phạm các quy định chung của Nhà nước về bảo vệ rừng Người có hành vi vi phạm các quy định chung của Nhà nước về bảo vệ rừng bị xử phạt như sau: 1. Phạt tiền 100.000 đồng đến 1.000.000 đồng nếu có một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Đưa súc vật kéo, mang dụng cụ thủ công vào rừng để săn bắt chim thú hoặc để khai thác lâ...

Open section

Điều 18.

Điều 18. Mua, bán, cất giữ trái phép gỗ, củi, lâm sản khác: Hành vi mua, bán, cất giữ gỗ hoặc lâm sản khác không có chứng từ hợp pháp hoặc có chứng từ hợp pháp nhưng sai chủng loại hoặc sai số lượng hoặc sai quy cách hoặc khối lượng (theo tỷ lệ quy định, sau đây gọi tắt là sai so với chứng từ) so với chứng từ, bị xử phạt như sau: 1. Đố...

Open section

This section explicitly points to `Điều 18.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 8. Vi phạm các quy định chung của Nhà nước về bảo vệ rừng
  • Người có hành vi vi phạm các quy định chung của Nhà nước về bảo vệ rừng bị xử phạt như sau:
  • 1. Phạt tiền 100.000 đồng đến 1.000.000 đồng nếu có một trong các hành vi vi phạm sau đây:
Added / right-side focus
  • Điều 18. Mua, bán, cất giữ trái phép gỗ, củi, lâm sản khác:
  • Hành vi mua, bán, cất giữ gỗ hoặc lâm sản khác không có chứng từ hợp pháp hoặc có chứng từ hợp pháp nhưng sai chủng loại hoặc sai số lượng hoặc sai quy cách hoặc khối lượng (theo tỷ lệ quy định, sa...
  • 1. Đối với gỗ từ nhóm IV đến nhóm VIII :
Removed / left-side focus
  • Điều 8. Vi phạm các quy định chung của Nhà nước về bảo vệ rừng
  • Người có hành vi vi phạm các quy định chung của Nhà nước về bảo vệ rừng bị xử phạt như sau:
  • a) Đưa súc vật kéo, mang dụng cụ thủ công vào rừng để săn bắt chim thú hoặc để khai thác lâm sản trái phép.
Rewritten clauses
  • Left: 1. Phạt tiền 100.000 đồng đến 1.000.000 đồng nếu có một trong các hành vi vi phạm sau đây: Right: a. Phạt tiền 700.000 đồng/m 3 đến 1.000.000 đồng/m 3 khi vi phạm đến 4m 3 .
  • Left: 2. Phạt tiền từ trên 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng khi có một trong các hành vi vi phạm sau đây: Right: a. Phạt tiền 1.500.000 đồng/m 3 đến 2.000.000 đồng/m 3 khi vi phạm đến 3m 3 .
Target excerpt

Điều 18. Mua, bán, cất giữ trái phép gỗ, củi, lâm sản khác: Hành vi mua, bán, cất giữ gỗ hoặc lâm sản khác không có chứng từ hợp pháp hoặc có chứng từ hợp pháp nhưng sai chủng loại hoặc sai số lượng hoặc sai quy cách...

left-only unmatched

Điều 9.

Điều 9. Vi phạm quy định về thiết kế khai thác gỗ Người vi phạm các quy định về thiết kế khai thác gỗ bị xử phạt như sau: 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người vi phạm một trong các trường hợp sau đây: a) Tổng khối lượng gỗ khai thác thực tế từ những cây thiết kế và bài chặt trong một lô rừng lớn hơn từ trên 1...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

referenced-article Similarity 0.86 targeted reference

Điều 10.

Điều 10. Vi phạm các quy định khai thác gỗ Là hành vi khai thác gỗ không thực hiện đúng trình tự, thủ tục và các yêu cầu kỹ thuật theo thiết kế. Người vi phạm các quy định khai thác gỗ bị xử phạt như sau: 1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người có một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Không làm thủ tục giao,...

Open section

Điều 19.

Điều 19. Vận chuyển lâm sản trái phép: Hành vi của người điều khiển phương tiện và chủ lâm sản sử dụng phương tiện đó vào việc vận chuyển lâm sản không có chứng từ hợp pháp hoặc có chứng từ hợp pháp nhưng sai so với chứng từ, bị xử phạt như sau: 1. Đối với người điều khiển phương tiện: a. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đến 500.000 đồng k...

Open section

This section explicitly points to `Điều 19.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 10. Vi phạm các quy định khai thác gỗ
  • Là hành vi khai thác gỗ không thực hiện đúng trình tự, thủ tục và các yêu cầu kỹ thuật theo thiết kế.
  • Người vi phạm các quy định khai thác gỗ bị xử phạt như sau:
Added / right-side focus
  • Điều 19. Vận chuyển lâm sản trái phép:
  • Hành vi của người điều khiển phương tiện và chủ lâm sản sử dụng phương tiện đó vào việc vận chuyển lâm sản không có chứng từ hợp pháp hoặc có chứng từ hợp pháp nhưng sai so với chứng từ, bị xử phạt...
  • 1. Đối với người điều khiển phương tiện:
Removed / left-side focus
  • Điều 10. Vi phạm các quy định khai thác gỗ
  • Là hành vi khai thác gỗ không thực hiện đúng trình tự, thủ tục và các yêu cầu kỹ thuật theo thiết kế.
  • a) Không làm thủ tục giao, nhận hồ sơ, hiện trường khai thác theo quy định hiện hành của Nhà nước.
Rewritten clauses
  • Left: Người vi phạm các quy định khai thác gỗ bị xử phạt như sau: Right: 4. Người vi phạm quy định tại điều này, ngoài việc bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền, còn bị xử phạt sau đây:
  • Left: 1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người có một trong các hành vi vi phạm sau đây: Right: d. Phạt tiền từ 11.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng khi phương tiện sử dụng vận chuyển trái phép lâm sản quy định tại mục c khoản này có thêm một trong các vi phạm sau: sử dụng biển số giả
Target excerpt

Điều 19. Vận chuyển lâm sản trái phép: Hành vi của người điều khiển phương tiện và chủ lâm sản sử dụng phương tiện đó vào việc vận chuyển lâm sản không có chứng từ hợp pháp hoặc có chứng từ hợp pháp nhưng sai so với c...

left-only unmatched

Điều 11.

Điều 11. Vi phạm quy định về phá rừng để làm nương rẫy Người có hành vi phá rừng trái phép để làm nương rẫy bị xử phạt như sau: 1. Đối với rừng sản xuất: a) Phạt tiền từ 1.000 đồng/m 2 đến 2.000 đồng/m 2 nếu gây thiệt hại đến 7.000 m 2 . b) Phạt tiền từ 1.500 đồng/m 2 đến 2.500 đồng/m 2 nếu gây thiệt hại từ trên 7.000 m 2 đến 15.000 m...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 12.

