Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về tín dụng đối với học sinh, sinh viên
157/2007/QĐ-TTg
Right document
Về nguồn vốn tín dụng đối với học sinh, sinh viên theo Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg
319/QĐ-TTg
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về tín dụng đối với học sinh, sinh viên
Open sectionRight
Tiêu đề
Về nguồn vốn tín dụng đối với học sinh, sinh viên theo Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Về tín dụng đối với học sinh, sinh viên Right: Về nguồn vốn tín dụng đối với học sinh, sinh viên theo Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi áp dụng. Chính sách tín dụng đối với học sinh, sinh viên được áp dụng để hỗ trợ cho học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn góp phần trang trải chi phí cho việc học tập, sinh hoạt của học sinh, sinh viên trong thời gian theo học tại trường bao gồm. tiền học phí; chi phí mua sắm sách vở, phương tiện học tập, chi phí ăn...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Tập trung huy động nguồn vốn khoảng 30.000 đến 35.000 tỷ đồng lập quỹ quay vòng cho một chu kỳ học 5 năm (bình quân gia quyền 01 chu kỳ học là 05 năm gồm 04 năm học và 01 năm ân hạn) để cho học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn vay theo Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27 tháng 9 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Tập trung huy động nguồn vốn khoảng 30.000 đến 35.000 tỷ đồng lập quỹ quay vòng cho một chu kỳ học 5 năm (bình quân gia quyền 01 chu kỳ học là 05 năm gồm 04 năm học và 01 năm ân hạn) để cho học sin...
- Điều 1. Phạm vi áp dụng.
- Chính sách tín dụng đối với học sinh, sinh viên được áp dụng để hỗ trợ cho học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn góp phần trang trải chi phí cho việc học tập, sinh hoạt của học sinh, sinh viên...
- chi phí mua sắm sách vở, phương tiện học tập, chi phí ăn, ở, đi lại.
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng được vay vốn. Học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn theo học tại các trường đại học (hoặc tương đương đại học), cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và tại các cơ sở đào tạo nghề được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, gồm. 1. Học sinh, sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc chỉ mồ côi cha hoặc...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Giao Bộ tài chính chủ động bố trí nguồn từ phát hành trái phiếu Chính phủ, tạm ứng tiền nhàn rỗi của Kho bạc Nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác bảo đảm cung cấp đủ cho Ngân hàng chính sách xã hội 01 chu kỳ vay học tập của học sinh, sinh viên với yêu cầu tiết giảm mức thấp nhất việc cấp bù của ngân sách nhà nước.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Giao Bộ tài chính chủ động bố trí nguồn từ phát hành trái phiếu Chính phủ, tạm ứng tiền nhàn rỗi của Kho bạc Nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác bảo đảm cung cấp đủ cho Ngân hàng chính sách xã...
- Điều 2. Đối tượng được vay vốn.
- Học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn theo học tại các trường đại học (hoặc tương đương đại học), cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và tại các cơ sở đào tạo nghề được thành lập và hoạt động the...
- 1. Học sinh, sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc chỉ mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại không có khả năng lao động.
Left
Điều 3.
Điều 3. Phương thức cho vay. 1. Việc cho vay đối với học sinh, sinh viên được thực hiện theo phương thức cho vay thông qua hộ gia đình. Đại diện hộ gia đình là người trực tiếp vay vốn và có trách nhiệm trả nợ Ngân hàng Chính sách xã hội. Trường hợp học sinh, sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc chỉ mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Ngân hàng Chính sách xã hội có trách nhiệm thu hồi số vốn cho vay trong chu kỳ đầu để tạo lập quỹ quay vòng cho vay trong các chu kỳ tiếp theo. Trường hợp nguồn vốn quỹ quay vòng không đáp ứng đủ nhu cầu vốn theo quy định trong các chu kỳ tiếp theo, Ngân hàng Chính sách xã hội có trách nhiệm tổ chức phát hành trái phiếu Chính p...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Ngân hàng Chính sách xã hội có trách nhiệm thu hồi số vốn cho vay trong chu kỳ đầu để tạo lập quỹ quay vòng cho vay trong các chu kỳ tiếp theo.
- Trường hợp nguồn vốn quỹ quay vòng không đáp ứng đủ nhu cầu vốn theo quy định trong các chu kỳ tiếp theo, Ngân hàng Chính sách xã hội có trách nhiệm tổ chức phát hành trái phiếu Chính phủ và huy độ...
- Điều 3. Phương thức cho vay.
- Việc cho vay đối với học sinh, sinh viên được thực hiện theo phương thức cho vay thông qua hộ gia đình.
- Đại diện hộ gia đình là người trực tiếp vay vốn và có trách nhiệm trả nợ Ngân hàng Chính sách xã hội.
Left
Điều 4.
