Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Ban hành quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
49/2015/QĐ-UBND
Right document
Về việc ban hành Quy định về đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng tại các đô thị trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
61/2008/QĐ-UBND
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Ban hành quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Open sectionRight
Tiêu đề
Về việc ban hành Quy định về đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng tại các đô thị trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Ban hành quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Right: Về việc ban hành Quy định về đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng tại các đô thị trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên”.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng tại các đô thị trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên”. Right: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng tại các đô thị trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Left
Điều 2.
Điều 2. Quy định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký; các quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên trước đây trái với quy định này đều bị bãi bỏ.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2009.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2009.
- Điều 2. Quy định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký; các quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên trước đây trái với quy định này đều b...
Left
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Giao thông vận tải; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. QUY ĐỊNH Về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (Ban hành kèm...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã thuộc tỉnh và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CHỦ TỊCH (Đã ký) Phạm Xuân Đương QUY ĐỊNH Về việc đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã thuộc tỉnh và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Qu...
- TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
- Phạm Xuân Đương
- Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Giao thông vận tải
- Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
- Về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
- Left: Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã Right: của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên)
- Left: trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Right: đô thị trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- Left: (Ban hành kèm theo Quyết định số: 49 /2015/QĐ-UBND ngày 31/12/2015 của UBND tỉnh Thái Nguyên) Right: (Ban hành kèm theo Quyết định số 61/2008/QĐ-UBND ngày 03/12/2008
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: QUY ĐỊNH CHUNG Right: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định chi tiết về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên gồm: Đặt tên và số hiệu đường bộ; quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; sử dụng, khai thác phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; đấu nối đường nhánh vào đường tỉnh...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Mục đích Việc đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng nhằm góp phần thực hiện tốt công tác quản lý đô thị, quản lý hành chính. Tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân trong các hoạt động giao dịch kinh tế, văn hoá - xã hội đồng thời góp phần giáo dục truyền thống lịch sử - văn hoá dân tộc, nâng cao tình yêu quê...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Việc đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng nhằm góp phần thực hiện tốt công tác quản lý đô thị, quản lý hành chính. Tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân trong các hoạt động gi...
- văn hoá dân tộc, nâng cao tình yêu quê hương, đất nước, lòng tự hào dân tộc, tình hữu nghị đoàn kết quốc tế.
- Quy định này quy định chi tiết về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên gồm: Đặt tên và số hiệu đường bộ
- quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
- sử dụng, khai thác phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
- Left: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Right: Điều 1. Mục đích
- Left: đấu nối đường nhánh vào đường tỉnh Right: xã hội đồng thời góp phần giáo dục truyền thống lịch sử
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến quản lý, bảo vệ và khai thác, sử dụng kết cấu hạ tầng giao thông, đảm bảo giao thông và an toàn giao thông trên hệ thống đường bộ địa phương.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với việc đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng tại các đô thị trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quy định này áp dụng đối với việc đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng tại các đô thị trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
- Quy định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến quản lý, bảo vệ và khai thác, sử dụng kết cấu hạ tầng giao thông, đảm bảo giao thông và an toàn giao thông trên hệ thống đường b...
- Left: Điều 2. Đối tượng áp dụng Right: Điều 2. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Left
Điều 3.
Điều 3. Đặt tên hoặc số hiệu đường bộ Nguyên tắc, cách đặt số hiệu đường tỉnh theo quy định tại Điều 3, Điều 4 Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và Điều 30 Thông tư số 39/2011/TT-BGTVT ngày 18/5/2011 của Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện mộ...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Tất cả các đường, phố và công trình công cộng trong thành phố, thị xã, thị trấn được xây dựng theo quy hoạch đô thị, được sử dụng ổn định, lâu dài thì được xem xét để đặt tên.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Tất cả các đường, phố và công trình công cộng trong thành phố, thị xã, thị trấn được xây dựng theo quy hoạch đô thị, được sử dụng ổn định, lâu dài thì được xem xét để đặt tên.
- Điều 3. Đặt tên hoặc số hiệu đường bộ
- Nguyên tắc, cách đặt số hiệu đường tỉnh theo quy định tại Điều 3, Điều 4 Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ v...
- 1. Đường tỉnh
Left
Điều 4.
Điều 4. Phân công nhiệm vụ quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ. 1. Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh. 2. Sở Giao thông vận tải quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với hệ thống đường tỉnh; hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý và bảo...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Cấu tạo các loại biển 1. Màu sắc và chất liệu của các loại biển trong Quy định này có nền màu xanh lam sẫm; chữ và số màu trắng, đường chỉ viền màu trắng, được làm bằng sắt tráng men hoặc nhôm lá dập dày 1mm, biển được sơn phản quang. 2. Kích thước của từng loại biển (chiều rộng x chiều cao) a) Biển tên đường, phố: 750mm x 400...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Cấu tạo các loại biển
- 1. Màu sắc và chất liệu của các loại biển trong Quy định này có nền màu xanh lam sẫm; chữ và số màu trắng, đường chỉ viền màu trắng, được làm bằng sắt tráng men hoặc nhôm lá dập dày 1mm, biển được...