Điều 12. Vi phạm các quy định về phòng cháy, chữa cháy rừng Người có hành vi vi phạm các quy định về phòng cháy, chữa cháy rừng bị xử phạt như sau: 1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 2.000.000 đồng khi có một trong các hành vi vi phạm sau: a) Đốt lửa, sử dụng lửa không đúng quy định của nhà nước trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt rừng đặc...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 13.

Điều 13. Chăn thả gia súc trong những khu rừng đã có quy định cấm Người thả gia súc trong những khu rừng đã có quy định cấm bị xử phạt như sau: 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 5.000 đồng đến 100.000 đồng đối với hành vi sau: a) Chăn thả gia súc trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt của khu rừng đặc dụng . b) Chăn thả gia súc trong rừng...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 14.

Điều 14. Vi phạm quy định về phòng trừ sinh vật hại rừng 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 5.000 đồng đến 500.000 đồng đối với chủ rừng không thực hiện một trong các biện pháp phòng trừ sinh vật hại rừng theo quy định của pháp luật về bảo vệ thực vật. 2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng khi sử dụng thuốc trừ sâu bệnh hại...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 15.

Điều 15. Lấn, chiếm rừng trái phép Lấn, chiếm rừng trái phép là hành vi dịch chuyển ranh giới chiếm giữ trái pháp luật diện tích rừng của cá nhân, tổ chức khác. Người có hành vi lấn, chiếm rừng trái phép bị xử phạt như sau: 1. Phạt tiền từ 1.200 đồng/m 2 đến 1.800 đồng/m 2 khi lấn, chiếm trái phép đến 5.000 m 2 rừng đặc dụng, rừng phòn...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 16.

Điều 16. Phá hoại các công trình phục vụ việc bảo vệ và phát triển rừng Phá hoại các công trình phục vụ việc bảo vệ và phát triển rừng là hành vi gây thiệt các công trình phục vụ cho công tác bảo vệ và phát triển rừng (như: nhà trạm, chòi canh lửa rừng, biển báo, bảng quy ước tuyên truyền bảo vệ rừng; bể, hồ chứa nước chữa cháy rừng; c...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 17.

Điều 17. Khai thác trái phép cảnh quan, môi trường và các dịch vụ lâm nghiệp Khai thác trái phép cảnh quan, môi trường và các dịch vụ lâm nghiệp là hành vi sử dụng cảnh quan, môi trường rừng, các dịch vụ lâm nghiệp để sản xuất, làm dịch vụ, kinh doanh, lập nghĩa địa không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép hoặc thực hiện khôn...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

referenced-article Similarity 0.86 targeted reference

Điều 18.

Điều 18. Phá rừng trái phép Phá rừng trái phép là hành vi chặt phá cây rừng (không thuộc quy định tại Điều 11 của Nghị định này), cố ý đốt phá cây rừng (không thuộc quy định tại Điều 12 của Nghị định này), đào bới, san ủi, nổ mìn, đào, đắp ngăn nước thuỷ triều, xả chất độc và các hành vi khác gây thiệt hại đến rừng với bất kỳ mục đích...

Open section

Điều 11.

Điều 11. Vi phạm quy định về phát rừng để làm nương rẫy: 1. Đối với rừng sản xuất: a. Phạt tiền từ 600 đồng/m 2 đến 1.000 đồng/m 2 nếu gây thiệt hại đến 5.000m 2 b. Phạt tiền từ 1.000 đồng/m 2 đến 1.500 đồng/m 2 nếu gây thiệt hại từ trên 5.000m 2 đến 10.000m 2 . 2. Đối với rừng phòng hộ: a. Phạt tiền từ 1.000 đồng/m 2 đến 1.500 đồng/m...

Open section

This section explicitly points to `Điều 11.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 18. Phá rừng trái phép
  • Phá rừng trái phép là hành vi chặt phá cây rừng (không thuộc quy định tại Điều 11 của Nghị định này), cố ý đốt phá cây rừng (không thuộc quy định tại Điều 12 của Nghị định này), đào bới, san ủi, nổ...
  • Người có hành vi phá rừng trái phép bị xử phạt như sau:
Added / right-side focus
  • Điều 11. Vi phạm quy định về phát rừng để làm nương rẫy:
  • 3. Đối với rừng đặc dụng:
  • 4. Người có hành vi vi phạm quy định tại điều này, ngoài việc bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền còn bị:
Removed / left-side focus
  • Điều 18. Phá rừng trái phép
  • Phá rừng trái phép là hành vi chặt phá cây rừng (không thuộc quy định tại Điều 11 của Nghị định này), cố ý đốt phá cây rừng (không thuộc quy định tại Điều 12 của Nghị định này), đào bới, san ủi, nổ...
  • Người có hành vi phá rừng trái phép bị xử phạt như sau:
Rewritten clauses
  • Left: 1. Đối với rừng sản xuất là rừng tự nhiên: Right: 1. Đối với rừng sản xuất:
  • Left: c) Phạt tiền từ 3.000 đồng/m 2 đến 4.500 đồng/m 2 nếu gây thiệt hại từ trên 5.000 m 2 đến 8.000 m 2 . Right: b. Phạt tiền từ 1.000 đồng/m 2 đến 1.500 đồng/m 2 nếu gây thiệt hại từ trên 5.000m 2 đến 10.000m 2 .
  • Left: 2. Đối với rừng phòng hộ là rừng tự nhiên: Right: 2. Đối với rừng phòng hộ:
Target excerpt

Điều 11. Vi phạm quy định về phát rừng để làm nương rẫy: 1. Đối với rừng sản xuất: a. Phạt tiền từ 600 đồng/m 2 đến 1.000 đồng/m 2 nếu gây thiệt hại đến 5.000m 2 b. Phạt tiền từ 1.000 đồng/m 2 đến 1.500 đồng/m 2 nếu g...

referenced-article Similarity 0.86 amending instruction

Điều 19.

Điều 19. Khai thác rừng trái phép Khai thác rừng trái phép là hành vi của cá nhân, tổ chức lấy lâm sản trong rừng không được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (nếu việc khai thác theo quy định của pháp luật là phải cấp phép) hoặc được phép nhưng đã thực hiện không đúng quy định cho phép. Người có hành vi khai thác rừng trái phép...

Open section

Điều 13.

Điều 13. Vi phạm quy định về phòng cháy, chữa cháy rừng: 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đống đến 5.000.000 đồng khi có một trong các hành vi vi phạm sau đây: a. Khi trồng rừng tập trung các loài cây dễ cháy mà không có công trình phòng cháy. b. Trong mùa khô hanh không tổ chức canh gác rừng để xảy ra cháy rừng trên diện tích rừng do mình qu...

