Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về việc ban hành Quy chế quản lí vận hành và sử dụng hệ thống phần mềm quản lý văn bản và điều hành liên thông trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
28/2018/QĐ-UBND
Right document
Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước
64/2007/NĐ-CP
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về việc ban hành Quy chế quản lí vận hành và sử dụng hệ thống phần mềm quản lý văn bản và điều hành liên thông trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Open sectionRight
Tiêu đề
Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước
- Về việc ban hành Quy chế quản lí vận hành và sử dụng hệ thống phần mềm quản lý văn bản và điều hành liên thông trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, vận hành và sử dụng hệ thống phần mềm Quản lý văn bản và điều hành liên thông trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Nghị định này quy định về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước.
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, vận hành và sử dụng hệ thống phần mềm Quản lý văn bản và điều hành liên thông trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Left
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 12 năm 2018.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Nghị định này áp dụng đối với cơ quan nhà nước bao gồm các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp và các đơn vị sự nghiệp sử dụng ngân sách nhà nước.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Nghị định này áp dụng đối với cơ quan nhà nước bao gồm các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp và các đơn vị sự nghiệp sử dụng ngân sách nhà nước.
- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 12 năm 2018.
Left
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, đoàn thể; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./ QUY CHẾ Q uản lí, vận hành và sử dụng hệ thống phần mềm quản lý văn bản và điều hành liên thông trê...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước: là việc sử dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động của cơ quan nhà nước nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả trong hoạt động nội bộ của cơ quan nhà nước và giữa các cơ quan nhà nướ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- 1. Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước: là việc sử dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động của cơ quan nhà nước nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả trong hoạt động n...
- Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, đoàn thể
- Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./
- Q uản lí, vận hành và sử dụng hệ thống phần mềm
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Quy chế này quy định việc quản lý, vận hành và sử dụng hệ thống phần mềm Quản lý văn bản và điều hành liên thông trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (sau đây gọi tắt là hệ thống phần mềm QLVBĐH liên thông). 2. Quy chế này được áp dụng cho các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (s...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Xây dựng cơ sở hạ tầng thông tin phục vụ cơ quan nhà nước 1. Bộ Bưu chính, Viễn thông chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức xây dựng mạng chuyên dùng; tổng hợp dự toán kinh phí đầu tư xây dựng, khai thác, duy trì và nâng cấp cơ sở hạ tầng thông tin phục vụ cơ quan nhà nước từ ngân sách nhà nước và các nguồn khác....
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Xây dựng cơ sở hạ tầng thông tin phục vụ cơ quan nhà nước
- 1. Bộ Bưu chính, Viễn thông chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức xây dựng mạng chuyên dùng
- tổng hợp dự toán kinh phí đầu tư xây dựng, khai thác, duy trì và nâng cấp cơ sở hạ tầng thông tin phục vụ cơ quan nhà nước từ ngân sách nhà nước và các nguồn khác.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- 1. Quy chế này quy định việc quản lý, vận hành và sử dụng hệ thống phần mềm Quản lý văn bản và điều hành liên thông trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (sau đây gọi tắt là hệ thống phần mềm QLVBĐH liên t...
- 2. Quy chế này được áp dụng cho các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (sau đây gọi tắt là cơ quan, đơn vị) có sử dụng hệ thống QLVBĐH liên thông do UBND tỉnh Thái Nguyên chỉ đạo cơ qua...
Left
Điều 2.
Điều 2. Hệ thống phần mềm QLVBĐH liên thông tỉnh Thái Nguyên Hệ thống phần mềm QLVBĐH liên thông tỉnh Thái Nguyên là một thành phần trong hệ thống công nghệ thông tin tỉnh Thái Nguyên, phục vụ công tác quản lý, điều hành tác nghiệp, trao đổi thông tin, chia sẻ dữ liệu trong nội bộ và giữa các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh với nhữn...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Xây dựng cơ sở dữ liệu của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh 1. Cơ sở dữ liệu của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là tập hợp thông tin được xây dựng, cập nhật và duy trì đáp ứng yêu cầu truy nhập, sử dụng thông tin của mình và phục vụ lợi ích...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Xây dựng cơ sở dữ liệu của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
- Cơ sở dữ liệu của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là tập hợp thông tin được xây dựng, cập nhật và duy trì đáp ứng yêu cầu truy nhập, sử dụng thông tin củ...
