Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về tín dụng đối với học sinh, sinh viên
157/2007/QĐ-TTg
Right document
Ban hành Quy chế tạo lập, quản lý, sử dụng nguồn vốn từ Ngân sách cấp tỉnh uỷ thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Bến Tre
33/2015/QĐ-UBND
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về tín dụng đối với học sinh, sinh viên
Open sectionRight
Tiêu đề
Ban hành Quy chế tạo lập, quản lý, sử dụng nguồn vốn từ Ngân sách cấp tỉnh uỷ thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Bến Tre
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Ban hành Quy chế tạo lập, quản lý, sử dụng nguồn vốn từ Ngân sách cấp tỉnh uỷ thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Bến Tre
- Về tín dụng đối với học sinh, sinh viên
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi áp dụng. Chính sách tín dụng đối với học sinh, sinh viên được áp dụng để hỗ trợ cho học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn góp phần trang trải chi phí cho việc học tập, sinh hoạt của học sinh, sinh viên trong thời gian theo học tại trường bao gồm. tiền học phí; chi phí mua sắm sách vở, phương tiện học tập, chi phí ăn...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tạo lập, quản lý, sử dụng nguồn vốn từ Ngân sách cấp tỉnh uỷ thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Bến Tre.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tạo lập, quản lý, sử dụng nguồn vốn từ Ngân sách cấp tỉnh uỷ thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Bến Tre.
- Điều 1. Phạm vi áp dụng.
- Chính sách tín dụng đối với học sinh, sinh viên được áp dụng để hỗ trợ cho học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn góp phần trang trải chi phí cho việc học tập, sinh hoạt của học sinh, sinh viên...
- chi phí mua sắm sách vở, phương tiện học tập, chi phí ăn, ở, đi lại.
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng được vay vốn. Học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn theo học tại các trường đại học (hoặc tương đương đại học), cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và tại các cơ sở đào tạo nghề được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, gồm. 1. Học sinh, sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc chỉ mồ côi cha hoặc...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Điều 2. Đối tượng được vay vốn.
- Học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn theo học tại các trường đại học (hoặc tương đương đại học), cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và tại các cơ sở đào tạo nghề được thành lập và hoạt động the...
- 1. Học sinh, sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc chỉ mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại không có khả năng lao động.
Left
Điều 3.
Điều 3. Phương thức cho vay. 1. Việc cho vay đối với học sinh, sinh viên được thực hiện theo phương thức cho vay thông qua hộ gia đình. Đại diện hộ gia đình là người trực tiếp vay vốn và có trách nhiệm trả nợ Ngân hàng Chính sách xã hội. Trường hợp học sinh, sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc chỉ mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ngành: Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội, Kế hoạch và Đầu tư, Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Bến Tre, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ngành: Tài chính, Lao động
- Thương binh và Xã hội, Kế hoạch và Đầu tư, Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Bến Tre, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố
- Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
- Điều 3. Phương thức cho vay.
- Việc cho vay đối với học sinh, sinh viên được thực hiện theo phương thức cho vay thông qua hộ gia đình.
- Đại diện hộ gia đình là người trực tiếp vay vốn và có trách nhiệm trả nợ Ngân hàng Chính sách xã hội.
- Left: 2. Giao Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện cho vay đối với học sinh, sinh viên. Right: qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Bến Tre
Left
Điều 4.
Điều 4. Điều kiện vay vốn. 1. Học sinh, sinh viên đang sinh sống trong hộ gia đình cư trú hợp pháp tại địa phương nơi cho vay có đủ các tiêu chuẩn quy định tại Điều 2 Quyết định này. 2. Đối với học sinh, sinh viên năm thứ nhất phải có giấy báo trúng tuyển hoặc giấy xác nhận được vào học của nhà trường. 3. Đối với học sinh, sinh viên từ...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Đối tượng cho vay 1. Hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo (nhưng không quá 3 năm theo quy định). 2. Học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn về kinh tế đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và học nghề; hộ gia đình có từ 03 con trở lên đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và học nghề. 3....
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo (nhưng không quá 3 năm theo quy định).
- 2. Học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn về kinh tế đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và học nghề; hộ gia đình có từ 03 con trở lên đang học đại học, cao đẳng, trung học chu...
- 3. Đối tượng được vay giải quyết việc làm.
- 1. Học sinh, sinh viên đang sinh sống trong hộ gia đình cư trú hợp pháp tại địa phương nơi cho vay có đủ các tiêu chuẩn quy định tại Điều 2 Quyết định này.