Điều 4. Điều kiện vay vốn. 1. Học sinh, sinh viên đang sinh sống trong hộ gia đình cư trú hợp pháp tại địa phương nơi cho vay có đủ các tiêu chuẩn quy định tại Điều 2 Quyết định này. 2. Đối với học sinh, sinh viên năm thứ nhất phải có giấy báo trúng tuyển hoặc giấy xác nhận được vào học của nhà trường. 3. Đối với học sinh, sinh viên từ...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Ngân hàng Nhà nước và Bộ Tài chính tổng hợp kế hoạch tín dụng của Chương trình 157 vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và kế hoạch cấp bù lãi suất (nếu có) vào dự toán ngân sách nhà nước hàng năm trình Chính phủ và Quốc hội phê duyệt.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Ngân hàng Nhà nước và Bộ Tài chính tổng hợp kế hoạch tín dụng của Chương trình 157 vào kế hoạch phát triển kinh tế
- xã hội và kế hoạch cấp bù lãi suất (nếu có) vào dự toán ngân sách nhà nước hàng năm trình Chính phủ và Quốc hội phê duyệt.
- Điều 4. Điều kiện vay vốn.
- 1. Học sinh, sinh viên đang sinh sống trong hộ gia đình cư trú hợp pháp tại địa phương nơi cho vay có đủ các tiêu chuẩn quy định tại Điều 2 Quyết định này.
- 2. Đối với học sinh, sinh viên năm thứ nhất phải có giấy báo trúng tuyển hoặc giấy xác nhận được vào học của nhà trường.
Left
Điều 5.
Điều 5. Mức vốn cho vay. 1. Mức vốn cho vay tối đa là 800.000 đồng/tháng/học sinh, sinh viên. 2. Ngân hàng Chính sách xã hội quy định mức cho vay cụ thể đối với học sinh, sinh viên căn cứ vào mức thu học phí của từng trường và sinh hoạt phí theo vùng nhưng không vượt quá mức cho vay quy định tại khoản 1 Điều này. 3. Khi chính sách học...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn tiêu chí xác định hộ nghèo, hộ gia đình có mức thu nhập thấp, gia đình gặp khó khăn về tài chính đột xuất theo quy định tại Điều 2 Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27 tháng 9 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ; đồng thời, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo xác định số lượng học sin...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn tiêu chí xác định hộ nghèo, hộ gia đình có mức thu nhập thấp, gia đình gặp khó khăn về tài chính đột xuất theo quy định tại Điều 2 Quyết định s...
- đồng thời, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo xác định số lượng học sinh, sinh viên thuộc đối tượng vay vốn, cung cấp cho Ngân hàng chính sách xã hội làm căn cứ cho vay.
- Điều 5. Mức vốn cho vay.
- 1. Mức vốn cho vay tối đa là 800.000 đồng/tháng/học sinh, sinh viên.
- 2. Ngân hàng Chính sách xã hội quy định mức cho vay cụ thể đối với học sinh, sinh viên căn cứ vào mức thu học phí của từng trường và sinh hoạt phí theo vùng nhưng không vượt quá mức cho vay quy địn...
Left
Điều 6.
Điều 6. Thời hạn cho vay. 1. Thời hạn cho vay là khoảng thời gian được tính từ ngày đối tượng được vay vốn bắt đầu nhận vốn vay cho đến ngày trả hết nợ (gốc và lãi) được ghi trong hợp đồng tín dụng. Thời hạn cho vay bao gồm thời hạn phát tiền vay và thời hạn trả nợ. 2. Thời hạn phát tiền vay là khoảng thời gian tính từ ngày đối tượng đ...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Bộ Tài chính có nhiệm vụ: 1. Căn cứ vào biến động về giá cả sinh hoạt và khả năng của nguồn quỹ quay vòng, tính toán trình Thủ tướng Chính phủ xem xét điều chỉnh mức cho vay vốn tối đa quy định tại Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27 tháng 9 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với học sinh, sinh viên. 2. Căn cứ v...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Căn cứ vào biến động về giá cả sinh hoạt và khả năng của nguồn quỹ quay vòng, tính toán trình Thủ tướng Chính phủ xem xét điều chỉnh mức cho vay vốn tối đa quy định tại Quyết định số 157/2007/QĐ-TT...
- Căn cứ vào kế hoạch cả năm và kế hoạch giải ngân từng học kỳ của Ngân hàng Chính sách xã hội để chuyển vốn cho Ngân hàng Chính sách xã hội cho vay chu kỳ đầu theo quy định tại Điều 2 Quyết định này...
- Thời hạn cho vay là khoảng thời gian được tính từ ngày đối tượng được vay vốn bắt đầu nhận vốn vay cho đến ngày trả hết nợ (gốc và lãi) được ghi trong hợp đồng tín dụng.
- Thời hạn cho vay bao gồm thời hạn phát tiền vay và thời hạn trả nợ.
- Thời hạn phát tiền vay là khoảng thời gian tính từ ngày đối tượng được vay vốn nhận món vay đầu tiên cho đến ngày học sinh, sinh viên kết thúc khóa học, kể cả thời gian học sinh, sinh viên được các...
- Left: Điều 6. Thời hạn cho vay. Right: Điều 6. Bộ Tài chính có nhiệm vụ:
Left
Điều 7.
Điều 7. Lãi suất cho vay. 1. Lãi suất cho vay ưu đãi đối với học sinh, sinh viên là 0,5%/tháng. 2. Lãi suất nợ quá hạn được tính bằng 130% lãi suất khi cho vay.
