Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
ban hành hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành kế hoạch, đầu tư và thống kê
05/2017/TT-BKHĐT
Right document
quy định năm 2020 làm năm gốc để tính các chỉ tiêu thống kê theo giá so sánh
13/2019/TT-BKHĐT
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
ban hành hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành kế hoạch, đầu tư và thống kê
Open sectionRight
Tiêu đề
quy định năm 2020 làm năm gốc để tính các chỉ tiêu thống kê theo giá so sánh
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- quy định năm 2020 làm năm gốc để tính các chỉ tiêu thống kê theo giá so sánh
- ban hành hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành kế hoạch, đầu tư và thống kê
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Kế hoạch, Đầu tư và Thống kê.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định năm 2020 làm năm gốc để tính các chỉ tiêu thống kê theo giá so sánh; hệ thống chỉ số giá để tính các chỉ tiêu thống kê theo giá so sánh; hệ thống chỉ tiêu thống kê tính theo giá so sánh; phương pháp tính các chỉ tiêu thống kê theo giá so sánh và chuyển giá trị của các chỉ tiêu thống kê t...
Open sectionThe right-side section adds 3 clause(s) or requirement(s) beyond the left-side text.
- hệ thống chỉ số giá để tính các chỉ tiêu thống kê theo giá so sánh
- hệ thống chỉ tiêu thống kê tính theo giá so sánh
- phương pháp tính các chỉ tiêu thống kê theo giá so sánh và chuyển giá trị của các chỉ tiêu thống kê theo năm gốc 2010 và 2020.
- Left: Thông tư này quy định hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Kế hoạch, Đầu tư và Thống kê. Right: Thông tư này quy định năm 2020 làm năm gốc để tính các chỉ tiêu thống kê theo giá so sánh
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. 3. Cục Thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. 4. Ban Quản lý khu kinh tế, khu chế xuất, khu công nghiệp. 5. Các cơ quan, tổ chức khác có liên quan đến hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các tổ chức, cá nhân biên soạn chỉ tiêu thống kê theo giá so sánh gồm: a) Tổng cục Thống kê. b) Tổ chức thống kê thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức khác ở Trung ương. c) Người làm công tác thống kê. 2. Tổ chức, cá nhân sử dụng các chỉ tiêu thống kê theo giá so sánh.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Các tổ chức, cá nhân biên soạn chỉ tiêu thống kê theo giá so sánh gồm:
- a) Tổng cục Thống kê.
- c) Người làm công tác thống kê.
- 1. Các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
- 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- 4. Ban Quản lý khu kinh tế, khu chế xuất, khu công nghiệp.
- Left: 3. Cục Thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Right: b) Tổ chức thống kê thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức khác ở Trung ương.
Left
Điều 3.
Điều 3. Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Kế hoạch, Đầu tư và Thống kê 1. Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Kế hoạch, Đầu tư và Thống kê là tập hợp các chỉ tiêu thống kê phản ánh tình hình, kết quả hoạt động chủ yếu của ngành Kế hoạch, Đầu tư và Thống kê, phục vụ công tác chỉ đạo điều hành của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan Nhà nướ...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Hệ thống chỉ số giá để tính các chỉ tiêu thống kê theo giá so sánh 1. Danh mục chỉ số giá để tính các chỉ tiêu thống kê theo giá so sánh quy định tại Phụ lục I Thông tư này. 2. Khái niệm, phương pháp tính, nguồn số liệu, cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp của các chỉ tiêu thống kê tại Phụ lục I thực hiện theo quy định...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Hệ thống chỉ số giá để tính các chỉ tiêu thống kê theo giá so sánh
- Khái niệm, phương pháp tính, nguồn số liệu, cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp của các chỉ tiêu thống kê tại Phụ lục I thực hiện theo quy định tại Nghị định số 97/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016...
- Điều 3. Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Kế hoạch, Đầu tư và Thống kê
- 1. Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Kế hoạch, Đầu tư và Thống kê là tập hợp các chỉ tiêu thống kê phản ánh tình hình, kết quả hoạt động chủ yếu của ngành Kế hoạch, Đầu tư và Thống kê, phục vụ công...
- làm cơ sở cho việc đánh giá, dự báo tình hình, hoạch định chiến lược, chính sách phát triển kinh tế
- Left: a) Danh mục hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Kế hoạch, Đầu tư và Thống kê gồm mã số, nhóm, tên chỉ tiêu (Phụ lục I kèm theo) ; Right: 1. Danh mục chỉ số giá để tính các chỉ tiêu thống kê theo giá so sánh quy định tại Phụ lục I Thông tư này.
Left
Điều 4.
Điều 4. Tổ chức thực hiện 1. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư a) Vụ Tổng hợp kinh tế quốc dân chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan thuộc Bộ tổ chức xây dựng chế độ báo cáo thống kê ngành Kế hoạch, Đầu tư và Thống kê trình Bộ trưởng ban hành; chủ trì hoặc phối hợp tổ chức các cuộc điều tra thống kê và sử dụng...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Hệ thống chỉ tiêu thống kê tính theo giá so sánh 1. Danh mục chỉ tiêu thống kê tính theo giá so sánh quy định tại Phụ lục II Thông tư này. 2. Nội dung chỉ tiêu thống kê tính theo giá so sánh a) Khái niệm, phương pháp tính, nguồn số liệu, cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp của các chỉ tiêu thống kê có số thứ tự từ 1 đến...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Hệ thống chỉ tiêu thống kê tính theo giá so sánh
- 1. Danh mục chỉ tiêu thống kê tính theo giá so sánh quy định tại Phụ lục II Thông tư này.
- 2. Nội dung chỉ tiêu thống kê tính theo giá so sánh
- Điều 4. Tổ chức thực hiện
- 1. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư
- a) Vụ Tổng hợp kinh tế quốc dân chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan thuộc Bộ tổ chức xây dựng chế độ báo cáo thống kê ngành Kế hoạch, Đầu tư và Thống kê trình Bộ trưởng ban hành
Left
Điều 5.
Điều 5. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các đơn vị gửi ý kiến về Bộ Kế hoạch và Đầu tư để kịp thời có hướng dẫn, nghiên cứu sửa đổi, bổ sung./.
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Phương pháp tính các chỉ tiêu thống kê theo giá so sánh 1. Tích lũy tài sản a) Tích lũy tài sản gộp Tích lũy tài sản gộp của kỳ báo cáo theo giá so sánh theo loại tài sản tính như sau: Tích lũy tài sản gộp của kỳ báo cáo theo giá so sánh theo loại tài sản = Tích lũy tài sản gộp của kỳ báo cáo theo giá hiện hành theo loại tài sả...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Phương pháp tính các chỉ tiêu thống kê theo giá so sánh
- 1. Tích lũy tài sản
- a) Tích lũy tài sản gộp
- Điều 5. Hiệu lực thi hành
- 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
- 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các đơn vị gửi ý kiến về Bộ Kế hoạch và Đầu tư để kịp thời có hướng dẫn, nghiên cứu sửa đổi, bổ sung./.
Unmatched right-side sections