- 2. Kích thước của từng loại biển (chiều rộng x chiều cao)
- Điều 4. Phân công nhiệm vụ quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.
- 1. Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh.
- 2. Sở Giao thông vận tải quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với hệ thống đường tỉnh; hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa b...
Left
Chương II
Chương II SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ VÀ PHẠM VI BẢO VỆ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
Open sectionRight
Chương II
Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
- SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ VÀ PHẠM VI BẢO VỆ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
Left
Điều 5.
Điều 5. Sử dụng đường bộ vào các hoạt động văn hóa 1. Thẩm quyền quyết định sử dụng đường bộ để tiến hành hoạt động văn hóa (thể thao, diễu hành, lễ hội) trên toàn bộ hệ thống đường địa phương thuộc UBND tỉnh. 2. Cơ quan, tổ chức có nhu cầu sử dụng đường bộ để tiến hành hoạt động văn hóa (thể thao, diễu hành, lễ hội) phải gửi hồ sơ đề...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Những trường hợp không đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng 1. Không đổi tên đường, phố và công trình công cộng đã có tên gọi quen thuộc, đã gắn bó với lịch sử - văn hoá của dân tộc, của địa phương và đã ăn sâu vào trong tiềm thức, tình cảm của nhân dân qua nhiều thế hệ. Trường hợp đường, phố và công trình công c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Những trường hợp không đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng
- 1. Không đổi tên đường, phố và công trình công cộng đã có tên gọi quen thuộc, đã gắn bó với lịch sử
- văn hoá của dân tộc, của địa phương và đã ăn sâu vào trong tiềm thức, tình cảm của nhân dân qua nhiều thế hệ. Trường hợp đường, phố và công trình công cộng đã đặt tên mà xét thấy không có ý nghĩa l...
- Điều 5. Sử dụng đường bộ vào các hoạt động văn hóa
- 1. Thẩm quyền quyết định sử dụng đường bộ để tiến hành hoạt động văn hóa (thể thao, diễu hành, lễ hội) trên toàn bộ hệ thống đường địa phương thuộc UBND tỉnh.
- Cơ quan, tổ chức có nhu cầu sử dụng đường bộ để tiến hành hoạt động văn hóa (thể thao, diễu hành, lễ hội) phải gửi hồ sơ đề nghị được chấp thuận phương án bảo đảm giao thông đến cơ quan quản lý đườ...
Left
Điều 6.
Điều 6. Sử dụng tạm thời một phần lòng đường, hè phố không vào mục đích giao thông Sử dụng tạm thời một phần lòng đường, hè phố không vào mục đích giao thông (trừ trường hợp theo Điều 5 của Quy định này) chỉ được thực hiện tại các khu vực đô thị và các khu dân cư tập trung. Việc sử dụng thực hiện theo quy định tại Quyết định số 40/2010...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Các đô thị căn cứ vào phân loại cấp đô thị để lựa chọn sự kiện lịch sử - văn hoá, danh nhân đặt tên cho đường, phố và công trình công cộng cho phù hợp. Cần ưu tiên lấy địa danh nổi tiếng, sự kiện lịch sử, văn hoá, danh lam thắng cảnh, danh nhân tiêu biểu của địa phương mình để đặt tên đường, phố và công trình công cộng.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Các đô thị căn cứ vào phân loại cấp đô thị để lựa chọn sự kiện lịch sử
- văn hoá, danh nhân đặt tên cho đường, phố và công trình công cộng cho phù hợp. Cần ưu tiên lấy địa danh nổi tiếng, sự kiện lịch sử, văn hoá, danh lam thắng cảnh, danh nhân tiêu biểu của địa phương...
- Điều 6. Sử dụng tạm thời một phần lòng đường, hè phố không vào mục đích giao thông
- Sử dụng tạm thời một phần lòng đường, hè phố không vào mục đích giao thông (trừ trường hợp theo Điều 5 của Quy định này) chỉ được thực hiện tại các khu vực đô thị và các khu dân cư tập trung.
- Việc sử dụng thực hiện theo quy định tại Quyết định số 40/2010/QĐ-UBND ngày 06/12/2010 của UBND tỉnh.
Left
Điều 7.
Điều 7. Sử dụng đất dành cho đường bộ 1. Đất dành cho đường bộ chỉ dành để xây dựng công trình đường bộ và công trình sử dụng, khai thác cho mục đích an toàn giao thông đường bộ; trừ một số công trình thiết yếu và công trình có yêu cầu đặc biệt về kỹ thuật không thể bố trí ngoài phạm vi đất dành cho đường bộ; công trình phải bố trí trê...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Tên danh nhân nước ngoài được xem xét đặt cho đường, phố và công trình công cộng mà địa phương, đơn vị gắn liền với những đóng góp to lớn của danh nhân đó.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Tên danh nhân nước ngoài được xem xét đặt cho đường, phố và công trình công cộng mà địa phương, đơn vị gắn liền với những đóng góp to lớn của danh nhân đó.