- 2. Kinh phí xây dựng và duy trì cơ sở dữ liệu của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được tổng hợp vào dự toán chi ngân sách của ngành hoặc địa phương đó.
- Điều 2. Hệ thống phần mềm QLVBĐH liên thông tỉnh Thái Nguyên
- Hệ thống phần mềm QLVBĐH liên thông tỉnh Thái Nguyên là một thành phần trong hệ thống công nghệ thông tin tỉnh Thái Nguyên, phục vụ công tác quản lý, điều hành tác nghiệp, trao đổi thông tin, chia...
- xử lý văn bản, giải quyết công việc, lập hồ sơ công việc trên phần mềm
Left
Điều 3.
Điều 3. Nguyên tắc quản lý, vận hành và sử dụng 1. Việc sử dụng hệ thống phải chấp hành đầy đủ các quy định về an toàn an ninh thông tin, phòng chống Virus xâm nhập vào hệ thống. 2. Các dữ liệu, thông tin truyền tải trên hệ thống QLVBĐH liên thông được định kỳ sao chép, lưu trữ theo các quy định hiện hành. 3. Kiểm soát chặt chẽ việc cá...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Nguyên tắc xây dựng, quản lý, khai thác, bảo vệ và duy trì cơ sở dữ liệu 1. Tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quy định bảo đảm sự tương thích, thông suốt và an toàn giữa các cơ quan nhà nước trong quá trình chia sẻ, trao đổi thông tin. 2. Lập kế hoạch trước khi tạo ra hoặc thu thập dữ liệu mới với mục đích sử dụng rõ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quy định bảo đảm sự tương thích, thông suốt và an toàn giữa các cơ quan nhà nước trong quá trình chia sẻ, trao đổi thông tin.
- 2. Lập kế hoạch trước khi tạo ra hoặc thu thập dữ liệu mới với mục đích sử dụng rõ ràng. Quá trình tạo ra hoặc thu thập dữ liệu phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:
- a) Nội dung phù hợp, chính xác, kịp thời, hiệu quả;
- 1. Việc sử dụng hệ thống phải chấp hành đầy đủ các quy định về an toàn an ninh thông tin, phòng chống Virus xâm nhập vào hệ thống.
- 2. Các dữ liệu, thông tin truyền tải trên hệ thống QLVBĐH liên thông được định kỳ sao chép, lưu trữ theo các quy định hiện hành.
- 3. Kiểm soát chặt chẽ việc cán bộ, công chức, viên chức (CBCCVC) tham gia sử dụng
- Left: Điều 3. Nguyên tắc quản lý, vận hành và sử dụng Right: Điều 13. Nguyên tắc xây dựng, quản lý, khai thác, bảo vệ và duy trì cơ sở dữ liệu
Left
Điều 4.
Điều 4. Cập nhật, luân chuyển thông tin trong hệ thống QLVBĐH liên thông 1. Cán bộ, công chức, viên chức của các cơ quan, tổ chức được cấp tài khoản để truy cập hệ thống QLVBĐH liên thông có trách nhiệm xử lý văn bản và cập nhật những thông tin theo nhiệm vụ được phân công (phân quyền sử dụng hệ thống), tuân thủ tài liệu hướng dẫn về q...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Công khai, minh bạch thông tin trên môi trường mạng 1. Cơ quan nhà nước có trách nhiệm cung cấp công khai, minh bạch, kịp thời, đầy đủ và chính xác trên môi trường mạng những thông tin theo quy định của khoản 2 Điều 28 của Luật Công nghệ thông tin; pháp luật về phòng, chống tham nhũng và thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Công khai, minh bạch thông tin trên môi trường mạng
- 1. Cơ quan nhà nước có trách nhiệm cung cấp công khai, minh bạch, kịp thời, đầy đủ và chính xác trên môi trường mạng những thông tin theo quy định của khoản 2 Điều 28 của Luật Công nghệ thông tin
- pháp luật về phòng, chống tham nhũng và thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và các quy định khác của pháp luật về công khai, minh bạch thông tin.