Open section

This section appears to amend `Điều 13.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 19. Khai thác rừng trái phép
  • Khai thác rừng trái phép là hành vi của cá nhân, tổ chức lấy lâm sản trong rừng không được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (nếu việc khai thác theo quy định của pháp luật là phải cấp phép)...
  • Người có hành vi khai thác rừng trái phép bị xử phạt như sau:
Added / right-side focus
  • Điều 13. Vi phạm quy định về phòng cháy, chữa cháy rừng:
  • a. Khi trồng rừng tập trung các loài cây dễ cháy mà không có công trình phòng cháy.
  • b. Trong mùa khô hanh không tổ chức canh gác rừng để xảy ra cháy rừng trên diện tích rừng do mình quản lý.
Removed / left-side focus
  • Điều 19. Khai thác rừng trái phép
  • Khai thác rừng trái phép là hành vi của cá nhân, tổ chức lấy lâm sản trong rừng không được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (nếu việc khai thác theo quy định của pháp luật là phải cấp phép)...
  • Người có hành vi khai thác rừng trái phép bị xử phạt như sau:
Rewritten clauses
  • Left: - Phạt tiền từ 500.000 đồng/m 3 đến 700.000đồng/m 3 nếu khai thác trái phép đến 6m 3 ; Right: 3. Phạt tiền từ 3.000 đồng/m 2 dấn 4.000 đồng/m 2 khi gây cháy rừng phòng hộ đến 7.500 m 2 .
  • Left: - Phạt tiền từ 700.000 đồng/m 3 đến 1.000.000 đồng/m 3 nếu khai thác trái phép từ trên 6m 3 đến 15 m 3 ; Right: 2. Phạt tiền từ 2.000 đồng/m 2 đến 3.000 đồng/m 2 khi gây cháy rừng sản xuất đến 10.000 m 2 .
  • Left: - Phạt tiền từ 1.000.000 đồng/m 3 đến 2.000.000 đồng/m 3 nếu khai thác trái phép từ trên 15m 3 đến 20 m 3 . Right: 4. Phạt tiền từ 4.000 đồng/m 2 đến 6.000 đồng/m 2 khi gây cháy rừng đặc dụng đến 5.000 m 2 .
Target excerpt

Điều 13. Vi phạm quy định về phòng cháy, chữa cháy rừng: 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đống đến 5.000.000 đồng khi có một trong các hành vi vi phạm sau đây: a. Khi trồng rừng tập trung các loài cây dễ cháy mà không có côn...

left-only unmatched

Điều 20.

Điều 20. Vi phạm các quy định về quản lý, bảo vệ động vật rừng Là hành vi săn, bắn, bẫy, bắt; nuôi; giết mổ động vật rừng không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép hoặc thực hiện không đúng quy định ghi trong giấy phép. Người có hành vi phạm các quy định về quản lý, bảo vệ động vật rừng bị xử phạt như sau: 1. Phạt cảnh cáo hoặ...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

referenced-article Similarity 0.86 amending instruction

Điều 21.

Điều 21. Vận chuyển lâm sản trái phép Là hành vi của người điều khiển phương tiện, chủ phương tiện, chủ lâm sản sử dụng các loại phương tiện, sức người vào việc vận chuyển lâm sản không có giấy tờ hợp pháp hoặc có giấy tờ hợp pháp nhưng giữa giấy tờ và lâm sản không phù hợp với nhau. Người có hành vi vận chuyển lâm sản trái phép bị xử...

Open section

Điều 20.

Điều 20. Vi phạm quy định về chế biến gỗ và lâm sản khác: Hành vi chế biến gỗ và các lâm sản khác của chủ cơ sở gia công chế biến gỗ và lâm sản không có chứng từ khai thác và mua bán hợp pháp hoặc có chứng từ hợp pháp nhưng sai so với chứng từ, bị xử phạt: 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với chủ cơ sở chế biến gỗ,...

Open section

This section appears to amend `Điều 20.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 21. Vận chuyển lâm sản trái phép
  • Là hành vi của người điều khiển phương tiện, chủ phương tiện, chủ lâm sản sử dụng các loại phương tiện, sức người vào việc vận chuyển lâm sản không có giấy tờ hợp pháp hoặc có giấy tờ hợp pháp nhưn...
  • Người có hành vi vận chuyển lâm sản trái phép bị xử phạt như sau:
Added / right-side focus
  • Điều 20. Vi phạm quy định về chế biến gỗ và lâm sản khác:
  • Hành vi chế biến gỗ và các lâm sản khác của chủ cơ sở gia công chế biến gỗ và lâm sản không có chứng từ khai thác và mua bán hợp pháp hoặc có chứng từ hợp pháp nhưng sai so với chứng từ, bị xử phạt:
  • 2. Phạt tiền chủ cơ sở khi gia công, chế biến gỗ, lâm sản khác cho người khác nhưng gỗ, lâm sản đó không có chứng từ hợp pháp hoặc có chứng từ hợp pháp nhưng sai so với chứng từ.
Removed / left-side focus
  • Điều 21. Vận chuyển lâm sản trái phép
  • Là hành vi của người điều khiển phương tiện, chủ phương tiện, chủ lâm sản sử dụng các loại phương tiện, sức người vào việc vận chuyển lâm sản không có giấy tờ hợp pháp hoặc có giấy tờ hợp pháp nhưn...
  • Người có hành vi vận chuyển lâm sản trái phép bị xử phạt như sau:
Rewritten clauses
  • Left: a) Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 5.000 đồng đến 500.000 đồng đối với người trực tiếp vận chuyển lâm sản trái phép (không sử dụng phương tiện), hoặc sử dụng phương tiện vận chuyển thô sơ, xe đạp,... Right: 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với chủ cơ sở chế biến gỗ, lâm sản khác không có Giấy đăng ký kinh doanh của cơ quan có thẩm quyền cấp.
Target excerpt

Điều 20. Vi phạm quy định về chế biến gỗ và lâm sản khác: Hành vi chế biến gỗ và các lâm sản khác của chủ cơ sở gia công chế biến gỗ và lâm sản không có chứng từ khai thác và mua bán hợp pháp hoặc có chứng từ hợp pháp...

left-only unmatched

Điều 22.

Điều 22. Mua, bán, cất giấu, chế biến, kinh doanh lâm sản trái phép Hành vi mua, bán, cất giấu, chế biến, kinh doanh lâm sản trái phép là việc tiến hành các hành vi này mà không có giấy tờ hợp pháp hoặc có giấy tờ hợp pháp nhưng không đúng với nội dung giấy tờ đó hoặc không có giấy phép trong trường hợp pháp luật quy định phải có giấy...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 23.