- Điều 7. Sử dụng đất dành cho đường bộ
- 1. Đất dành cho đường bộ chỉ dành để xây dựng công trình đường bộ và công trình sử dụng, khai thác cho mục đích an toàn giao thông đường bộ
- trừ một số công trình thiết yếu và công trình có yêu cầu đặc biệt về kỹ thuật không thể bố trí ngoài phạm vi đất dành cho đường bộ
Left
Điều 8.
Điều 8. Chấp thuận xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ của đường địa phương đang khai thác 1. Trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án, chủ đầu tư dự án công trình thiết yếu gửi hồ sơ đề nghị được chấp thuận việc xây dựng công trình trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao th...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Căn cứ vào vị trí, cấp độ, quy mô của đường, phố và công trình công cộng để đặt tên tương xứng với ý nghĩa của địa danh, tầm quan trọng của sự kiện lịch sử và công lao của danh nhân.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Căn cứ vào vị trí, cấp độ, quy mô của đường, phố và công trình công cộng để đặt tên tương xứng với ý nghĩa của địa danh, tầm quan trọng của sự kiện lịch sử và công lao của danh nhân.
- Điều 8. Chấp thuận xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ của đường địa phương đang khai thác
- Trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án, chủ đầu tư dự án công trình thiết yếu gửi hồ sơ đề nghị được chấp thuận việc xây dựng công trình trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đ...
- a) Sở Giao thông vận tải chấp thuận xây dựng đối với công trình thiết yếu trên hệ thống đường tỉnh.
Left
Điều 9.
Điều 9. Cấp phép thi công xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ của đường địa phương đang khai thác 1. Sau khi có văn bản chấp thuận xây dựng công trình thiết yếu của cơ quan có thẩm quyền, chủ đầu tư công trình thiết yếu phải: a) Hoàn chỉnh hồ sơ thiết kế theo văn bản chấp thuận của cơ...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Đường, phố và công trình công cộng được đặt tên trên cơ sở lựa chọn một trong các tên sau: 1. Tên địa danh nổi tiếng, có ý nghĩa và có giá trị tiêu biểu về lịch sử - văn hoá của đất nước hoặc địa phương; địa danh đã quen dùng từ xa xưa, đã ăn sâu vào tiềm thức của nhân dân; tên địa phương kết nghĩa hoặc có mối quan hệ đặc biệt....
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Đường, phố và công trình công cộng được đặt tên trên cơ sở lựa chọn một trong các tên sau:
- 1. Tên địa danh nổi tiếng, có ý nghĩa và có giá trị tiêu biểu về lịch sử
- văn hoá của đất nước hoặc địa phương
- Điều 9. Cấp phép thi công xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ của đường địa phương đang khai thác
- 1. Sau khi có văn bản chấp thuận xây dựng công trình thiết yếu của cơ quan có thẩm quyền, chủ đầu tư công trình thiết yếu phải:
- a) Hoàn chỉnh hồ sơ thiết kế theo văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền.
Left
Điều 10.
Điều 10. Chấp thuận và cấp phép thi công biển quảng cáo tạm thời trong phạm vi hành lang an toàn đường bộ của đường địa phương đang khai thác 1. Việc lắp đặt biển quảng cáo trong hoặc ngoài hành lang an toàn đường bộ, tuân theo các quy định của pháp luật về quảng cáo và về quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ. Cá nhân, t...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Đường, phố quá dài, căn cứ vào điều kiện cụ thể, có thể phân ra từng đoạn để đặt tên.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Đường, phố quá dài, căn cứ vào điều kiện cụ thể, có thể phân ra từng đoạn để đặt tên.
- Điều 10. Chấp thuận và cấp phép thi công biển quảng cáo tạm thời trong phạm vi hành lang an toàn đường bộ của đường địa phương đang khai thác
- Việc lắp đặt biển quảng cáo trong hoặc ngoài hành lang an toàn đường bộ, tuân theo các quy định của pháp luật về quảng cáo và về quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.
- Cá nhân, tổ chức được phép lắp đặt biển quảng cáo chịu toàn bộ trách nhiệm liên quan do việc lắp đặt biển quảng cáo gây ra.
Left
Điều 11.
Điều 11. Xây dựng công trình thiết yếu trên các tuyến đường địa phương được xây dựng mới hoặc nâng cấp, cải tạo 1. Khi lập dự án xây dựng mới hoặc nâng cấp, cải tạo hoặc nắn chỉnh tuyến, xây dựng tuyến tránh, Chủ đầu tư dự án phải: a) Gửi thông báo đến các Sở, ngành, UBND cấp huyện có liên quan về thông tin cơ bản của dự án ( nh ư cấp...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Không đặt tên cho ngõ, ngách. Ngõ được gọi theo số kế tiếp của số nhà đầu ngõ, tính từ đầu phố kèm theo tên phố; ngách được gọi theo biển số nhà kế tiếp của số nhà đầu ngách, tính từ đầu ngõ kèm theo tên ngõ.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Không đặt tên cho ngõ, ngách. Ngõ được gọi theo số kế tiếp của số nhà đầu ngõ, tính từ đầu phố kèm theo tên phố; ngách được gọi theo biển số nhà kế tiếp của số nhà đầu ngách, tính từ đầu n...