- Điều 4. Cập nhật, luân chuyển thông tin trong hệ thống QLVBĐH liên thông
- Cán bộ, công chức, viên chức của các cơ quan, tổ chức được cấp tài khoản để truy cập hệ thống QLVBĐH liên thông có trách nhiệm xử lý văn bản và cập nhật những thông tin theo nhiệm vụ được phân công...
- Trong trường hợp xảy ra sự cố kỹ thuật dẫn tới việc hệ thống QLVBĐH liên thông ngừng hoạt động hoặc không đảm bảo tính an toàn của văn bản điện tử, thì cán bộ văn thư có trách nhiệm cập nhật thông...
Left
Điều 5.
Điều 5. Sử dụng chữ ký số trên hệ thống QLVBĐH liên thông 1. Hệ thống QLVBĐH liên thông được tích hợp chữ ký số để xác thực tính pháp lý của các văn bản điện tử trao đổi giữa các cơ quan, tổ chức, cá nhân. Văn bản điện tử đã được ký số phải được tiếp nhận và xử lý đúng quy trình, đảm bảo tính kịp thời, an toàn, bảo mật, tin cậy và xác...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Bảo vệ thông tin cá nhân do cơ quan nhà nước nắm giữ trên môi trường mạng 1. Cơ quan nhà nước thu thập, xử lý và sử dụng thông tin cá nhân trên môi trường mạng phải thực hiện theo quy định tại Điều 21 của Luật Công nghệ thông tin. 2. Các biện pháp bảo vệ thông tin cá nhân bao gồm: thông báo mục đích sử dụng thông tin cá nhân; g...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Bảo vệ thông tin cá nhân do cơ quan nhà nước nắm giữ trên môi trường mạng
- 1. Cơ quan nhà nước thu thập, xử lý và sử dụng thông tin cá nhân trên môi trường mạng phải thực hiện theo quy định tại Điều 21 của Luật Công nghệ thông tin.
- 2. Các biện pháp bảo vệ thông tin cá nhân bao gồm: thông báo mục đích sử dụng thông tin cá nhân
- Điều 5. Sử dụng chữ ký số trên hệ thống QLVBĐH liên thông
- Hệ thống QLVBĐH liên thông được tích hợp chữ ký số để xác thực tính pháp lý của các văn bản điện tử trao đổi giữa các cơ quan, tổ chức, cá nhân.
- Văn bản điện tử đã được ký số phải được tiếp nhận và xử lý đúng quy trình, đảm bảo tính kịp thời, an toàn, bảo mật, tin cậy và xác thực của dữ liệu.
Left
Điều 6.
Điều 6. Các văn bản trao đổi trong hệ thống QLVBĐH liên thông 1. Văn bản điện tử đã ký số theo quy định của pháp luật được gửi nhận qua hệ thống QLVBĐH liên thông có giá trị pháp lý tương đương văn bản giấy và thay cho việc gửi, nhận văn bản giấy (trừ trường hợp theo quy định phải gửi đồng thời bản giấy và bản điện tử hoặc các trường h...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Số hoá thông tin và lưu trữ dữ liệu 1. Thông tin do các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) tạo ra đều phải ở dạng số và lưu trữ theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quy định để bảo đảm an toàn, dễ dàng quản lý, truy nh...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Số hoá thông tin và lưu trữ dữ liệu
- Thông tin do các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) tạo ra đều phải ở dạng số và lưu...
- 2. Thông tin số phải được định kỳ sao chép và lưu trữ theo quy định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại Điều 49 Nghị định này ban hành.