Điều 23. Vi phạm thủ tục hành chính trong mua, bán, vận chuyển, chế biến, kinh doanh, cất giữ lâm sản 1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với chủ cơ sở chế biến, kinh doanh, mua, bán lâm sản không ghi chép vào sổ nhập, xuất lâm sản theo quy định của pháp luật. 2. Phạt tiền từ 100.000 đồng/m 3 đến 200.000 đồng/m 3 nhưng...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Chương III

Chương III THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

referenced-article Similarity 0.86 guidance instruction

Điều 24.

Điều 24. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Kiểm lâm 1. Kiểm lâm viên đang thi hành công vụ có quyền phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đến 100.000 đồng. 2. Trạm trưởng Trạm Kiểm lâm có quyền phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đến 2.000.000 đồng; tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính có giá trị đến 10.000.000 đồn...

Open section

Điều 21.

Điều 21. Vi phạm thủ tục hành chính trong mua, bán, vận chuyển, cất giữ lâm sản: 1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với chủ cơ sở kinh doanh mua, bán lâm sản không ghi chép vào sổ nhập, xuất lâm sản theo quy định của pháp luật. 2. Phạt tiền từ 100.000 đồng/m 3 đến 200.000 đồng/m 3 , nhưng tối đa không quá 10.000.000 đồ...

Open section

This section appears to guide or implement `Điều 21.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 24. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Kiểm lâm
  • 1. Kiểm lâm viên đang thi hành công vụ có quyền phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đến 100.000 đồng.
  • 2. Trạm trưởng Trạm Kiểm lâm có quyền phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đến 2.000.000 đồng; tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính có giá trị đến 10.000.000 đồng.
Added / right-side focus
  • Điều 21. Vi phạm thủ tục hành chính trong mua, bán, vận chuyển, cất giữ lâm sản:
  • 1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với chủ cơ sở kinh doanh mua, bán lâm sản không ghi chép vào sổ nhập, xuất lâm sản theo quy định của pháp luật.
  • 2. Phạt tiền từ 100.000 đồng/m 3 đến 200.000 đồng/m 3 , nhưng tối đa không quá 10.000.000 đồng đối với chủ lâm sản mua, bán, cất giữ gỗ rừng tự nhiên có nguồn gốc hợp pháp nhưng thiếu thủ tục, giấy...
Removed / left-side focus
  • Điều 24. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Kiểm lâm
  • 1. Kiểm lâm viên đang thi hành công vụ có quyền phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đến 100.000 đồng.
  • 2. Trạm trưởng Trạm Kiểm lâm có quyền phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đến 2.000.000 đồng; tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính có giá trị đến 10.000.000 đồng.
Target excerpt

Điều 21. Vi phạm thủ tục hành chính trong mua, bán, vận chuyển, cất giữ lâm sản: 1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với chủ cơ sở kinh doanh mua, bán lâm sản không ghi chép vào sổ nhập, xuất lâm sản t...

left-only unmatched

Điều 25.

Điều 25. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đến 500.000 đồng; tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng vi phạm hành chính có giá trị đến 500.000 đồng; áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 2 Điều 6 củ...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

referenced-article Similarity 0.86 targeted reference

Điều 26.

Điều 26. Ủy quyền xử phạt vi phạm hành chính 1. Trong trường hợp người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính quy định tại các khoản 3, 4, 5 Điều 24 và Điều 25 của Nghị định này vắng mặt thì được uỷ quyền cho cấp phó. Người được uỷ quyền có trách nhiệm thực hiện theo thẩm quyền của cấp trưởng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về vi...

Open section

Điều 24

Điều 24 . Uỷ quyền xử phạt vi phạm hành chính: Trong trường hợp người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính quy định tại các khoản 3, 4, 5 Điều 22 và Điều 23 của Nghị định này vắng mặt thì được uỷ quyền cho cấp phó, người được uỷ quyền có trách nhiệm thực hiện theo thẩm quyền của cấp trưởng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về quy...

Open section

This section explicitly points to `Điều 24` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 26. Ủy quyền xử phạt vi phạm hành chính
  • Trong trường hợp người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính quy định tại các khoản 3, 4, 5 Điều 24 và Điều 25 của Nghị định này vắng mặt thì được uỷ quyền cho cấp phó.
  • Người được uỷ quyền có trách nhiệm thực hiện theo thẩm quyền của cấp trưởng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc xử phạt hành chính của mình.
Removed / left-side focus
  • Người được uỷ quyền có trách nhiệm thực hiện theo thẩm quyền của cấp trưởng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc xử phạt hành chính của mình.
  • 2. Việc uỷ quyền phải được thực hiện bằng văn bản; có thể uỷ quyền theo từng vụ việc hoặc uỷ quyền có thời hạn.
Rewritten clauses
  • Left: Trong trường hợp người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính quy định tại các khoản 3, 4, 5 Điều 24 và Điều 25 của Nghị định này vắng mặt thì được uỷ quyền cho cấp phó. Right: Trong trường hợp người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính quy định tại các khoản 3, 4, 5 Điều 22 và Điều 23 của Nghị định này vắng mặt thì được uỷ quyền cho cấp phó, người được uỷ quyền có tr...
Target excerpt

Điều 24 . Uỷ quyền xử phạt vi phạm hành chính: Trong trường hợp người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính quy định tại các khoản 3, 4, 5 Điều 22 và Điều 23 của Nghị định này vắng mặt thì được uỷ quyền cho cấp phó...

referenced-article Similarity 0.86 targeted reference

Điều 27.

Điều 27. Xác định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính 1. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính quy định tại Điều 24, 25 của Nghị định này là thẩm quyền áp dụng đối với một hành vi vi phạm hành chính . 2. Thẩm quyền phạt tiền được xác định căn cứ vào mức tối đa của khung tiền phạt quy định cho mỗi hành vi vi phạm hành chính. 3. Trong...

Open section

Điều 25.

Điều 25. Xác định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính: Các cơ quan chức năng như Cảnh sát nhân dân, Hải quan, Thuế, Quản lý thị trường, Thanh tra chuyên ngành có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với cơ quan Kiểm lâm trong việc kiểm tra, thanh tra, ngăn chặn các vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm s...

