Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
V/v ban hành quy định về cơ chế hỗ trợ phát triển hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
18/2018/QĐ-UBND
Right document
Về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô
86/2014/NĐ-CP
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
V/v ban hành quy định về cơ chế hỗ trợ phát triển hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
Open sectionRight
Tiêu đề
Về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô
- V/v ban hành quy định về cơ chế hỗ trợ phát triển hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về cơ chế hỗ trợ phát triển hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Giới hạn trách nhiệm của người kinh doanh vận tải hàng hóa trong việc bồi thường hàng hóa hư hỏng, mất mát, thiếu hụt 1. Việc bồi thường hàng hóa hư hỏng, mất mát, thiếu hụt được thực hiện theo hợp đồng vận tải hoặc theo thỏa thuận giữa người kinh doanh vận tải và người thuê vận tải. 2. Trường hợp trong hợp đồng vận tải không...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Giới hạn trách nhiệm của người kinh doanh vận tải hàng hóa trong việc bồi thường hàng hóa hư hỏng, mất mát, thiếu hụt
- 1. Việc bồi thường hàng hóa hư hỏng, mất mát, thiếu hụt được thực hiện theo hợp đồng vận tải hoặc theo thỏa thuận giữa người kinh doanh vận tải và người thuê vận tải.
- Trường hợp trong hợp đồng vận tải không có nội dung quy định về việc bồi thường hàng hóa hư hỏng, mất mát, thiếu hụt do lỗi của người kinh doanh vận tải hàng hóa và hai bên không thỏa thuận được mứ...
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về cơ chế hỗ trợ phát triển hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
Left
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2018. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Giao thông vận tải, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giám đốc Kho bạc nhà nước Vĩnh Phúc; Cục trưởng Cục thuế Vĩnh Phúc và Thủ trưởng các ngành, đơn vị, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. QUY ĐỊNH BAN...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Quy định về xây dựng và thực hiện quy trình bảo đảm an toàn giao thông trong hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô 1. Đơn vị kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, bến xe khách, bến xe hàng phải xây dựng và thực hiện quy trình bảo đảm an toàn giao thông phù hợp với những loại hình kinh doanh của đơn vị mình theo lộ trình sau đây...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Quy định về xây dựng và thực hiện quy trình bảo đảm an toàn giao thông trong hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô
- 1. Đơn vị kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, bến xe khách, bến xe hàng phải xây dựng và thực hiện quy trình bảo đảm an toàn giao thông phù hợp với những loại hình kinh doanh của đơn vị mình theo lộ t...
- a) Đơn vị kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, xe buýt, taxi, vận tải hàng hóa bằng công - ten - nơ; bến xe khách: Từ ngày 01 tháng 7 năm 2015;
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Giao thông vận tải, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giám đốc Kho bạc nhà nước Vĩnh Phúc
- Cục trưởng Cục thuế Vĩnh Phúc và Thủ trưởng các ngành, đơn vị, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
- BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CƠ CHẾ HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI HÀNH KHÁCH CÔNG CỘNG BẰNG XE BUÝT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC
- Left: Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2018. Right: bến xe hàng: Từ ngày 01 tháng 7 năm 2016
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định về kinh doanh, điều kiện kinh doanh và việc cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô. Điều 2. Đối tượng áp dụng Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh hoặc liên quan đến kinh doanh vận tải bằng xe ô tô. Điều 3. Giải thích từ ngữ Các từ...
Open sectionThe right-side section adds 11 clause(s) or requirement(s) beyond the left-side text.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Nghị định này quy định về kinh doanh, điều kiện kinh doanh và việc cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định cơ chế hỗ trợ phát triển hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc: Hỗ trợ lãi suất vay đầu tư hệ thống kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt và mua sắm mới phương tiện vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt, Cơ chế hỗ...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Quy định đối với lái xe, người điều hành vận tải và xe ô tô hoạt động kinh doanh vận tải 1. Lái xe kinh doanh vận tải phải đảm bảo các yêu cầu sau đây: a) Phải được đơn vị kinh doanh vận tải đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế theo quy định; b) Phải được khám sức khỏe định kỳ và được cấp Giấy chứng nhận theo quy định của Bộ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Quy định đối với lái xe, người điều hành vận tải và xe ô tô hoạt động kinh doanh vận tải
- 1. Lái xe kinh doanh vận tải phải đảm bảo các yêu cầu sau đây:
- a) Phải được đơn vị kinh doanh vận tải đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế theo quy định;
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Quy định này quy định cơ chế hỗ trợ phát triển hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc:
- Hỗ trợ lãi suất vay đầu tư hệ thống kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt và mua sắm mới phương tiện vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt, Cơ chế hỗ trợ chi phí cho...