- Điều 11. Xây dựng công trình thiết yếu trên các tuyến đường địa phương được xây dựng mới hoặc nâng cấp, cải tạo
- 1. Khi lập dự án xây dựng mới hoặc nâng cấp, cải tạo hoặc nắn chỉnh tuyến, xây dựng tuyến tránh, Chủ đầu tư dự án phải:
- a) Gửi thông báo đến các Sở, ngành, UBND cấp huyện có liên quan về thông tin cơ bản của dự án ( nh ư cấp kỹ thuật , quy m ô, h ư ớng tuyến , mặt cắt ngang , thời gian dự kiến khởi c ô ng v à ho à n...
Left
Điều 12.
Điều 12. Cấp giấy phép thi công xây dựng công trình đường bộ trong phạm vi đất dành cho đường bộ đối với đường địa phương đang khai thác 1. Trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo công trình đường bộ trong phạm vi đất dành cho đường bộ, Chủ đầu tư dự án gửi hồ sơ đề nghị chấp thuận đến cơ quan...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Đối với các công trình công cộng có quy mô lớn, có ý nghĩa quan trọng khi đặt tên thì Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. Các công trình công cộng còn lại Ủy ban nhân dân tỉnh uỷ quyền việc đặt tên cho Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã quyết định.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Đối với các công trình công cộng có quy mô lớn, có ý nghĩa quan trọng khi đặt tên thì Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
- Các công trình công cộng còn lại Ủy ban nhân dân tỉnh uỷ quyền việc đặt tên cho Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã quyết định.
- Điều 12. Cấp giấy phép thi công xây dựng công trình đường bộ trong phạm vi đất dành cho đường bộ đối với đường địa phương đang khai thác
- Trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo công trình đường bộ trong phạm vi đất dành cho đường bộ, Chủ đầu tư dự án gửi hồ sơ đề nghị chấp thuận đến cơ quan...
- a) Sở Giao thông vận tải thống nhất đối với hệ thống đường tỉnh.
Left
Điều 13.
Điều 13. Cách thức, trình tự thực hiện thủ tục hành chính 1. Cách thức thực hiện: tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ và nhận kết quả trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính hoặc thông qua hệ thống bưu chính. 2. Trình tự thực hiện: a) Tổ chức, cá nhân n...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Các loại biển được sử dụng 1. Biển tên đường, phố; 2. Biển số ngõ, ngách; 3. Biển tên công trình công cộng.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Các loại biển được sử dụng
- 1. Biển tên đường, phố;
- 2. Biển số ngõ, ngách;
- Điều 13. Cách thức, trình tự thực hiện thủ tục hành chính
- Cách thức thực hiện:
- tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ và nhận kết quả trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính hoặc thông qua hệ thố...
Left
Điều 14.
Điều 14. Giải quyết các tồn tại về sử dụng đất dành cho đường bộ và hành lang an toàn đường bộ 1. Dỡ bỏ ngay các công trình gây nguy hại đến sự ổn định của công trình đường bộ và an toàn giao thông đường bộ (kể cả những công trình nằm trên phần đất chưa được Nhà nước thu hồi, bồi thường) . Việc bồi thường, hỗ trợ cho chủ công trình bị...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Gắn biển tên đường, phố 1. Biển được gắn ở điểm đầu, điểm cuối của đường, phố và ở các điểm giao nhau với đường, phố khác. 2. Biển được gắn trên đầu cột sắt cao 2,5 m, đường kính tối thiểu 100mm, cột được chôn vững chắc. Vị trí đặt cột ở gần mép góc vuông vỉa hè của hai đường, phố giao nhau; hai biển tên của hai đường, phố gia...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Gắn biển tên đường, phố
- 1. Biển được gắn ở điểm đầu, điểm cuối của đường, phố và ở các điểm giao nhau với đường, phố khác.
- 2. Biển được gắn trên đầu cột sắt cao 2,5 m, đường kính tối thiểu 100mm, cột được chôn vững chắc. Vị trí đặt cột ở gần mép góc vuông vỉa hè của hai đường, phố giao nhau
- Điều 14. Giải quyết các tồn tại về sử dụng đất dành cho đường bộ và hành lang an toàn đường bộ
- Dỡ bỏ ngay các công trình gây nguy hại đến sự ổn định của công trình đường bộ và an toàn giao thông đường bộ (kể cả những công trình nằm trên phần đất chưa được Nhà nước thu hồi, bồi thường) .
- Việc bồi thường, hỗ trợ cho chủ công trình bị dỡ bỏ thực hiện theo quy định của pháp luật.
Left
Chương III
Chương III ĐẤU NỐI ĐƯỜNG NHÁNH VÀO ĐƯỜNG TỈNH
Open sectionRight
Chương III
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- ĐẤU NỐI ĐƯỜNG NHÁNH VÀO ĐƯỜNG TỈNH
Left
Điều 15.