- Điều 6. Các văn bản trao đổi trong hệ thống QLVBĐH liên thông
- Văn bản điện tử đã ký số theo quy định của pháp luật được gửi nhận qua hệ thống QLVBĐH liên thông có giá trị pháp lý tương đương văn bản giấy và thay cho việc gửi, nhận văn bản giấy (trừ trường hợp...
- Tất cả các văn bản điện tử thuộc thẩm quyền ban hành và giải quyết của cơ quan trong hệ thống hành chính nhà nước được gửi nhận qua hệ thống QLVBĐH liên thông, trừ trường hợp bên gửi hoặc bên nhận...
Left
Chương II
Chương II QUẢN LÝ, VẬN HÀNH VÀ SỬ DỤNG
Open sectionRight
Chương II
Chương II NỘI DUNG VÀ ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- NỘI DUNG VÀ ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ
- THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC
- QUẢN LÝ, VẬN HÀNH VÀ SỬ DỤNG
Left
Điều 7.
Điều 7. Quy định đối với văn thư các cơ quan, tổ chức 1. Cập nhật văn bản đến Sử dụng hệ thống QLVBĐH liên thông để tiếp nhận, kiểm tra tính xác thực về nguồn gốc nơi gửi và sự toàn vẹn của văn bản, số hóa, đăng ký văn bản đến trong hệ thống QLVBĐH liên thông, khai báo các thông số văn bản đến nhận được từ các nguồn; Văn bản giấy (nhận...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Chia sẻ thông tin số 1. Cơ quan nhà nước có trách nhiệm ban hành quy chế về chia sẻ thông tin số nhằm bảo đảm sử dụng chung thông tin về quản lý, điều hành, phối hợp công tác và những thông tin khác một cách đồng bộ, thông suốt giữa các cơ quan nhà nước. 2. Quy chế về chia sẻ thông tin số giữa các cơ quan nhà nước cần thực hiện...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Chia sẻ thông tin số
- Cơ quan nhà nước có trách nhiệm ban hành quy chế về chia sẻ thông tin số nhằm bảo đảm sử dụng chung thông tin về quản lý, điều hành, phối hợp công tác và những thông tin khác một cách đồng bộ, thôn...
- 2. Quy chế về chia sẻ thông tin số giữa các cơ quan nhà nước cần thực hiện theo các nguyên tắc chính sau:
- Điều 7. Quy định đối với văn thư các cơ quan, tổ chức
- 1. Cập nhật văn bản đến
- Sử dụng hệ thống QLVBĐH liên thông để tiếp nhận, kiểm tra tính xác thực về nguồn gốc nơi gửi và sự toàn vẹn của văn bản, số hóa, đăng ký văn bản đến trong hệ thống QLVBĐH liên thông, khai báo các t...
Left
Điều 8.
Điều 8. Quy định đối với các CBCCVC khi xử lý văn bản 1. Văn bản đến: CBCCVC thực hiện tiếp nhận văn bản trên hệ thống QLVBĐH liên thông. Trong quá trình xử lý phải cập nhật các thông tin, tiến độ xử lý hồ sơ công việc do mình thụ lý vào hệ thống QLVBĐH liên thông để hồ sơ được quản lý đầy đủ trong cơ sở dữ liệu. 2. Văn bản đi: CBCCVC...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Tăng cường sử dụng văn bản điện tử 1. Người đứng đầu cơ quan nhà nước ở các cấp có trách nhiệm chỉ đạo việc ứng dụng công nghệ thông tin vào xử lý công việc, tăng cường sử dụng văn bản điện tử, từng bước thay thế văn bản giấy trong quản lý, điều hành và trao đổi thông tin. 2. Các loại biểu mẫu hành chính cần thiết giải quyết cô...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Tăng cường sử dụng văn bản điện tử
- Người đứng đầu cơ quan nhà nước ở các cấp có trách nhiệm chỉ đạo việc ứng dụng công nghệ thông tin vào xử lý công việc, tăng cường sử dụng văn bản điện tử, từng bước thay thế văn bản giấy trong quả...