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Các doanh nghiệp, hợp tác xã, cá nhân và các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan đến hoạt động đầu tư hệ thống kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt và mua sắm mới phương tiện phục vụ các tuyến xe buýt đáp ứng điều kiện quy định tại Quyết định số 13/2015/QĐ-TTg n gày 05/05/2015 củ...
Open sectionRight
Điều 20.
Điều 20. Cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô 1. Đơn vị kinh doanh vận tải hành khách, đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa phải có Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô (sau đây gọi chung là Giấy phép kinh doanh). 2. Đối với những loại hình kinh doanh vận tải chưa được cấp Giấy phép kinh doanh trước khi Nghị định này có hiệ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 20. Cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô
- 1. Đơn vị kinh doanh vận tải hành khách, đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa phải có Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô (sau đây gọi chung là Giấy phép kinh doanh).
- 2. Đối với những loại hình kinh doanh vận tải chưa được cấp Giấy phép kinh doanh trước khi Nghị định này có hiệu lực thì việc cấp Giấy phép kinh doanh được thực hiện theo lộ trình sau đây:
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Các doanh nghiệp, hợp tác xã, cá nhân và các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan đến hoạt động đầu tư hệ thống kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt và mua sắm mới phư...
Left
Chương II
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Open sectionRight
Chương II
Chương II QUY ĐỊNH TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VẬN TẢI BẰNG XE Ô TÔ
Open sectionThe right-side section adds 1 clause(s) or requirement(s) beyond the left-side text.
- KINH DOANH VẬN TẢI BẰNG XE Ô TÔ
- Left: QUY ĐỊNH CỤ THỂ Right: QUY ĐỊNH TRONG HOẠT ĐỘNG
Left
Điều 3.
Điều 3. Hỗ trợ lãi suất vay đầu tư hệ thống kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt và mua sắm mới phương tiện vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt 1. Hạn mức vốn vay được hỗ trợ lãi suất: Theo giá trị hợp đồng vay vốn đầu tư hệ thống kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt và mu...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Điều kiện chung kinh doanh vận tải bằng xe ô tô Đơn vị kinh doanh vận tải phải có đủ các điều kiện sau đây: 1. Đăng ký kinh doanh vận tải bằng xe ô tô theo quy định của pháp luật. 2. Phương tiện phải bảo đảm số lượng, chất lượng phù hợp với hình thức kinh doanh, cụ thể: a) Khi hoạt động kinh doanh vận tải phải có đủ số lượng p...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Điều kiện chung kinh doanh vận tải bằng xe ô tô
- Đơn vị kinh doanh vận tải phải có đủ các điều kiện sau đây:
- 1. Đăng ký kinh doanh vận tải bằng xe ô tô theo quy định của pháp luật.
- Điều 3. Hỗ trợ lãi suất vay đầu tư hệ thống kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt và mua sắm mới phương tiện vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt
- Hạn mức vốn vay được hỗ trợ lãi suất:
- Theo giá trị hợp đồng vay vốn đầu tư hệ thống kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt và mua sắm mới phương tiện, nhưng tối đa không vượt quá tổng mức đầu tư được cấp có t...
Left
Điều 4.
Điều 4. Cơ chế hỗ trợ chi phí cho hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt 1. Phương thức hỗ trợ chi phí: Phương thức hỗ trợ chi phí được tính theo lượt đối với từng tuyến, từng nhóm xe buýt. 2. Công thức tính: Kinh phí hỗ trợ chi phí = Tổng chi phí lượt xe (đã tính lợi nhuận) - doanh thu khoán. 3. Nguyên tắc tính toán kinh...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô theo tuyến cố định 1. Doanh nghiệp, hợp tác xã được cấp Giấy phép kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô được đăng ký khai thác trên tuyến trong quy hoạch và được cơ quan quản lý tuyến chấp thuận. 2. Tuyến vận tải hành khách cố định liên tỉnh có cự ly từ 300 ki lô mét trở lên phải...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Doanh nghiệp, hợp tác xã được cấp Giấy phép kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô được đăng ký khai thác trên tuyến trong quy hoạch và được cơ quan quản lý tuyến chấp thuận.
- 2. Tuyến vận tải hành khách cố định liên tỉnh có cự ly từ 300 ki lô mét trở lên phải xuất phát và kết thúc tại bến xe khách từ loại 1 đến loại 4 hoặc bến xe loại 5 thuộc địa bàn huyện nghèo theo qu...