Open section

This section explicitly points to `Điều 25.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 27. Xác định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính
  • 1. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính quy định tại Điều 24, 25 của Nghị định này là thẩm quyền áp dụng đối với một hành vi vi phạm hành chính .
  • 2. Thẩm quyền phạt tiền được xác định căn cứ vào mức tối đa của khung tiền phạt quy định cho mỗi hành vi vi phạm hành chính.
Added / right-side focus
  • khi phát hiện hành vi vi phạm thì lập biên bản, chuyển giao hồ sơ, tang vật cho cơ quan Kiểm lâm xử lý theo quy định của pháp luật. Cơ quan Kiểm lâm tiếp thu hồ sơ xử lý chịu trách nhiệm thanh toán...
Removed / left-side focus
  • 1. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính quy định tại Điều 24, 25 của Nghị định này là thẩm quyền áp dụng đối với một hành vi vi phạm hành chính .
  • 2. Thẩm quyền phạt tiền được xác định căn cứ vào mức tối đa của khung tiền phạt quy định cho mỗi hành vi vi phạm hành chính.
  • 3. Trong trường hợp xử phạt một người thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính thì thẩm quyền xử phạt được xác định theo nguyên tắc sau đây:
Rewritten clauses
  • Left: c) Nếu các hành vi vi phạm hành chính thuộc thẩm quyền xử phạt của nhiều người thuộc các ngành khác nhau thì thẩm quyền xử phạt thuộc Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ở nơi xảy ra vi phạm. Right: Trường hợp một người cùng một lúc thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính thuộc lĩnh vực xử lý của các ngành khác nhau thì chuyển toàn bộ hồ sơ vụ vi phạm đến Uỷ bannhân dân cấp có thẩm quyền ở...
  • Left: 4. Các cơ quan chức năng như Công an, Bộ đội biên phòng, Hải quan, Thuế, Quản lý thị trường, Thanh tra có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với cơ quan Kiểm lâm trong việc kiểm tra, thanh tra, ngăn chặ... Right: Các cơ quan chức năng như Cảnh sát nhân dân, Hải quan, Thuế, Quản lý thị trường, Thanh tra chuyên ngành có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với cơ quan Kiểm lâm trong việc kiểm tra, thanh tra, ngăn ch...
Target excerpt

Điều 25. Xác định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính: Các cơ quan chức năng như Cảnh sát nhân dân, Hải quan, Thuế, Quản lý thị trường, Thanh tra chuyên ngành có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với cơ quan Kiểm lâm tr...

referenced-article Similarity 0.71 targeted reference

Điều 28.

Điều 28. Giải quyết những trường hợp vượt thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính 1. Trong trường hợp mức phạt tiền đối với vụ vi phạm hoặc tang vật, phương tiện của vụ vi phạm có giá trị vượt thẩm quyền xử phạt của cấp mình, thì người đã thụ lý hồ sơ vụ vi phạm phải chuyển toàn bộ hồ sơ vụ vi phạm đến cấp có thẩm quyền để xử phạt trong...

Open section

Điều 37.

Điều 37. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Nghị định này thay thế Nghị định số 77/CP ngày 29 tháng 11 năm 1996 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản và Nghị định số 17/2002/NĐ-CP ngày 08 tháng 02 năm 2002 của Chính phủ sửa đổi, bổ...

Open section

This section explicitly points to `Điều 37.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 28. Giải quyết những trường hợp vượt thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính
  • Trong trường hợp mức phạt tiền đối với vụ vi phạm hoặc tang vật, phương tiện của vụ vi phạm có giá trị vượt thẩm quyền xử phạt của cấp mình, thì người đã thụ lý hồ sơ vụ vi phạm phải chuyển toàn bộ...
  • Việc chuyển hồ sơ vụ vi phạm quy định như sau:
Added / right-side focus
  • Điều 37. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
  • Nghị định này thay thế Nghị định số 77/CP ngày 29 tháng 11 năm 1996 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản và Nghị định số 17/2002/N...
Removed / left-side focus
  • Điều 28. Giải quyết những trường hợp vượt thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính
  • Trong trường hợp mức phạt tiền đối với vụ vi phạm hoặc tang vật, phương tiện của vụ vi phạm có giá trị vượt thẩm quyền xử phạt của cấp mình, thì người đã thụ lý hồ sơ vụ vi phạm phải chuyển toàn bộ...
  • Việc chuyển hồ sơ vụ vi phạm quy định như sau:
Target excerpt

Điều 37. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Nghị định này thay thế Nghị định số 77/CP ngày 29 tháng 11 năm 1996 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý...

left-only unmatched

Chương IV

Chương IV ÁP DỤNG CÁC BIỆN PHÁP NGĂN CHẶN

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 29.

Điều 29. Khám người, tạm giữ người theo thủ tục hành chính 1. Khám người theo thủ tục hành chính, thực hiện theo quy định tại Điều 47 của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính. 2. Tạm giữ người theo thủ tục hành chính thực hiện theo quy định tại các Điều 44, 45 của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính và Nghị định số 162/2004/NĐ-CP ngày 07...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 30.

Điều 30. Khám phương tiện vận tải, đồ vật Khi có căn cứ để nhận định rằng các phương tiện vận tải, bao túi, thùng chứa hàng... có cất giấu lâm sản trái phép, Đội trưởng Đội Kiểm lâm đặc nhiệm, Hạt trưởng Hạt Kiểm lâm cấp huyện, Hạt Kiểm lâm rừng đặc dụng, Hạt Kiểm lâm rừng phòng hộ, Đội trưởng Đội Kiểm lâm cơ động và phòng cháy, chữa c...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

referenced-article Similarity 0.71 targeted reference

Điều 31.

Điều 31. Khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chín h Những người quy định tại điều 45 Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính thuộc lực lượng Kiểm lâm và các cơ quan chức năng khác quy định tại khoản 4 Điều 27 của Nghị định này, khi thực hiện thẩm quyền thanh tra, kiểm tra trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý...

Open section

Điều 27.

Điều 27. Đình chỉ hành vi vi phạm hành chính: Khi phát hiện hành vi vi phạm hành chính quy định từ Điều 6 đến Điều 24 của Nghị định này hoặc những hoạt động của cá nhân, tổ chức có nguy cơ gây cháy rừng, gây thiệt hại cây rừng, đất lâm nghiệp, gây ô nhiễm môi trường rừng, thì người có thẩm quyền xử phạt ra lệnh đình chỉ ngay các hoạt đ...