Điều 15. Đấu nối vào đường tỉnh 1. Các đường đấu nối vào đường tỉnh bao gồm: a) Đường huyện, đường xã, đường đô thị; b) Đường dẫn ra, vào cửa hàng xăng dầu, trạm dừng nghỉ; c) Đường chuyên dùng: đường lâm nghiệp, đường khai thác mỏ, đường phục vụ thi công, đường ra vào khu công nghiệp, đường nối trực tiếp từ công trình đơn lẻ; d) Đư...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Gắn biển tên ngõ, ngách Biển tên ngõ, ngách được gắn ở đầu ngõ, ngách phía bên phải của lối vào. Biển được gắn trên cột sắt cao 2 m, đường kính cột tối thiểu 100mm, tại vị trí thuận lợi khi quan sát. Biển tên ngõ, ngách cũng có thể được gắn mặt tường, mặt cổng của nhà đầu ngõ, ngách.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Gắn biển tên ngõ, ngách
- Biển tên ngõ, ngách được gắn ở đầu ngõ, ngách phía bên phải của lối vào.
- Biển được gắn trên cột sắt cao 2 m, đường kính cột tối thiểu 100mm, tại vị trí thuận lợi khi quan sát.
- Điều 15. Đấu nối vào đường tỉnh
- 1. Các đường đấu nối vào đường tỉnh bao gồm:
- a) Đường huyện, đường xã, đường đô thị;
Left
Điều 16.
Điều 16. Chấp thuận thiết kế và phương án tổ chức thi công nút giao đường nhánh đấu nối vào đường tỉnh Chủ công trình, dự án căn cứ các điểm đấu nối đã được phê duyệt ( hoặc v ă n bản chấp thuận của UBND tỉnh ) , căn cứ tiêu chuẩn, yêu cầu thiết kế đường ô tô hiện hành, lập và gửi hồ sơ đến Sở Giao thông vận tải để được xem xét chấp th...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Gắn biển tên công trình công cộng Đối với các công trình công cộng, khách sạn, trung tâm thương mại, dịch vụ…mà vị trí gắn biển tiếp giáp với không gian công cộng thì phải có thiết kế cụ thể và xin phép cơ quan quản lý quy hoạch kiến trúc.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17. Gắn biển tên công trình công cộng
- Đối với các công trình công cộng, khách sạn, trung tâm thương mại, dịch vụ…mà vị trí gắn biển tiếp giáp với không gian công cộng thì phải có thiết kế cụ thể và xin phép cơ quan quản lý quy hoạch ki...
- Điều 16. Chấp thuận thiết kế và phương án tổ chức thi công nút giao đường nhánh đấu nối vào đường tỉnh
- Chủ công trình, dự án căn cứ các điểm đấu nối đã được phê duyệt ( hoặc v ă n bản chấp thuận của UBND tỉnh ) , căn cứ tiêu chuẩn, yêu cầu thiết kế đường ô tô hiện hành, lập và gửi hồ sơ đến Sở Giao...
- 1. Trình tự, cách thức thực hiện thủ tục theo quy định tại Điều 13 Quy định này.
Left
Điều 17.
Điều 17. Cấp phép thi công nút giao đường nhánh đấu nối vào đường tỉnh 1. Sau khi có văn bản chấp thuận thiết kế kỹ thuật và phương án tổ chức giao thông của Sở Giao thông vận tải, chủ đầu tư hoặc chủ sử dụng nút giao phải thực hiện các thủ tục dưới đây để đảm bảo công trình nút giao được phê duyệt thiết kế và triển khai thi công: a) H...
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh 1. Thành lập Hội đồng tư vấn về đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng. Cần công bố công khai dự kiến đặt tên hoặc đổi tên đường, phố, công trình công cộng để nhân dân tham gia góp ý kiến trước khi Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp thường kỳ hàng năm....
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh
- Thành lập Hội đồng tư vấn về đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng.
- Cần công bố công khai dự kiến đặt tên hoặc đổi tên đường, phố, công trình công cộng để nhân dân tham gia góp ý kiến trước khi Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp thường kỳ...
- Điều 17. Cấp phép thi công nút giao đường nhánh đấu nối vào đường tỉnh
- Sau khi có văn bản chấp thuận thiết kế kỹ thuật và phương án tổ chức giao thông của Sở Giao thông vận tải, chủ đầu tư hoặc chủ sử dụng nút giao phải thực hiện các thủ tục dưới đây để đảm bảo công t...
- a) Hoàn chỉnh hồ sơ thiết kế và phương án tổ chức giao thông của nút giao, biện pháp tổ chức thi công đảm bảo an toàn giao thông theo ý kiến thỏa thuận của Sở Giao thông vận tải;
- Left: c) Phê duyệt dự án, công trình nút giao theo quy định hiện hành. Right: Quyết định đặt tên các công trình công cộng thuộc thẩm quyền.
Left
Điều 18.
Điều 18. Đấu nối tạm có thời hạn vào đường tỉnh đang khai thác 1. Đối với dự án, công trình xây dựng do điều kiện địa hình trong khu vực khó khăn, hoặc điều kiện kỹ thuật của thiết bị, cho phép mở điểm đấu nối tạm thời để làm đường công vụ vận chuyển nguyên vật liệu, vận chuyển thiết bị máy móc; hết thời hạn đấu nối tạm sẽ hoàn trả hiệ...