- 3. Nội dung quản lý tuyến bao gồm:
- 1. Phương thức hỗ trợ chi phí: Phương thức hỗ trợ chi phí được tính theo lượt đối với từng tuyến, từng nhóm xe buýt.
- 2. Công thức tính:
- Kinh phí hỗ trợ chi phí = Tổng chi phí lượt xe (đã tính lợi nhuận) - doanh thu khoán.
- Left: Điều 4. Cơ chế hỗ trợ chi phí cho hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt Right: Điều 4. Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô theo tuyến cố định
Left
Điều 5.
Điều 5. Tạm ứng kinh phí hỗ trợ chi phí cho hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt. Các doanh nghiệp, hợp tác xã, cá nhân được UBND tỉnh phê duyệt thực hiện hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt, có trách nhiệm lập phương án hỗ trợ chi phí cho từng tuyến xe buýt. Sở Tài chính phối hợp với Sở Giao thông vận tả...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt 1. Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt được thực hiện trên tuyến cố định, theo biểu đồ chạy xe phù hợp với quy hoạch mạng lưới tuyến vận tải hành khách bằng xe buýt được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. 2. Tuyến xe buýt không được vượt quá phạm vi 02 tỉnh liền kề; trường hợp điể...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt được thực hiện trên tuyến cố định, theo biểu đồ chạy xe phù hợp với quy hoạch mạng lưới tuyến vận tải hành khách bằng xe buýt được cơ quan có thẩm quyề...
- 2. Tuyến xe buýt không được vượt quá phạm vi 02 tỉnh liền kề; trường hợp điểm đầu hoặc điểm cuối của tuyến xe buýt thuộc đô thị loại đặc biệt thì không vượt quá phạm vi 03 tỉnh, thành phố.
- 3. Tuyến xe buýt có các điểm dừng đón, trả khách. Khoảng cách tối đa giữa hai điểm dừng đón, trả khách liền kề trong nội thành, nội thị là 700 mét, ngoại thành, ngoại thị là 3.000 mét.
- Các doanh nghiệp, hợp tác xã, cá nhân được UBND tỉnh phê duyệt thực hiện hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt, có trách nhiệm lập phương án hỗ trợ chi phí cho từng tuyến xe buýt.
- Sở Tài chính phối hợp với Sở Giao thông vận tải kiểm tra phương án hỗ trợ chi phí cho từng tuyến xe buýt của các doanh nghiệp, hợp tác xã, cá nhân để làm cơ sở tạm ứng kinh phí hỗ trợ chi phí cho c...
- Mức tạm ứng bằng 90% phương án hỗ trợ chi phí cho từng tuyến xe buýt, chia làm 2 lần (quý 1 ứng 50%, quý 3 ứng 40%).
- Left: Điều 5. Tạm ứng kinh phí hỗ trợ chi phí cho hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt. Right: Điều 5. Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt
Left
Điều 6.
Điều 6. Hồ sơ quyết toán kinh phí hỗ trợ chi phí Hồ sơ để quyết toán kinh phí hỗ trợ chi phí cho hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt bao gồm: 1. Thuyết minh hồ sơ quyết toán; 2. Biểu quyết toán trợ giá xe buýt quý, năm; 3. Biểu quyết toán lệ phí bến (nếu có); 4. Biểu quyết toán lệ phí cầu (nếu có); 5. Biểu quyết toán ch...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi 1. Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi có hành trình và lịch trình theo yêu cầu của hành khách; cước tính theo đồng hồ tính tiền căn cứ vào ki lô mét xe lăn bánh, thời gian chờ đợi. 2. Xe có hộp đèn với chữ "TAXI" gắn cố định trên nóc xe. 3. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2016, xe taxi...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi
- 1. Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi có hành trình và lịch trình theo yêu cầu của hành khách; cước tính theo đồng hồ tính tiền căn cứ vào ki lô mét xe lăn bánh, thời gian chờ đợi.
- 2. Xe có hộp đèn với chữ "TAXI" gắn cố định trên nóc xe.
- Điều 6. Hồ sơ quyết toán kinh phí hỗ trợ chi phí
- Hồ sơ để quyết toán kinh phí hỗ trợ chi phí cho hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt bao gồm:
- 1. Thuyết minh hồ sơ quyết toán;
Left
Điều 7.