Open section

This section explicitly points to `Điều 27.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 31. Khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chín h
  • Những người quy định tại điều 45 Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính thuộc lực lượng Kiểm lâm và các cơ quan chức năng khác quy định tại khoản 4 Điều 27 của Nghị định này, khi thực hiện thẩm quyền t...
  • Trong trường hợp khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính là nơi ở thì quyết định khám phải được sự đồng ý bằng văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trước khi tiến hành....
Added / right-side focus
  • Khi phát hiện hành vi vi phạm hành chính quy định từ Điều 6 đến Điều 24 của Nghị định này hoặc những hoạt động của cá nhân, tổ chức có nguy cơ gây cháy rừng, gây thiệt hại cây rừng, đất lâm nghiệp,...
  • đối với nhân viên kiểm lâm thì sau khi ra lệnh đình chỉ phải báo cáo ngay lên cấp trên trực tiếp để ra quyết định đình chỉ.
Removed / left-side focus
  • Những người quy định tại điều 45 Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính thuộc lực lượng Kiểm lâm và các cơ quan chức năng khác quy định tại khoản 4 Điều 27 của Nghị định này, khi thực hiện thẩm quyền t...
  • Trong trường hợp khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính là nơi ở thì quyết định khám phải được sự đồng ý bằng văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trước khi tiến hành....
  • có đăng ký phương tiện, nếu phương tiện là nơi cư trú thường xuyên của cá nhân, hộ gia đình.
Rewritten clauses
  • Left: Điều 31. Khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chín h Right: Điều 27. Đình chỉ hành vi vi phạm hành chính:
Target excerpt

Điều 27. Đình chỉ hành vi vi phạm hành chính: Khi phát hiện hành vi vi phạm hành chính quy định từ Điều 6 đến Điều 24 của Nghị định này hoặc những hoạt động của cá nhân, tổ chức có nguy cơ gây cháy rừng, gây thiệt hại...

left-only unmatched

Điều 32.

Điều 32. Tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính 1. Đội trưởng Đội Kiểm lâm đặc nhiệm, Hạt trưởng Hạt Kiểm lâm cấp huyện, Hạt Kiểm lâm rừng đặc dụng, Hạt Kiểm lâm rừng phòng hộ, Đội trưởng Đội Kiểm lâm cơ động và phòng cháy, chữa cháy rừng và những người khác quy định tại Điều 45 và Điều 46 Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính c...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Chương V

Chương V THỦ TỤC XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNHVÀ THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH XỬ PHẠT

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

referenced-article Similarity 0.86 targeted reference

Điều 33.

Điều 33. Đình chỉ hành vi vi phạm hành chính Khi phát hiện hành vi vi phạm hành chính quy định tại các Điều từ Điều 8 đến Điều 23 của Nghị định này hoặc những hoạt động của cá nhân, tổ chức có nguy cơ gây cháy rừng, gây thiệt hại đến rừng, người có thẩm quyền xử phạt phải có phương án xử lý đình chỉ ngay các hoạt động này. Phương án xử...

Open section

Điều 23.

Điều 23. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp đối với mỗi hành vi vi phạm: 1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã có quyền phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đến 500.000 đồng; tịch thu phương tiện được sử dụng vi phạm hành chính có giá trị đến 500.0...

Open section

This section explicitly points to `Điều 23.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 33. Đình chỉ hành vi vi phạm hành chính
  • Khi phát hiện hành vi vi phạm hành chính quy định tại các Điều từ Điều 8 đến Điều 23 của Nghị định này hoặc những hoạt động của cá nhân, tổ chức có nguy cơ gây cháy rừng, gây thiệt hại đến rừng, ng...
  • Phương án xử lý đình chỉ có thể là quyết định bằng văn bản hoặc bằng lời nói, còi, tín hiệu hoặc các hình thức khác tuỳ từng trường hợp vi phạm cụ thể.
Added / right-side focus
  • Điều 23. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp đối với mỗi hành vi vi phạm:
  • 1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã có quyền phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đến 500.000 đồng; tịch thu phương tiện được sử dụng vi phạm hành chính có giá trị đến 500.000 đồng; buộc khắc phục hậu quả.
  • 2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện có quyền phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đến 20.000.000 đồng
Removed / left-side focus
  • Điều 33. Đình chỉ hành vi vi phạm hành chính
  • Khi phát hiện hành vi vi phạm hành chính quy định tại các Điều từ Điều 8 đến Điều 23 của Nghị định này hoặc những hoạt động của cá nhân, tổ chức có nguy cơ gây cháy rừng, gây thiệt hại đến rừng, ng...
  • Phương án xử lý đình chỉ có thể là quyết định bằng văn bản hoặc bằng lời nói, còi, tín hiệu hoặc các hình thức khác tuỳ từng trường hợp vi phạm cụ thể.
Target excerpt

Điều 23. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp đối với mỗi hành vi vi phạm: 1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã có quyền...

left-only unmatched

Điều 34.

Điều 34. Xử phạt vi phạm hành chính theo thủ tục đơn giản Là trường hợp người có thẩm quyền xử phạt không lập biên bản mà ra quyết định xử phạt tại chỗ. 1. Những trường hợp được tiến hành xử phạt theo thủ tục đơn giản: a) Hành vi vi phạm hành chính mà mức phạt quy định là cảnh cáo hoặc phạt tiền đến 100.000 đồng. b) Nhiều hành vi vi ph...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 35.

Điều 35. Lập biên bản về vi phạm hành chính 1. Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính khi phát hiện có hành vi vi phạm pháp luật phải kịp thời lập biên bản vi phạm hành chính theo quy định tại Điều 55 của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính, trừ trường hợp xử phạt theo thủ tục đơn giản quy định tại Điều 54 của Pháp lệnh xử lý vi...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

referenced-article Similarity 0.92 targeted reference

Điều 36.

Điều 36. Quyết định xử phạt vi phạm hành chính. 1. Sau khi xác định hành vi, mức độ vi phạm, người có thẩm quyền xử phạt phải căn cứ vào các yếu tố quy định tại Điều 3 của Nghị định này để xem xét, quyết định hình thức và mức phạt đối với từng hành vi vi phạm. 2. Cách xác định mức tiền phạt a) Khi phạt tiền, mức tiền phạt cụ thể đối vớ...

Open section

Điều 3.

Điều 3. Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính: 1. Mọi hành vi vi phạm các quy định của Nhà nước trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản phải được phát hiện kịp thời và phải bị đình chỉ ngay. Việc xử phạt vi phạm hành chính phải được tiến hành nhanh chóng, công minh, đúng pháp luật; người vi phạm hoặc người giám hộ p...