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Hội đồng tư vấn về đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng 1. Thành phần Hội đồng tư vấn gồm đại diện các cơ quan quản lý Nhà nước: Sở Xây dựng, Sở Văn hoá - Thể thao và Du lịch, Sở Giao thông Vận tải, Sở Tài nguyên và Môi trường cùng một số nhà nghiên cứu về các lĩnh vực có liên quan. 2. Hội đồng tư vấn có nhiệm v...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 19. Hội đồng tư vấn về đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng
- 1. Thành phần Hội đồng tư vấn gồm đại diện các cơ quan quản lý Nhà nước: Sở Xây dựng, Sở Văn hoá
- Thể thao và Du lịch, Sở Giao thông Vận tải, Sở Tài nguyên và Môi trường cùng một số nhà nghiên cứu về các lĩnh vực có liên quan.
- Điều 18. Đấu nối tạm có thời hạn vào đường tỉnh đang khai thác
- 1. Đối với dự án, công trình xây dựng do điều kiện địa hình trong khu vực khó khăn, hoặc điều kiện kỹ thuật của thiết bị, cho phép mở điểm đấu nối tạm thời để làm đường công vụ vận chuyển nguyên vậ...
- hết thời hạn đấu nối tạm sẽ hoàn trả hiện trạng ban đầu của kết cấu công trình và hành lang an toàn đường bộ.
Left
Điều 19.
Điều 19. Đảm bảo giao thông và an toàn giao thông khi thi công trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đang khai thác Thực hiện theo quy định từ Điều 31 đến Điều 48 của Thông tư số 39/2011/TT-BGTVT ngày 18/5/2011 của Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 củ...
Open sectionRight
Điều 21.
Điều 21. Kinh phí và mức thu lệ phí 1. Kinh phí để gắn biển tên đường, phố, ngõ ngách lấy từ ngân sách của Ủy ban nhân dân các cấp đã được phân cấp. 2. Kinh phí gắn biển tên công trình công cộng lấy từ nguồn kinh phí của cơ quan quản lý công trình công cộng đó. 3. Việc quản lý kinh phí gắn biển tên đường, phố, ngõ, ngách và công trình...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 21. Kinh phí và mức thu lệ phí
- 1. Kinh phí để gắn biển tên đường, phố, ngõ ngách lấy từ ngân sách của Ủy ban nhân dân các cấp đã được phân cấp.
- 2. Kinh phí gắn biển tên công trình công cộng lấy từ nguồn kinh phí của cơ quan quản lý công trình công cộng đó.
- Điều 19. Đảm bảo giao thông và an toàn giao thông khi thi công trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đang khai thác
- Thực hiện theo quy định từ Điều 31 đến Điều 48 của Thông tư số 39/2011/TT-BGTVT ngày 18/5/2011 của Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/20...
Left
Chương IV
Chương IV THẨM ĐỊNH AN TOÀN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
Open sectionRight
Chương IV
Chương IV THANH, KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- THANH, KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
- THẨM ĐỊNH AN TOÀN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
Left
Điều 20.
Điều 20. Thẩm quyền quyết định và tổ chức thực hiện thẩm định an toàn giao thông 1. Đối với công trình đường bộ xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo: - Tất cả các công trình đường bộ xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo, trước khi đưa vào khai thác sử dụng phải được thẩm định an toàn giao thông. Người có thẩm quyền quyết định đầu tư dự án quyết...
Open sectionRight
Điều 20.
Điều 20. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện Có trách nhiệm tham khảo ý kiến của các cơ quan chuyên môn, Hội đồng tư vấn đặt tên đường của tỉnh để thực hiện việc đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng thuộc thẩm quyền được phân cấp theo đúng trình tự, quy định.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 20. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện
- Có trách nhiệm tham khảo ý kiến của các cơ quan chuyên môn, Hội đồng tư vấn đặt tên đường của tỉnh để thực hiện việc đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng thuộc thẩm quyền được phân c...
- Điều 20. Thẩm quyền quyết định và tổ chức thực hiện thẩm định an toàn giao thông
- 1. Đối với công trình đường bộ xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo:
- - Tất cả các công trình đường bộ xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo, trước khi đưa vào khai thác sử dụng phải được thẩm định an toàn giao thông.
Left
Điều 21.
Điều 21. Thẩm tra an toàn giao thông Việc thẩm tra an toàn giao thông do một tổ chức có đủ năng lực thực hiện theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2011 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; tổ chức thẩm tra an toàn giao thông hoạt động độc lập với tổ chức tư vấn thiế...
Open sectionRight
Điều 22.
Điều 22. Các tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định về đặt tên, đổi tên đường, phố, công trình công cộng thì tùy theo tính chất, mức độ của hành vi vi phạm sẽ bị xử lý hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Các tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định về đặt tên, đổi tên đường, phố, công trình công cộng thì tùy theo tính chất, mức độ của hành vi vi phạm sẽ bị xử lý hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm...