- 2. Đối với học sinh, sinh viên năm thứ nhất phải có giấy báo trúng tuyển hoặc giấy xác nhận được vào học của nhà trường.
- 3. Đối với học sinh, sinh viên từ năm thứ hai trở đi phải có xác nhận của nhà trường về việc đang theo học tại trường và không bị xử phạt hành chính trở lên về các hành vi. cờ bạc, nghiện hút, trộm...
- Left: Điều 4. Điều kiện vay vốn. Right: Điều 4. Đối tượng cho vay
Left
Điều 5.
Điều 5. Mức vốn cho vay. 1. Mức vốn cho vay tối đa là 800.000 đồng/tháng/học sinh, sinh viên. 2. Ngân hàng Chính sách xã hội quy định mức cho vay cụ thể đối với học sinh, sinh viên căn cứ vào mức thu học phí của từng trường và sinh hoạt phí theo vùng nhưng không vượt quá mức cho vay quy định tại khoản 1 Điều này. 3. Khi chính sách học...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Cơ chế cho vay 1. Đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo (nhưng không quá 3 năm theo quy định): Thực hiện theo quy định tại Nghị định 78/2002/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác, Quyết định số 15/2013/QĐ-TTg ngày 23 tháng 02 năm...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo (nhưng không quá 3 năm theo quy định):
- Thực hiện theo quy định tại Nghị định 78/2002/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác, Quyết định số 15/2013/QĐ-TT...
- 2. Đối với học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn về kinh tế đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và học nghề
- 1. Mức vốn cho vay tối đa là 800.000 đồng/tháng/học sinh, sinh viên.
- 2. Ngân hàng Chính sách xã hội quy định mức cho vay cụ thể đối với học sinh, sinh viên căn cứ vào mức thu học phí của từng trường và sinh hoạt phí theo vùng nhưng không vượt quá mức cho vay quy địn...
- Khi chính sách học phí của Nhà nước có thay đổi và giá cả sinh hoạt có biến động, Ngân hàng Chính sách xã hội thống nhất với Bộ trưởng Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định điề...
- Left: Điều 5. Mức vốn cho vay. Right: Điều 5. Cơ chế cho vay
Left
Điều 6.
Điều 6. Thời hạn cho vay. 1. Thời hạn cho vay là khoảng thời gian được tính từ ngày đối tượng được vay vốn bắt đầu nhận vốn vay cho đến ngày trả hết nợ (gốc và lãi) được ghi trong hợp đồng tín dụng. Thời hạn cho vay bao gồm thời hạn phát tiền vay và thời hạn trả nợ. 2. Thời hạn phát tiền vay là khoảng thời gian tính từ ngày đối tượng đ...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Phân phối và sử dụng lãi thu được từ cho vay bằng Nguồn vốn uỷ thác Định kỳ hàng tháng căn cứ vào số lãi cho vay thu được, Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tính toán phân bổ theo thứ tự ưu tiên sau: 1. Bù đắp các chi phí quản lý của Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh: 60% trên lãi thực thu, được chi cho các nội du...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Phân phối và sử dụng lãi thu được từ cho vay bằng Nguồn vốn uỷ thác
- 1. Bù đắp các chi phí quản lý của Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh: 60% trên lãi thực thu, được chi cho các nội dung sau:
- Chi trả hoa hồng cho Tổ tiết kiệm và vay vốn; chi trả phí uỷ thác cho tổ chức chính trị - xã hội nhận uỷ thác; dịch vụ thanh toán, ngân quỹ, chi hoạt động quản lý và công vụ, chi về tài sản, các kh...
- Điều 6. Thời hạn cho vay.
- Thời hạn cho vay là khoảng thời gian được tính từ ngày đối tượng được vay vốn bắt đầu nhận vốn vay cho đến ngày trả hết nợ (gốc và lãi) được ghi trong hợp đồng tín dụng.
- Thời hạn cho vay bao gồm thời hạn phát tiền vay và thời hạn trả nợ.
- Left: Thời hạn phát tiền vay được chia thành các kỳ hạn phát tiền vay do Ngân hàng Chính sách xã hội quy định hoặc thỏa thuận với đối tượng được vay vốn. Right: Định kỳ hàng tháng căn cứ vào số lãi cho vay thu được, Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tính toán phân bổ theo thứ tự ưu tiên sau:
Left
Điều 7.