- Các loại biểu mẫu hành chính cần thiết giải quyết công việc cho người dân, tổ chức từng bước được chuẩn hoá theo quy định tại Điều 19 Nghị định này và công bố công khai trên trang thông tin điện tử...
- Điều 8. Quy định đối với các CBCCVC khi xử lý văn bản
- CBCCVC thực hiện tiếp nhận văn bản trên hệ thống QLVBĐH liên thông.
- Trong quá trình xử lý phải cập nhật các thông tin, tiến độ xử lý hồ sơ công việc do mình thụ lý vào hệ thống QLVBĐH liên thông để hồ sơ được quản lý đầy đủ trong cơ sở dữ liệu.
Left
Điều 9.
Điều 9. Quy định đối với lãnh đạo cơ quan, đơn vị; lãnh đạo phòng, ban, đơn vị trực thuộc 1. Lãnh đạo cơ quan, tổ chức và Trưởng các phòng, ban, đơn vị trực thuộc phải thường xuyên theo dõi hệ thống QLVBĐH liên thông để nhận biết thông tin về tiến độ xử lý văn bản, kịp thời đôn đốc xử lý, không để tồn đọng quá thời gian xử lý theo quy...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Bảo đảm hiệu quả, tiết kiệm 1. Hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin phải gắn với việc nâng cao hiệu quả hoạt động của cơ quan nhà nước và tuân thủ các quy định của pháp luật về đầu tư và thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong đầu tư các dự án ứng dụng công nghệ thông tin. 2. Phối hợp đồng bộ các nội dung về đầu tư, quy mô...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Bảo đảm hiệu quả, tiết kiệm
- Hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin phải gắn với việc nâng cao hiệu quả hoạt động của cơ quan nhà nước và tuân thủ các quy định của pháp luật về đầu tư và thực hành tiết kiệm, chống lãng phí tro...
- 2. Phối hợp đồng bộ các nội dung về đầu tư, quy mô và thời gian triển khai giữa các dự án ứng dụng công nghệ thông tin, tránh đầu tư trùng lặp. Khuyến khích việc đầu tư các giải pháp và sản phẩm dù...
- Điều 9. Quy định đối với lãnh đạo cơ quan, đơn vị; lãnh đạo phòng, ban, đơn vị trực thuộc
- Lãnh đạo cơ quan, tổ chức và Trưởng các phòng, ban, đơn vị trực thuộc phải thường xuyên theo dõi hệ thống QLVBĐH liên thông để nhận biết thông tin về tiến độ xử lý văn bản, kịp thời đôn đốc xử lý,...
- 2. Lãnh đạo cơ quan, tổ chức sử dụng hệ thống QLVBĐH liên thông để chuyển văn bản đến các cá nhân hay phòng, ban, đơn vị trực thuộc xử lý
Left
Điều 10.
Điều 10. Tổ chức, vận hành hệ thống QLVBĐH liên thông 1. Hệ thống QLVBĐH liên thông được thiết lập và vận hành trên hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin bao gồm: Mạng cục bộ của các cơ quan, tổ chức, mạng Internet; được quản trị vừa phân tán tại các cơ quan, tổ chức sử dụng hệ thống vừa tập trung tại Trung tâm Công nghệ thông tin và Tr...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia 1. Cơ sở dữ liệu quốc gia là tập hợp thông tin của một hoặc một số lĩnh vực kinh tế - xã hội được xây dựng, cập nhật và duy trì đáp ứng yêu cầu truy nhập và sử dụng thông tin của các ngành kinh tế và phục vụ lợi ích xã hội. 2. Bộ Bưu chính, Viễn thông chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia
- 1. Cơ sở dữ liệu quốc gia là tập hợp thông tin của một hoặc một số lĩnh vực kinh tế
- xã hội được xây dựng, cập nhật và duy trì đáp ứng yêu cầu truy nhập và sử dụng thông tin của các ngành kinh tế và phục vụ lợi ích xã hội.