- Điều 21. Thẩm tra an toàn giao thông
- Việc thẩm tra an toàn giao thông do một tổ chức có đủ năng lực thực hiện theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2011 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ...
- tổ chức thẩm tra an toàn giao thông hoạt động độc lập với tổ chức tư vấn thiết kế đã lập hồ sơ dự án, thiết kế công trình.
Left
Điều 22.
Điều 22. Chi phí thẩm tra an toàn giao thông Chi phí thẩm tra an toàn giao thông được tính vào tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng công trình đối với công trình đường bộ xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo; được sử dụng trong nguồn tài chính dành cho quản lý, bảo trì đường bộ đối với công trình đường bộ đang khai thác. Chi phí thẩm tra an to...
Open sectionRight
Điều 23.
Điều 23. Các cấp chính quyền theo chức năng thanh, kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm quy định về việc đặt tên đường, phố, công trình công cộng.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 23. Các cấp chính quyền theo chức năng thanh, kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm quy định về việc đặt tên đường, phố, công trình công cộng.
- Điều 22. Chi phí thẩm tra an toàn giao thông
- Chi phí thẩm tra an toàn giao thông được tính vào tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng công trình đối với công trình đường bộ xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo
- được sử dụng trong nguồn tài chính dành cho quản lý, bảo trì đường bộ đối với công trình đường bộ đang khai thác.
Left
Điều 23.
Điều 23. Trình tự, nội dung thẩm tra, thẩm định an toàn giao thông Thực hiện theo quy định từ Điều 52 đến Điều 59 Thông tư số 39/2011/TT-BGTVT ngày 18/5/2011 của Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đườ...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Đường là lối đi lại được xác định trong quy hoạch đô thị có quy mô lớn về chiều dài, chiều rộng, gồm các trục chính trên địa bàn đô thị, các tuyến vành đai, các tuyến liên tỉnh. 2. Phố là lối đi lại được xác định trong quy hoạch đô thị, hai bên phố...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- 1. Đường là lối đi lại được xác định trong quy hoạch đô thị có quy mô lớn về chiều dài, chiều rộng, gồm các trục chính trên địa bàn đô thị, các tuyến vành đai, các tuyến liên tỉnh.
- Điều 23. Trình tự, nội dung thẩm tra, thẩm định an toàn giao thông
- Thực hiện theo quy định từ Điều 52 đến Điều 59 Thông tư số 39/2011/TT-BGTVT ngày 18/5/2011 của Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 c...
Left
Chương V
Chương V PHÂN GIAO NHIỆM VỤ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionRight
Chương V
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- PHÂN GIAO NHIỆM VỤ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Left
Điều 24.
Điều 24. Trách nhiệm của đơn vị quản lý đường bộ 1. Đơn vị quản lý đường bộ có trách nhiệm chính trong công tác quản lý, bảo vệ công trình đường bộ và đất của đường bộ. 2. Thường xuyên kiểm tra, phát hiện kịp thời các hành vi xâm phạm công trình đường bộ, các hành vi lấn, chiếm và sử dụng trái phép đất của đường bộ. Ngay khi phát hiện...
Open sectionRight
Điều 24.
Điều 24. Giải quyết những tồn tại Đối với các đường, phố và công trình công cộng đã được gắn biển tên mà quy cách chưa đúng với Quy định này thì tạm thời giữ nguyên, khi thay thế sẽ điều chỉnh cho phù hợp. Đối với các đường, phố và công trình công cộng mới được gắn biển thì phải thực hiện theo Quy định này.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 24. Giải quyết những tồn tại
- Đối với các đường, phố và công trình công cộng đã được gắn biển tên mà quy cách chưa đúng với Quy định này thì tạm thời giữ nguyên, khi thay thế sẽ điều chỉnh cho phù hợp.
- Đối với các đường, phố và công trình công cộng mới được gắn biển thì phải thực hiện theo Quy định này.
- Điều 24. Trách nhiệm của đơn vị quản lý đường bộ
- 1. Đơn vị quản lý đường bộ có trách nhiệm chính trong công tác quản lý, bảo vệ công trình đường bộ và đất của đường bộ.
- Thường xuyên kiểm tra, phát hiện kịp thời các hành vi xâm phạm công trình đường bộ, các hành vi lấn, chiếm và sử dụng trái phép đất của đường bộ.
Left
Điều 25.
Điều 25. Trách nhiệm của Sở Giao thông vận tải 1. Thống nhất quản lý nhà nước về đường bộ trong phạm vi toàn tỉnh; Trình UBND tỉnh ban hành các văn bản về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và hướng dẫn thực hiện. 2. Trực tiếp tổ chức quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng các tuyến đường tỉnh: a) Chủ trì, phối hợp với UBND...
Open sectionRight
Điều 25.
Điều 25. Trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Giao Sở Xây dựng Thái Nguyên chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan hướng dẫn, triển khai thực hiện Quy định này.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Giao Sở Xây dựng Thái Nguyên chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan hướng dẫn, triển khai thực hiện Quy định này.