Điều 7. Lãi suất cho vay. 1. Lãi suất cho vay ưu đãi đối với học sinh, sinh viên là 0,5%/tháng. 2. Lãi suất nợ quá hạn được tính bằng 130% lãi suất khi cho vay.
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Xử lý rủi ro tín dụng 1. Phạm vi xử lý nợ bị rủi ro: Các trường hợp bị rủi ro do nguyên nhân khách quan. 2. Nguyên tắc xử lý nợ, biện pháp xử lý nợ, thời điểm xem xét xử lý, hồ sơ pháp lý để xem xét xử lý rủi ro được thực hiện theo quy định hiện hành của Chính phủ, các Bộ, ngành có liên quan về cơ chế xử lý nợ rủi ro tại Ngân h...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Xử lý rủi ro tín dụng
- 1. Phạm vi xử lý nợ bị rủi ro: Các trường hợp bị rủi ro do nguyên nhân khách quan.
- 2. Nguyên tắc xử lý nợ, biện pháp xử lý nợ, thời điểm xem xét xử lý, hồ sơ pháp lý để xem xét xử lý rủi ro được thực hiện theo quy định hiện hành của Chính phủ, các Bộ, ngành có liên quan về cơ chế...
- Điều 7. Lãi suất cho vay.
- 1. Lãi suất cho vay ưu đãi đối với học sinh, sinh viên là 0,5%/tháng.
- 2. Lãi suất nợ quá hạn được tính bằng 130% lãi suất khi cho vay.
Left
Điều 8.
Điều 8. Hồ sơ vay vốn, trình tự và thủ tục cho vay, trả nợ. Ngân hàng Chính sách xã hội quy định hồ sơ vay vốn, trình tự và thủ tục cho vay, trả nợ bảo đảm đơn giản, rõ ràng, dễ thực hiện.
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương 1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội a) Ký hợp đồng uỷ thác với Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội đối với nguồn vốn từ ngân sách cấp tỉnh chuyển sang và chịu trách nhiệm quản lý nguồn vốn uỷ thác này. b) Phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư kiểm tra tình hình...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương
- 1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
- a) Ký hợp đồng uỷ thác với Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội đối với nguồn vốn từ ngân sách cấp tỉnh chuyển sang và chịu trách nhiệm quản lý nguồn vốn uỷ thác này.
- Điều 8. Hồ sơ vay vốn, trình tự và thủ tục cho vay, trả nợ.
- Ngân hàng Chính sách xã hội quy định hồ sơ vay vốn, trình tự và thủ tục cho vay, trả nợ bảo đảm đơn giản, rõ ràng, dễ thực hiện.
Left
Điều 9.
Điều 9. Trả nợ gốc và lãi tiền vay. 1. Trong thời hạn phát tiền vay đối tượng được vay vốn chưa phải trả nợ gốc và lãi; lãi tiền vay được tính kể từ ngày đối tượng được vay vốn nhận món vay đầu tiên đến ngày trả hết nợ gốc. 2. Đối tượng được vay vốn phải trả nợ gốc và lãi tiền vay lần đầu tiên ngay sau khi học sinh, sinh viên có việc l...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định về việc tạo lập, quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách cấp tỉnh uỷ thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Bến Tre (sau đây gọi tắt là Nguồn vốn uỷ thác) để cho vay đối với các đối tượng theo quy định trên địa bàn tỉnh. 2. Đối tượng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
- 1. Phạm vi điều chỉnh
- Quy chế này quy định về việc tạo lập, quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách cấp tỉnh uỷ thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Bến Tre (sau đây gọi tắt là Nguồn vốn uỷ thác) để cho...
- Điều 9. Trả nợ gốc và lãi tiền vay.
- 1. Trong thời hạn phát tiền vay đối tượng được vay vốn chưa phải trả nợ gốc và lãi; lãi tiền vay được tính kể từ ngày đối tượng được vay vốn nhận món vay đầu tiên đến ngày trả hết nợ gốc.
- 2. Đối tượng được vay vốn phải trả nợ gốc và lãi tiền vay lần đầu tiên ngay sau khi học sinh, sinh viên có việc làm, có thu nhập nhưng không quá 12 tháng kể từ ngày học sinh, sinh viên kết thúc khó...
Left
Điều 10.