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận đúng đối tượng vay vốn, giám sát việc sử dụng vốn vay, việc trả nợ của các đối tượng vay vốn theo đúng quy định.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận đúng đối tượng vay vốn, giám sát việc sử dụng vốn vay, việc trả nợ của các đối tượng vay vố...
- Điều 7. Lãi suất cho vay.
- 1. Lãi suất cho vay ưu đãi đối với học sinh, sinh viên là 0,5%/tháng.
- 2. Lãi suất nợ quá hạn được tính bằng 130% lãi suất khi cho vay.
Left
Điều 8.
Điều 8. Hồ sơ vay vốn, trình tự và thủ tục cho vay, trả nợ. Ngân hàng Chính sách xã hội quy định hồ sơ vay vốn, trình tự và thủ tục cho vay, trả nợ bảo đảm đơn giản, rõ ràng, dễ thực hiện.
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Các tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác cho vay có trách nhiệm phối hợp với Ngân hàng chính sách xã hội và các cấp chính quyền địa phương thực hiện đầy đủ và kịp thời các công đoạn đã được ủy thác.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Các tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác cho vay có trách nhiệm phối hợp với Ngân hàng chính sách xã hội và các cấp chính quyền địa phương thực hiện đầy đủ và kịp thời các công đoạn đã đ...
- Điều 8. Hồ sơ vay vốn, trình tự và thủ tục cho vay, trả nợ.
- Ngân hàng Chính sách xã hội quy định hồ sơ vay vốn, trình tự và thủ tục cho vay, trả nợ bảo đảm đơn giản, rõ ràng, dễ thực hiện.
Left
Điều 9.
Điều 9. Trả nợ gốc và lãi tiền vay. 1. Trong thời hạn phát tiền vay đối tượng được vay vốn chưa phải trả nợ gốc và lãi; lãi tiền vay được tính kể từ ngày đối tượng được vay vốn nhận món vay đầu tiên đến ngày trả hết nợ gốc. 2. Đối tượng được vay vốn phải trả nợ gốc và lãi tiền vay lần đầu tiên ngay sau khi học sinh, sinh viên có việc l...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng các cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc Ngân hàng chính sách xã hội chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký.
- Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng các cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc N...
- Điều 9. Trả nợ gốc và lãi tiền vay.
- 1. Trong thời hạn phát tiền vay đối tượng được vay vốn chưa phải trả nợ gốc và lãi; lãi tiền vay được tính kể từ ngày đối tượng được vay vốn nhận món vay đầu tiên đến ngày trả hết nợ gốc.
- 2. Đối tượng được vay vốn phải trả nợ gốc và lãi tiền vay lần đầu tiên ngay sau khi học sinh, sinh viên có việc làm, có thu nhập nhưng không quá 12 tháng kể từ ngày học sinh, sinh viên kết thúc khó...
Left
Điều 10.
Điều 10. Ưu đãi lãi suất trong trường hợp trả nợ trước hạn. Trường hợp đối tượng vay vốn trả nợ trước hạn đã cam kết trong hợp đồng tín dụng lãi suất phải trả sẽ được giảm lãi vay. Ngân hàng Chính sách xã hội quy định cụ thể mức ưu đãi lãi suất trong trường hợp trả nợ trước hạn.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 11.
Điều 11. Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, gia hạn trả nợ và chuyển nợ quá hạn. 1. Đến kỳ trả nợ cuối cùng, người vay có khó khăn chưa trả được nợ, phải có văn bản đề nghị gia hạn nợ thì được Ngân hàng Chính sách xã hội xem xét cho gia hạn nợ cho đối tượng vay vốn; thời gian gia hạn nợ tối đa bằng 1/2 thời hạn trả nợ. 2. Trường hợp đối tượng đ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 12.
Điều 12. Xử lý rủi ro do nguyên nhân khách quan. Việc xử lý nợ bị rủi ro do nguyên nhân khách quan được thực hiện theo quy định về quy chế xử lý nợ bị rủi ro tại Ngân hàng Chính sách xã hội.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 13.
Điều 13. Trách nhiệm của các cơ quan. 1. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư bố trí nguồn vốn nhà nước để cho học sinh, sinh viên vay và kinh phí cấp bù chênh lệch lãi suất, phí quản lý để Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện tốt việc cho học sinh, sinh viên vay vốn. 2. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 14.
Điều 14. Xử lý vi phạm. Các tổ chức, cá nhân thực hiện không đúng quy định về tín dụng đối với học sinh, sinh viên quy định tại Quyết định này, tùy theo mức độ vi phạm sẽ xử lý theo quy định của pháp luật.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 15.
Điều 15. Điều khoản thi hành. 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2007 và thay thế Quyết định số 107/2006/QĐ-TTg ngày 18 tháng 5 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với học sinh, sinh viên. Các đối tượng đã được vay vốn theo Quyết định số 107/2006/QĐ-TTg ngày 18 tháng 5 năm 2006 được tiếp tục...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.