- 1. Thống nhất quản lý nhà nước về đường bộ trong phạm vi toàn tỉnh; Trình UBND tỉnh ban hành các văn bản về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và hướng dẫn thực hiện.
- 2. Trực tiếp tổ chức quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng các tuyến đường tỉnh:
- a) Chủ trì, phối hợp với UBND cấp huyện, cấp xã cắm mốc giới hạn xác định hành lang an toàn đường bộ đối với các tuyến đường đang khai thác thuộc phạm vi quản lý
- Left: Điều 25. Trách nhiệm của Sở Giao thông vận tải Right: Điều 25. Trách nhiệm hướng dẫn thực hiện
Left
Điều 26.
Điều 26. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện 1. Thực hiện quản lý và bảo trì hệ thống đường bộ được giao theo phân cấp. 2. Tổ chức, chỉ đạo việc tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn. 3. Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các quy định về bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông...
Open sectionRight
Điều 26.
Điều 26. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc hoặc có vấn đề gì chưa phù hợp cần phải sửa đổi, bổ sung thì gửi ý kiến bằng văn bản về Sở Xây dựng để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi./.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 26. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc hoặc có vấn đề gì chưa phù hợp cần phải sửa đổi, bổ sung thì gửi ý kiến bằng văn bản về Sở Xây dựng để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xé...
- Điều 26. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện
- 1. Thực hiện quản lý và bảo trì hệ thống đường bộ được giao theo phân cấp.
- 2. Tổ chức, chỉ đạo việc tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn.
Left
Điều 27.
Điều 27. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã 1. Quản lý, bảo trì đường bộ được giao theo phân cấp. 2. Quản lý việc sử dụng đất trong và ngoài hành lang an toàn đường bộ; tiếp nhận bàn giao và quản lý, bảo vệ mốc lộ giới đường bộ trên địa bàn. 3. Phát hiện và phối hợp với Đơn vị quản lý đường bộ, Thanh tra đường bộ xử lý kịp thời, th...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 28.
Điều 28. Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị chủ quản đường chuyên dùng 1. Có trách nhiệm chính trong toàn bộ công tác quản lý, bảo vệ kết cấu công trình, đất của công trình đường bộ và hành lang an toàn đường bộ trên tuyến đường bộ thuộc thẩm quyền quản lý. 2. Chủ trì, phối hợp với UBND cấp huyện, cấp xã cắm mốc giới hạn xác định hành lan...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 29.
Điều 29. Trách nhiệm của Công an tỉnh 1. Chỉ đạo, hướng dẫn lực lượng trong ngành kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ theo thẩm quyền. 2. Phối hợp với Sở Giao thông vận tải thực hiện chức năng quản lý nhà nước về bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; lập phương án bảo vệ các công trình...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 30.
Điều 30. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường Chủ trì, phối hợp với UBND huyện, thành phố, thị xã và Sở Giao thông vận tải hướng dẫn việc quy hoạch và sử dụng đất dành cho đường bộ; quy định về bảo vệ môi trường do tác động của giao thông đường bộ gây ra; tham mưu cho cấp có thẩm quyền ban hành cơ chế khuyến khích chuyển đổi mục...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 31.
Điều 31. Trách nhiệm của Sở Xây dựng Tham mưu quy hoạch các công trình xây dựng dọc hai bên đường bộ; chỉ đạo, hướng dẫn quản lý xây dựng ngoài hành lang an toàn đường bộ; phối hợp với Sở Giao thông vận tải, UBND cấp huyện trong công tác lập và thực hiện quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông đô thị.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 32.
Điều 32. Trách nhiệm của Sở Công thương Tham mưu quy hoạch các điểm kinh doanh xăng, dầu dọc hai bên đường bộ. Chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện việc quy hoạch và xây dựng hệ thống cửa hàng bán lẻ xăng dầu dọc theo các tuyến đường địa phương. Phối hợp với Sở Giao thông vận tải để xác định vị trí điểm đấu nối từ cửa hàng bán lẻ xăng dầu vào...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 33.
Điều 33. Trách nhiệm của Sở Tài chính Tham mưu cho UBND tỉnh bố trí, quản lý kinh phí từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước để thực hiện công tác quản lý, bảo trì đường bộ, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và giải tỏa hành lang an toàn đường bộ.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 34.
Điều 34. Trách nhiệm của Hội đồng quản lý Quỹ bảo trì đường bộ địa phương Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, địa phương tổng hợp, phân bổ kinh phí quản lý, bảo trì đường bộ và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, kể cả kinh phí giải toả hành lang an toàn đường bộ từ nguồn kinh phí của Quỹ.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 35.
Điều 35. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân và các cơ quan khác 1. Mọi cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, phát hiện và thông báo kịp thời đến cơ quan quản lý đường bộ hoặc UBND nơi gần nhất đối với các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; chịu trách...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương VI
Chương VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 36.
Điều 36. Hiệu lực thi hành 1. Quy định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. 2. Giám đốc các Sở, Ban, Ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã, thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quy định này. 3. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh các vướng mắc, các cơ quan, tổ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.