Điều 10. Ưu đãi lãi suất trong trường hợp trả nợ trước hạn. Trường hợp đối tượng vay vốn trả nợ trước hạn đã cam kết trong hợp đồng tín dụng lãi suất phải trả sẽ được giảm lãi vay. Ngân hàng Chính sách xã hội quy định cụ thể mức ưu đãi lãi suất trong trường hợp trả nợ trước hạn.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Nguyên tắc quản lý 1. Nguồn vốn uỷ thác được giải ngân, quản lý, sử dụng theo quy định tại Quy chế này và các quy định của pháp luật có liên quan. 2. Việc quản lý, sử dụng Nguồn vốn uỷ thác phải đảm bảo công khai, minh bạch, đúng mục đích. 3. Bảo đảm an toàn và phát triển vốn, nguồn vốn cho vay phải thu hồi được gốc và lãi....
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Nguyên tắc quản lý
- 1. Nguồn vốn uỷ thác được giải ngân, quản lý, sử dụng theo quy định tại Quy chế này và các quy định của pháp luật có liên quan.
- 2. Việc quản lý, sử dụng Nguồn vốn uỷ thác phải đảm bảo công khai, minh bạch, đúng mục đích.
- Điều 10. Ưu đãi lãi suất trong trường hợp trả nợ trước hạn.
- Trường hợp đối tượng vay vốn trả nợ trước hạn đã cam kết trong hợp đồng tín dụng lãi suất phải trả sẽ được giảm lãi vay. Ngân hàng Chính sách xã hội quy định cụ thể mức ưu đãi lãi suất trong trường...
Left
Điều 11.
Điều 11. Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, gia hạn trả nợ và chuyển nợ quá hạn. 1. Đến kỳ trả nợ cuối cùng, người vay có khó khăn chưa trả được nợ, phải có văn bản đề nghị gia hạn nợ thì được Ngân hàng Chính sách xã hội xem xét cho gia hạn nợ cho đối tượng vay vốn; thời gian gia hạn nợ tối đa bằng 1/2 thời hạn trả nợ. 2. Trường hợp đối tượng đ...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Tạo lập nguồn vốn Hàng năm, Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh báo cáo kết quả quản lý, sử dụng nguồn vốn cho vay, căn cứ vào mục tiêu về giảm nghèo và tạo việc làm của tỉnh, xây dựng Kế hoạch sử dụng vốn năm tiếp theo gửi Sở Tài chính. Sở Tài chính phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Tạo lập nguồn vốn
- Hàng năm, Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh báo cáo kết quả quản lý, sử dụng nguồn vốn cho vay, căn cứ vào mục tiêu về giảm nghèo và tạo việc làm của tỉnh, xây dựng Kế hoạch sử dụng vốn nă...
- Sở Tài chính phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tham mưu, đề xuất Uỷ ban nhân dân tỉnh bổ sung nguồn vốn từ ngân sách cấp tỉnh.
- Điều 11. Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, gia hạn trả nợ và chuyển nợ quá hạn.
- 1. Đến kỳ trả nợ cuối cùng, người vay có khó khăn chưa trả được nợ, phải có văn bản đề nghị gia hạn nợ thì được Ngân hàng Chính sách xã hội xem xét cho gia hạn nợ cho đối tượng vay vốn
- thời gian gia hạn nợ tối đa bằng 1/2 thời hạn trả nợ.
Left
Điều 12.
Điều 12. Xử lý rủi ro do nguyên nhân khách quan. Việc xử lý nợ bị rủi ro do nguyên nhân khách quan được thực hiện theo quy định về quy chế xử lý nợ bị rủi ro tại Ngân hàng Chính sách xã hội.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 13.
Điều 13. Trách nhiệm của các cơ quan. 1. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư bố trí nguồn vốn nhà nước để cho học sinh, sinh viên vay và kinh phí cấp bù chênh lệch lãi suất, phí quản lý để Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện tốt việc cho học sinh, sinh viên vay vốn. 2. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 14.
Điều 14. Xử lý vi phạm. Các tổ chức, cá nhân thực hiện không đúng quy định về tín dụng đối với học sinh, sinh viên quy định tại Quyết định này, tùy theo mức độ vi phạm sẽ xử lý theo quy định của pháp luật.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 15.
Điều 15. Điều khoản thi hành. 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2007 và thay thế Quyết định số 107/2006/QĐ-TTg ngày 18 tháng 5 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với học sinh, sinh viên. Các đối tượng đã được vay vốn theo Quyết định số 107/2006/QĐ-TTg ngày 18 tháng 5 năm 2006 được tiếp tục...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Unmatched right-side sections