- Điều 10. Tổ chức, vận hành hệ thống QLVBĐH liên thông
- 1. Hệ thống QLVBĐH liên thông được thiết lập và vận hành trên hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin bao gồm: Mạng cục bộ của các cơ quan, tổ chức, mạng Internet
- được quản trị vừa phân tán tại các cơ quan, tổ chức sử dụng hệ thống vừa tập trung tại Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông của Sở Thông tin và Truyền thông để quản lý sao lưu dữ liệu, quả...
Left
Điều 11.
Điều 11. Kinh phí duy trì hoạt động của hệ thống QLVBĐH liên thông Căn cứ vào yêu cầu thực tế trong quá trình quản trị và vận hành hệ thống, Sở Thông tin và Truyền thông lập kế hoạch trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định nguồn kinh phí phục vụ việc nâng cấp, bảo dưỡng, sửa chữa các trang thiết bị phần cứng, phần mềm và các hoạt...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Bảo đảm truy nhập thông tin và khai thác dịch vụ hành chính công 1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có chính sách khuyến khích các tổ chức, cá nhân triển khai rộng khắp các điểm truy nhập Internet công cộng; đồng thời tăng cường hướng dẫn phương pháp truy nhập và sử dụng thông tin, dịch vụ hành chính công trên môi trường mạng theo đú...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Bảo đảm truy nhập thông tin và khai thác dịch vụ hành chính công
- 1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có chính sách khuyến khích các tổ chức, cá nhân triển khai rộng khắp các điểm truy nhập Internet công cộng
- đồng thời tăng cường hướng dẫn phương pháp truy nhập và sử dụng thông tin, dịch vụ hành chính công trên môi trường mạng theo đúng quy định của pháp luật.
- Điều 11. Kinh phí duy trì hoạt động của hệ thống QLVBĐH liên thông
- Căn cứ vào yêu cầu thực tế trong quá trình quản trị và vận hành hệ thống, Sở Thông tin và Truyền thông lập kế hoạch trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định nguồn kinh phí phục vụ việc nâng cấ...
Left
Chương III
Chương III TRÁCH NHIỆM SỬ DỤNG HỆ THỐNG QLVBĐH LIÊN THÔNG
Open sectionRight
Chương III
Chương III HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TRÊN MÔI TRƯỜNG MẠNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC
- TRÊN MÔI TRƯỜNG MẠNG
- TRÁCH NHIỆM SỬ DỤNG HỆ THỐNG QLVBĐH LIÊN THÔNG
Left
Điều 12.
Điều 12. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức 1. Sử dụng hệ thống QLVBĐH liên thông để chỉ đạo, điều hành, xử lý công việc hằng ngày của cơ quan, tổ chức. 2. Chịu trách nhiệm về nội dung, độ chính xác và bảo mật các thông tin trao đổi trên hệ thống QLVBĐH liên thông. 3. Tự trang bị hệ thống máy tính, mạng cục bộ, đường truyền Internet...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Bảo đảm tương thích về công nghệ trong hệ thống thông tin của các cơ quan nhà nước Bộ Bưu chính, Viễn thông chủ trì xây dựng kiến trúc chuẩn hệ thống thông tin quốc gia với các nội dung chủ yếu sau đây: 1. Quy định áp dụng thống nhất các tiêu chuẩn quốc tế phổ biến, tiêu chuẩn mở về kết nối mạng, trao đổi, lưu trữ dữ liệu và t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Bảo đảm tương thích về công nghệ trong hệ thống thông tin của các cơ quan nhà nước
- Bộ Bưu chính, Viễn thông chủ trì xây dựng kiến trúc chuẩn hệ thống thông tin quốc gia với các nội dung chủ yếu sau đây:
- 1. Quy định áp dụng thống nhất các tiêu chuẩn quốc tế phổ biến, tiêu chuẩn mở về kết nối mạng, trao đổi, lưu trữ dữ liệu và thông tin trong hệ thống thông tin của các cơ quan nhà nước.