Điều 7. Quy trình quyết toán kinh phí hỗ trợ chi phí 1. Doanh nghiệp, hợp tác xã, cá nhân phải nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 02 bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 6 của Quyết định này gửi Sở Giao thông vận tải, Sở Tài chính tỉnh Vĩnh Phúc. 2. Sau khi nhận đủ hồ sơ theo quy định, Liên Sở: Giao thông vận tải, Tài chính tiến hành kiể...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng 1. Kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng là kinh doanh vận tải không theo tuyến cố định và được thực hiện theo hợp đồng vận tải bằng văn bản giữa đơn vị kinh doanh vận tải và người thuê vận tải. 2. Khi thực hiện vận tải hành khách theo hợp đồng, lái xe phải mang theo bản chính h...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng
- 1. Kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng là kinh doanh vận tải không theo tuyến cố định và được thực hiện theo hợp đồng vận tải bằng văn bản giữa đơn vị kinh doanh vận tải và người thuê vận tải.
- 2. Khi thực hiện vận tải hành khách theo hợp đồng, lái xe phải mang theo bản chính hoặc bản sao hợp đồng vận tải và danh sách hành khách có xác nhận của đơn vị vận tải (trừ xe phục vụ đám tang, đám...
- Điều 7. Quy trình quyết toán kinh phí hỗ trợ chi phí
- 1. Doanh nghiệp, hợp tác xã, cá nhân phải nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 02 bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 6 của Quyết định này gửi Sở Giao thông vận tải, Sở Tài chính tỉnh Vĩnh Phúc.
- Sau khi nhận đủ hồ sơ theo quy định, Liên Sở:
Left
Điều 8.
Điều 8. Quy định giá vé các tuyến xe buýt được hỗ trợ chi phí từ nguồn ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc. Đối với các tuyến đang hoạt động áp dụng giá vé đã được UBND tỉnh quyết định giá vé cho từng tuyến. Khi thay đổi hình thức tổ chức, Sở Tài chính phối hợp cùng Sở Giao thông Vận tải trên cơ sở điều kiện khai thác thực t...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Kinh doanh vận tải khách du lịch bằng xe ô tô 1. Kinh doanh vận tải khách du lịch là kinh doanh vận tải không theo tuyến cố định được thực hiện theo chương trình du lịch và phải có hợp đồng vận tải khách du lịch bằng văn bản giữa đơn vị kinh doanh vận tải và đơn vị kinh doanh du lịch hoặc lữ hành. 2. Khi thực hiện vận tải khách...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Kinh doanh vận tải khách du lịch bằng xe ô tô
- Kinh doanh vận tải khách du lịch là kinh doanh vận tải không theo tuyến cố định được thực hiện theo chương trình du lịch và phải có hợp đồng vận tải khách du lịch bằng văn bản giữa đơn vị kinh doan...
- 2. Khi thực hiện vận tải khách du lịch, lái xe phải mang theo hợp đồng vận tải khách du lịch hoặc hợp đồng lữ hành (bản chính hoặc bản sao có xác nhận của đơn vị kinh doanh du lịch)
- Điều 8. Quy định giá vé các tuyến xe buýt được hỗ trợ chi phí từ nguồn ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
- Đối với các tuyến đang hoạt động áp dụng giá vé đã được UBND tỉnh quyết định giá vé cho từng tuyến.
- Khi thay đổi hình thức tổ chức, Sở Tài chính phối hợp cùng Sở Giao thông Vận tải trên cơ sở điều kiện khai thác thực tế (cự ly tuyến, hành trình bình quân của hàng khách, mức thu nhập của dân cư) t...
Left
Điều 9.
Điều 9. Quy định về miễn, giảm giá vé 1. Miễn vé đi lại cho các đối tượng: Trẻ em dưới 06 tuổi, người khuyết tật nặng và người khuyết tật đặc biệt nặng. 2. Giảm 20% giá vé tháng, cho các đối tượng: Người có công với cách mạng, người cao tuổi, học sinh, sinh viên là công dân Việt Nam. 3. Điều kiện để được miễn, giảm giá vé: Các đối tượn...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Kinh doanh vận tải hàng hóa bằng xe ô tô 1. Kinh doanh vận tải hàng hóa bằng xe taxi tải là việc sử dụng xe ô tô có trọng tải từ 1.500 kilôgam trở xuống để vận chuyển hàng hóa và người thuê vận tải trả tiền cho lái xe theo đồng hồ tính tiền gắn trên xe. Mặt ngoài hai bên thành xe hoặc cánh cửa xe đề chữ “TAXI TẢI”, số điện thoạ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Kinh doanh vận tải hàng hóa bằng xe ô tô
- Kinh doanh vận tải hàng hóa bằng xe taxi tải là việc sử dụng xe ô tô có trọng tải từ 1.500 kilôgam trở xuống để vận chuyển hàng hóa và người thuê vận tải trả tiền cho lái xe theo đồng hồ tính tiền...