Open section

This section explicitly points to `Điều 3.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 36. Quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
  • 1. Sau khi xác định hành vi, mức độ vi phạm, người có thẩm quyền xử phạt phải căn cứ vào các yếu tố quy định tại Điều 3 của Nghị định này để xem xét, quyết định hình thức và mức phạt đối với từng h...
  • 2. Cách xác định mức tiền phạt
Added / right-side focus
  • 1. Mọi hành vi vi phạm các quy định của Nhà nước trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản phải được phát hiện kịp thời và phải bị đình chỉ ngay. Việc xử phạt vi phạm hành chính p...
  • người vi phạm hoặc người giám hộ phải chịu trách nhiệm khắc phục theo quy định của pháp luật mọi hậu quả do hành vi vi phạm hành chính gây ra.
  • 2. Tình tiết giảm nhẹ: ngoài những tình tiết giảm nhẹ được quy định tại Điều 8 của Pháp lệnh số 44/2002/PL-UBTVQH10 ngày 02 tháng 7 năm 2002 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về xử lý vi phạm hành chín...
Removed / left-side focus
  • 1. Sau khi xác định hành vi, mức độ vi phạm, người có thẩm quyền xử phạt phải căn cứ vào các yếu tố quy định tại Điều 3 của Nghị định này để xem xét, quyết định hình thức và mức phạt đối với từng h...
  • 2. Cách xác định mức tiền phạt
  • trường hợp phạt theo số lần giá trị lâm sản thì xác định bằng cách chia đôi tổng số của số lần tối thiểu cộng với số lần tối đa của khung phạt đó.
Rewritten clauses
  • Left: Điều 36. Quyết định xử phạt vi phạm hành chính. Right: Điều 3. Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính:
  • Left: a) Khi phạt tiền, mức tiền phạt cụ thể đối với một hành vi vi phạm hành chính không có tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ là mức trung bình của khung tiền phạt được quy định đối với hành vi đó. Mức... Right: Trường hợp người vi phạm hành chính không có tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ thì mức phạt tiền là mức trung bình của khung tiền phạt được quy định áp dụng đối với hành vi đó
Target excerpt

Điều 3. Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính: 1. Mọi hành vi vi phạm các quy định của Nhà nước trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản phải được phát hiện kịp thời và phải bị đình chỉ ngay. Việc x...

left-only unmatched

Điều 37.

Điều 37. Thời hạn ra quyết định xử phạt 1. Thời hạn ra quyết định xử phạt a) Đối với vụ việc đơn giản, hành vi vi phạm rõ ràng, không cần xác minh thêm thì phải ra quyết định xử phạt trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày lập biên bản về vi phạm hành chính. b) Đối với vụ việc có nhiều tình tiết phức tạp như tang vật, phư...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

referenced-article Similarity 0.77 targeted reference

Điều 38.

Điều 38. Quyết định buộc khắc phục hậu quả; tịch thu tang vật vi phạm hành chính trong trường hợp không ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính 1. Trong trường hợp quá thời hiệu xử phạt quy định tại Điều 4 của Nghị định này hoặc quá thời hạn ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính quy định tại khoản 3 Điều 37 của Nghị định này, người...

Open section

Điều 4.

Điều 4. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính: 1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản là một năm, kể từ ngày vi phạm hành chính được thực hiện. Nếu quá thời hạn quy định trên thì không xử phạt vi phạm hành chính đối với người vi phạm, nhưng vẫn áp dụng biện pháp buộc khắc phục...

Open section

This section explicitly points to `Điều 4.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 38. Quyết định buộc khắc phục hậu quả; tịch thu tang vật vi phạm hành chính trong trường hợp không ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính
  • Trong trường hợp quá thời hiệu xử phạt quy định tại Điều 4 của Nghị định này hoặc quá thời hạn ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính quy định tại khoản 3 Điều 37 của Nghị định này, người có thẩm...
  • Quyết định buộc khắc phục hậu quả phải bằng văn bản theo đúng mẫu quy định.
Added / right-side focus
  • Điều 4. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính:
  • Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản là một năm, kể từ ngày vi phạm hành chính được thực hiện.
  • Nếu quá thời hạn quy định trên thì không xử phạt vi phạm hành chính đối với người vi phạm, nhưng vẫn áp dụng biện pháp buộc khắc phục hậu quả tương ứng với hành vi vi phạm theo quy định tại khoản 3...
Removed / left-side focus
  • Điều 38. Quyết định buộc khắc phục hậu quả; tịch thu tang vật vi phạm hành chính trong trường hợp không ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính
  • Trong trường hợp quá thời hiệu xử phạt quy định tại Điều 4 của Nghị định này hoặc quá thời hạn ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính quy định tại khoản 3 Điều 37 của Nghị định này, người có thẩm...
  • Quyết định buộc khắc phục hậu quả phải bằng văn bản theo đúng mẫu quy định.
Target excerpt

Điều 4. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính: 1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản là một năm, kể từ ngày vi phạm hành chính được thực hiện. Nếu quá thời...

left-only unmatched

Điều 39.

Điều 39. Xác định trị giá tang vật, phương tiện vi phạm hành chính 1. Sau khi tiến hành tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, nếu xét thấy cần phải tịch thu tang vật phương tiện vi phạm thì người đã ra quyết định tạm giữ phải mời đại diện cơ quan tài chính cùng cấp để xem xét, định giá tang vật, phương tiện vi phạm hành chí...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 40.

Điều 40. Ký và đóng dấu quyết định xử phạt vi phạm hành chính 1. Quyết định xử phạt vi phạm hành chính do người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và người được uỷ quyền ký trực tiếp, không ký thay mặt (T/M) hoặc ký thay (KT). 2. Đóng dấu quyết định xử phạt vi phạm hành chính a) Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và n...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 41.

Điều 41. Thu, nộp tiền phạt 1. Thu tiền phạt a) Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm tổ chức thu tiền nộp phạt vi phạm hành chính, đảm bảo thuận tiện cho người nộp phạt. Việc thu tiền phạt vi phạm hành chính phải căn cứ vào quyết định xử phạt vi phạm hành chính của người có thẩm quyền xử phạt theo quy định tại Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành c...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 42.

Điều 42. Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề 1. Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề là hình thức xử phạt bổ sung, được áp dụng kèm theo hình thức phạt chính trong các trường hợp sau: a) Hành vi vi phạm quy định tại Điều 19 của Nghị định này mà mức tiền phạt trung bình trên 10.000.000 đồng. b) Hành vi vi phạm...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 43.

Điều 43. Xử lý các trường hợp vi phạm do chủ rừng lập biên bản 1. Người có hành vi khai thác rừng trái phép bị xử lý theo quy định tại Điều 19 của Nghị định này. 2. Lâm sản tịch thu trả lại chủ rừng trong các trường hợp sau: a) Chủ rừng phát hiện bắt quả tang người vi phạm tại lâm phận của mình. b) Chủ rừng không bắt được quả tang ngườ...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 44.

Điều 44. Xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính 1. Tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ: Đối với tang vật là vật phẩm tươi sống, động vật rừng bị yếu, bị thương không thuộc nhóm IB hoặc lâm sản khác còn tươi không thuộc nhóm IA thì người có thẩm quyền xử phạt tiến hành lập biên bản và tổ chức bán ngay theo giá qu...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 45.