- Điều 12. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức
- 1. Sử dụng hệ thống QLVBĐH liên thông để chỉ đạo, điều hành, xử lý công việc hằng ngày của cơ quan, tổ chức.
- 2. Chịu trách nhiệm về nội dung, độ chính xác và bảo mật các thông tin trao đổi trên hệ thống QLVBĐH liên thông.
Left
Điều 13.
Điều 13. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông 1. Vận hành Trục liên thông văn bản điện tử của tỉnh và kết nối với Trục liên thông văn bản điện tử của Văn phòng Chính phủ theo quy định. 2. Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch hằng năm cho việc nâng cấp, bảo dưỡng, phát triển cơ sở hạ tầng của hệ thống để luôn đáp ứng nhu cầu k...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Thông báo về việc tạm ngừng cung cấp thông tin, dịch vụ trên môi trường mạng 1. Trừ trường hợp bất khả kháng, cơ quan nhà nước phải thông báo công khai chậm nhất là 07 ngày làm việc trước khi chủ động tạm ngừng cung cấp thông tin và dịch vụ trên mạng để sửa chữa, khắc phục các sự cố hoặc nâng cấp, mở rộng cơ sở hạ tầng thông t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Thông báo về việc tạm ngừng cung cấp thông tin, dịch vụ trên môi trường mạng
- Trừ trường hợp bất khả kháng, cơ quan nhà nước phải thông báo công khai chậm nhất là 07 ngày làm việc trước khi chủ động tạm ngừng cung cấp thông tin và dịch vụ trên mạng để sửa chữa, khắc phục các...
- a) Thông báo công khai bằng hình thức phù hợp, trừ trường hợp bất khả kháng, và tiến hành các biện pháp khắc phục sự cố ngay sau khi hệ thống thông tin của cơ quan nhà nước bị lỗi trong quá trình h...
- Điều 13. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông
- 1. Vận hành Trục liên thông văn bản điện tử của tỉnh và kết nối với Trục liên thông văn bản điện tử của Văn phòng Chính phủ theo quy định.
- Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch hằng năm cho việc nâng cấp, bảo dưỡng, phát triển cơ sở hạ tầng của hệ thống để luôn đáp ứng nhu cầu khai thác, sử dụng và đề xuất các biện pháp nhằm bảo đảm...
Left
Điều 14.
Điều 14. Trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức 1. Tự quản lý tài khoản, bảo vệ mật khẩu sử dụng của cá nhân; không truy nhập vào tài khoản của người khác và không để người khác sử dụng địa chỉ, tài khoản của mình trên hệ thống QLVBĐH liên thông. Trường hợp mất mật khẩu phải kịp thời báo quản trị hệ thống tại cơ quan, tổ chức mìn...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Kết nối cơ sở hạ tầng thông tin của cơ quan nhà nước với mạng Internet 1. Cơ quan nhà nước có trách nhiệm kết nối hạ tầng kỹ thuật của mình với mạng Internet để cung cấp thông tin và dịch vụ hành chính công theo chức năng, nhiệm vụ của mình. 2. Việc kết nối Internet phải bảo đảm an toàn thông tin theo quy định tại Điều 41 Nghị...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17. Kết nối cơ sở hạ tầng thông tin của cơ quan nhà nước với mạng Internet
- 1. Cơ quan nhà nước có trách nhiệm kết nối hạ tầng kỹ thuật của mình với mạng Internet để cung cấp thông tin và dịch vụ hành chính công theo chức năng, nhiệm vụ của mình.
- 2. Việc kết nối Internet phải bảo đảm an toàn thông tin theo quy định tại Điều 41 Nghị định này và các quy định khác của pháp luật.
- Điều 14. Trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức
- 1. Tự quản lý tài khoản, bảo vệ mật khẩu sử dụng của cá nhân
- không truy nhập vào tài khoản của người khác và không để người khác sử dụng địa chỉ, tài khoản của mình trên hệ thống QLVBĐH liên thông. Trường hợp mất mật khẩu phải kịp thời báo quản trị hệ thống...