- Mặt ngoài hai bên thành xe hoặc cánh cửa xe đề chữ “TAXI TẢI”, số điện thoại liên lạc, tên đơn vị kinh doanh.
- Điều 9. Quy định về miễn, giảm giá vé
- 1. Miễn vé đi lại cho các đối tượng: Trẻ em dưới 06 tuổi, người khuyết tật nặng và người khuyết tật đặc biệt nặng.
- 2. Giảm 20% giá vé tháng, cho các đối tượng: Người có công với cách mạng, người cao tuổi, học sinh, sinh viên là công dân Việt Nam.
Left
Chương III
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionRight
Chương III
Chương III ĐIỀU KIỆN KINH DOANH VẬN TẢI BẰNG XE Ô TÔ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- ĐIỀU KIỆN KINH DOANH VẬN TẢI BẰNG XE Ô TÔ
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Left
Điều 10.
Điều 10. Trách nhiệm của các Sở, ngành 1. Sở Giao thông vận tải a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan trong việc tổ chức kiểm tra các phương tiện đầu tư mới đảm bảo theo quy chuẩn hiện hành của Nhà nước. b) Kiểm tra, giám sát chặt chẽ hoạt động của các phương tiện được đầu tư mới phục vụ hoạt động vận tải hành khách công cộng t...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Thiết bị giám sát hành trình của xe 1. Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách, xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa bằng công - ten - nơ, xe đầu kéo kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc hoạt động kinh doanh vận tải và xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa phải gắn thiết bị giám sát hành trình; thiết bị giám sát hành trình phải đảm bảo tình...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Thiết bị giám sát hành trình của xe
- 1. Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách, xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa bằng công
- nơ, xe đầu kéo kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc hoạt động kinh doanh vận tải và xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa phải gắn thiết bị giám sát hành trình
- Điều 10. Trách nhiệm của các Sở, ngành
- 1. Sở Giao thông vận tải
- a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan trong việc tổ chức kiểm tra các phương tiện đầu tư mới đảm bảo theo quy chuẩn hiện hành của Nhà nước.
Left
Điều 11.
Điều 11. Trách nhiệm của doanh nghiệp, hợp tác xã , cá nhân thực hiện vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh. 1. Thực hiện cung cấp dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt theo đúng hợp đồng, các chỉ tiêu đấu thầu hoặc đặt hàng đã được phê duyệt. 2. Quản lý và sử dụng đúng quy định của Nhà nước về số tiền...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Điều kiện kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định 1. Doanh nghiệp, hợp tác xã có đủ các điều kiện quy định tại Điều 13 Nghị định này. 2. Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách phải có chỗ ngồi ưu tiên cho người khuyết tật, người cao tuổi và phụ nữ đang mang thai theo lộ trình như sau: a) Xe ô tô đăng ký khai thác kinh...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Điều kiện kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định
- 1. Doanh nghiệp, hợp tác xã có đủ các điều kiện quy định tại Điều 13 Nghị định này.
- 2. Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách phải có chỗ ngồi ưu tiên cho người khuyết tật, người cao tuổi và phụ nữ đang mang thai theo lộ trình như sau:
- Điều 11. Trách nhiệm của doanh nghiệp, hợp tác xã , cá nhân thực hiện vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh.
- 1. Thực hiện cung cấp dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt theo đúng hợp đồng, các chỉ tiêu đấu thầu hoặc đặt hàng đã được phê duyệt.
- 2. Quản lý và sử dụng đúng quy định của Nhà nước về số tiền hỗ trợ chi phí, tiền hỗ trợ lãi suất vay đầu tư hệ thống kết cấu hạ tầng và mua sắm mới mới phương tiện.
Left
Điều 12.
Điều 12. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các Sở, ngành, địa phương và các đơn vị có liên quan phản ánh với Sở Giao thông vận tải, Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kịp thời điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Điều kiện kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt 1. Doanh nghiệp, hợp tác xã có đủ các điều kiện quy định tại Điều 13 và Khoản 2 Điều 15 Nghị định này. 2. Xe buýt phải có sức chứa từ 17 hành khách trở lên. Vị trí, số chỗ ngồi, chỗ đứng cho hành khách và các quy định kỹ thuật khác đối với xe buýt theo quy chuẩn kỹ thuật do...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Điều kiện kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt
- 1. Doanh nghiệp, hợp tác xã có đủ các điều kiện quy định tại Điều 13 và Khoản 2 Điều 15 Nghị định này.
- Xe buýt phải có sức chứa từ 17 hành khách trở lên.
- Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các Sở, ngành, địa phương và các đơn vị có liên quan phản ánh với Sở Giao thông vận tải, Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kịp thời...
Unmatched right-side sections