Điều 45. Chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính 1. Sau khi ra quyết định xử phạt, người có thẩm quyền xử phạt phải giao quyết định cho người xử phạt hoặc thông báo cho người đó đến nhận. Trường hợp đã qua một năm mà người có thẩm quyền không thể giao quyết định xử phạt đến người bị xử phạt thì người đã ra quyết định xử phạt ph...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 46.

Điều 46. Cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính 1. Quá thời hạn chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính quy định tại khoản 2 Điều 45 của Nghị định này, nếu người bị xử phạt không tự nguyện chấp hành thì bị cưỡng chế thi hành. 2. Việc cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính thực hiện theo quy đ...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 47.

Điều 47. Chuyển hồ sơ vụ vi phạm có dấu hiệu tội phạm để truy cứu trách nhiệm hình sự 1. Khi xem xét vụ vi phạm để quyết định xử phạt, nếu xét thấy hành vi vi phạm có dấu hiệu tội phạm, thì người có thẩm quyền phải khởi tố vụ án hình sự hoặc chuyển ngay hồ sơ vụ việc cho cơ quan tố tụng hình sự có thẩm quy ền. Nghiêm cấm việc giữ lại c...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Chương VI

Chương VI KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, XỬ LÝ VI PHẠM

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 48.

Điều 48. Khiếu nại, tố cáo: Việc khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo thực hiện theo quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo.

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 49.

Điều 49. Xử lý vi phạm đối với người có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính mà sách nhiễu, không xử phạt kịp thời, không đúng mức, bao che cho người vi phạm, xử phạt vượt thẩm quyền, chiếm đoạt, sử dụng trái phép tiền, tang vật, phương tiện vi phạm, cố ý cản trở sản xuất, lưu thông hàng ho...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Chương VII

Chương VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

explicit-citation Similarity 0.57 repeal instruction

Điều 50

Điều 50 . Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Nghị định số 139/2004/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2004 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản. Những hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý...

Open section

Tiêu đề

Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực Quản lý rừng, Bảo vệ rừng và Quản lý lâm sản

Open section

This section appears to repeal or replace part of `Tiêu đề` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Nghị định số 139/2004/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2004 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực...
  • Những hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản phát hiện, lập biên bản trước khi Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa xử lý, thì xử phạt theo...
  • Các hành vi vi phạm đã có quyết định xử phạt có hiệu lực thi hành nhưng chưa chấp hành hoặc chấp hành chưa xong vẫn thi hành theo quyết định xử phạt đó.
Removed / left-side focus
  • Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Nghị định số 139/2004/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2004 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực...
  • Các hành vi vi phạm đã có quyết định xử phạt có hiệu lực thi hành nhưng chưa chấp hành hoặc chấp hành chưa xong vẫn thi hành theo quyết định xử phạt đó.
Rewritten clauses
  • Left: Những hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản phát hiện, lập biên bản trước khi Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa xử lý, thì xử phạt theo... Right: Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực Quản lý rừng, Bảo vệ rừng và Quản lý lâm sản
Target excerpt

Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực Quản lý rừng, Bảo vệ rừng và Quản lý lâm sản

left-only unmatched

Điều 51

Điều 51 . Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo, quy định mẫu ấn chỉ thống nhất để cấp cho lực lượng kiểm lâm trong cả nước sử dụng và triển khai thực hiện Nghị định này. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc thì hướng dẫn để thực hiện thống nhất theo đúng quy định của pháp luật.

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 52

Điều 52 . Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

Only in the right document

Chương I Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng: 1. Nghị định này quy định xử phạt vi phạm hành chính đối với cá nhân, tổ chức Việt Nam (gọi chung là người vi phạm), có hành vi cố ý hoặc vô ý vi phạm các quy định của Nhà nước về quản lý từng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản trên lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, chưa gây thiệt hại...
Điều 2. Điều 2. Các từ ngữ trong Nghị định này, dưới đây được hiểu như sau: 1. Lâm sản: gồm thực vật rừng, động vật rừng (chim, thú, lưỡng cư, bò sát, côn trùng; sau đây gọi tắt là động vật hoang dã) và các sản phẩm của chúng. Lâm sản gồm lâm sản thông thường và quý hiếm. 2. Gỗ: gồm gỗ tròn, gỗ xẻ, gỗ đẽo; có đơn vị tính khối lượng là mét khối...
Chương II Chương II HÀNH VI VI PHẠM, HÌNH THỨC VÀ MỨC XỬ PHẠT
Điều 7. Điều 7. Vi phạm quy định về phá rừng: 1. Đối với rừng sản xuất: a. Phạt tiền từ 1.000 đồng/m 2 đến 1.500 đồng/m 2 khi gây thiệt hại đến 2.000m 2 b. Phạt tiền từ 1.500 đồng/m 2 đến 2.000 đồng/m 2 khi gây thiệt hại từ trên 2.000m 2 đến 5.000m 2 c. Phạt tiền từ 2.000 đồng/m 2 đến 3.000 đồng/m 2 khi gây thiệt hại từ trên 5.000m 2 đến 10.00...
Điều 9. Điều 9. Vi phạm quy định về khai thác gỗ: 1. Khai thác trái phép gỗ ở rừng sản xuất: a. Đối với gỗ từ nhóm IV đến nhóm VIII: Phạt tiền từ 500.000 đồng/m 3 đến 700.000 đồng/m 3 khi khai thác trái phép đến 6m 3 . Phạt tiền từ 700.000 đồng/m 3 đến 1.000.000 đồng/m 3 khi khai thác trái phép từ trên 6m 3 đến 15m 3 . Phạt tiền từ 1.000.000 đ...
Điều 10. Điều 10. Vi phạm quy định về khai thác củi, lâm sản khác: 1. Đối với rừng sản xuất. a. Khai thác củi trái phép: Phạt tiền từ 100.000 đồng/ste đến 200.000 đồng/ste khi khai thác đến 20 ste; Phạt tiền từ 200.000 đồng/ste đến 400.000 đồng/ste khi khai thác từ trên 20 ste đến 30 ste; Phạt tiền từ 400.000 đồng/ste đến 600.000 đồng/ste khi k...
Điều 12. Điều 12. Vi phạm quy định về chăn thả gia súc vào rừng: 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đến 100.000 đồng khi chăn thả gia súc vào rừng mới dặm cây con, rừng mới trồng, rừng khoanh nuôi tái sinh đã có quy định cấm chăn thả gia súc mà chưa gây thiệt hại hoặc để gia súc dẫm gẫy cây nhổ cây hoặc ăn cụt ngọn đến 25 cây. 2. Phạt tiền từ 4.00...