Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về ban hành quy định mức chi trong việc tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo của nông dân theo quy định tại Quyết định số 81/2014/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ
09/2018/NQ-HĐND
Right document
Hướng dẫn việc lập, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm hoạt động của cơ quan, tổ chức trợ giúp pháp lý nhà nước
209/2012/TTLT-BTC-BTP
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về ban hành quy định mức chi trong việc tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo của nông dân theo quy định tại Quyết định số 81/2014/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ
Open sectionRight
Tiêu đề
Hướng dẫn việc lập, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm hoạt động của cơ quan, tổ chức trợ giúp pháp lý nhà nước
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Hướng dẫn việc lập, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm hoạt động của cơ quan, tổ chức trợ giúp pháp lý nhà nước
- Về ban hành quy định mức chi trong việc tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo của nông dân theo quy định tại Quyết định số 81/2014/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành Quy định mức chi trong việc tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo của nông dân theo quy định tại Quyết định số 81/2014/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ, cụ thể như sau: 1. Phạm vi điều chỉnh: Văn bản này quy định mức chi trong việc tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo của nông dân t...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng 1. Thông tư này hướng dẫn việc lập, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm hoạt động của cơ quan, tổ chức trợ giúp pháp lý nhà nước (Cục Trợ giúp pháp lý, Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước và Chi nhánh của Trung tâm) sau đây gọi chung là cơ quan trợ giúp pháp lý nhà nước. 2. Kinh phí bảo...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Thông tư này hướng dẫn việc lập, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm hoạt động của cơ quan, tổ chức trợ giúp pháp lý nhà nước (Cục Trợ giúp pháp lý, Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước...
- 2. Kinh phí bảo đảm hoạt động của cơ quan trợ giúp pháp lý nhà nước thuộc cấp nào do ngân sách cấp đó bảo dảm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và được tổng hợp vào dự toán ngân sách hàng n...
- Kinh phí hoạt động của cơ quan trợ giúp pháp lý nhà nước phải được sử dụng đúng mục đích, đứng đối tượng theo tiêu chuẩn chế độ chi tiêu tài chính hiện hành, thực hiện chế độ báo cáo quyết toán kin...
- Điều 1. Ban hành Quy định mức chi trong việc tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo của nông dân theo quy định tại Quyết định số 81/2014/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Thủ tướng Chính ph...
- 1. Phạm vi điều chỉnh: Văn bản này quy định mức chi trong việc tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo của nông dân theo quy định tại Quyết định số 81/2014/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
- a) Các cơ quan được giao nhiệm vụ phối hợp với Hội Nông dân các cấp trong việc tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo của nông dân theo quy định tại Quyết định số 81/2014/QĐ-TTg của Thủ tướng...
- Left: 2. Đối tượng áp dụng: Right: Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng
Left
Điều 2.
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân thành phố: 1. Triển khai và tổ chức thực hiện Nghị quyết này thống nhất trên địa bàn thành phố theo quy định pháp luật. 2. Đảm bảo bố trí kinh phí ngân sách nhà nước để thực hiện Quyết định số 81/2014/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; quản lý chi tiêu đúng chế độ hiện hành, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả và theo...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Nguồn kinh phí bảo đ ả m hoạt động của cơ quan tr ợ giúp pháp lý nhà nước Nguồn kinh phí bảo đảm hoạt động của cơ quan trợ giúp pháp lý bao gồm: 1. Nguồn kinh phí do ngân sách Nhà nước cấp; 2. Nguồn kinh phí hỗ trợ từ Quỹ Trợ giúp pháp lý (nếu có); 3. Nguồn tài trợ của các cá nhân, tổ chức trong nước và ngoài nước (nếu có).
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Nguồn kinh phí bảo đ ả m hoạt động của cơ quan tr ợ giúp pháp lý nhà nước
- Nguồn kinh phí bảo đảm hoạt động của cơ quan trợ giúp pháp lý bao gồm:
- 1. Nguồn kinh phí do ngân sách Nhà nước cấp;
- Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân thành phố:
- 1. Triển khai và tổ chức thực hiện Nghị quyết này thống nhất trên địa bàn thành phố theo quy định pháp luật.
- 2. Đảm bảo bố trí kinh phí ngân sách nhà nước để thực hiện Quyết định số 81/2014/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ
Left
Điều 3.
Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố, các Ban, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát chặt chẽ quá trình tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh khóa IX, kỳ họp thứ chín thông qua ngày 12 tháng 7 năm 2018 và có hiệu lực từ ngày 01 t...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Nội dung ch i hoạt động của cơ quan trợ giúp pháp lý nhà nước 1. Các khoản chi thanh toán cho cá nhân: Tiền lương, tiền công, phụ cấp, các khoản đóng góp theo lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp - nếu có), tiền thưởng, phúc lợi tập thể và các khoản thanh toán khác cho cá nhân theo quy...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Nội dung ch i hoạt động của cơ quan trợ giúp pháp lý nhà nước
- 1. Các khoản chi thanh toán cho cá nhân: Tiền lương, tiền công, phụ cấp, các khoản đóng góp theo lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp
- nếu có), tiền thưởng, phúc lợi tập thể và các khoản thanh toán khác cho cá nhân theo quy định.
- Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố, các Ban, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát chặt chẽ quá trình tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
- Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh khóa IX, kỳ họp thứ chín thông qua ngày 12 tháng 7 năm 2018 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2018./.
Unmatched right-side sections