Left
Chương IV
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionRight
Chương IV
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
- TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Left
Điều 15.
Điều 15. Hướng dẫn, kiểm tra thực hiện Quy chế 1. Ban Chỉ đạo xây dựng Chính quyền điện tử của tỉnh định kỳ hằng năm kiểm tra việc quản lý, sử dụng, vận hành hệ thống QLVBĐH liên thông. Đưa việc sử dụng hệ thống vào tiêu chí xếp hạng ứng dụng công nghệ thông tin hằng năm của tỉnh. 2. Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với S...
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Trách nhiệm cung cấp, tiếp nhận thông tin trên môi trường mạng 1. Cơ quan nhà nước có trách nhiệm cung cấp trên môi trường mạng những thông tin theo quy định tại Điều 4 Nghị định này do cơ quan đó nắm giữ để phục vụ lợi ích hợp pháp của người dân. 2. Việc cung cấp thông tin được thực hiện theo nguyên tắc tạo điều kiện cho ngườ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18. Trách nhiệm cung cấp, tiếp nhận thông tin trên môi trường mạng
- 1. Cơ quan nhà nước có trách nhiệm cung cấp trên môi trường mạng những thông tin theo quy định tại Điều 4 Nghị định này do cơ quan đó nắm giữ để phục vụ lợi ích hợp pháp của người dân.
- 2. Việc cung cấp thông tin được thực hiện theo nguyên tắc tạo điều kiện cho người dân tiếp cận nhanh chóng, dễ dàng, tránh phải cung cấp nhiều lần cùng một nội dung thông tin.
- Điều 15. Hướng dẫn, kiểm tra thực hiện Quy chế
- Ban Chỉ đạo xây dựng Chính quyền điện tử của tỉnh định kỳ hằng năm kiểm tra việc quản lý, sử dụng, vận hành hệ thống QLVBĐH liên thông.
- Đưa việc sử dụng hệ thống vào tiêu chí xếp hạng ứng dụng công nghệ thông tin hằng năm của tỉnh.
Left
Điều 16.
Điều 16. Công tác khen thưởng 1. Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông đánh giá kết quả thực hiện Quy chế này của các cơ quan, đơn vị trong việc xem xét thi đua, khen thưởng chuyên môn hàng năm. 2. Sở Nội vụ chủ trì phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh đề xuất khen thưởng, xử lý vi phạm, kỷ luật trong quá...
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Xây dựng thống nhất biểu mẫu điện tử 1. Biểu mẫu điện tử trong giao dịch giữa các cơ quan nhà nước, tổ chức và cá nhân phải tuân theo các quy định của pháp luật và đáp ứng các yêu cầu sau đây: a) Thông tin đơn giản, dễ hiểu, không chồng chéo và phù hợp với quy trình công việc liên quan; b) Khuôn dạng theo tiêu chuẩn, quy chuẩn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 19. Xây dựng thống nhất biểu mẫu điện tử
- 1. Biểu mẫu điện tử trong giao dịch giữa các cơ quan nhà nước, tổ chức và cá nhân phải tuân theo các quy định của pháp luật và đáp ứng các yêu cầu sau đây:
- a) Thông tin đơn giản, dễ hiểu, không chồng chéo và phù hợp với quy trình công việc liên quan;
- Điều 16. Công tác khen thưởng
- 1. Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông đánh giá kết quả thực hiện Quy chế này của các cơ quan, đơn vị trong việc xem xét thi đua, khen thưởng chuyên môn hàng năm.
- 2. Sở Nội vụ chủ trì phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh đề xuất khen thưởng, xử lý vi phạm, kỷ luật trong quá trình thực hiện Quy chế theo các quy định của pháp luật hiện hành.
Left
Điều 17.
Điều 17. Tổ chức thực hiện 1. Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, đoàn thể, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã quán triệt và tổ chức thực hiện Quy chế này. Định kỳ hằng năm hoặc đột xuất, báo cáo UBND tỉnh về hiệu quả sử dụng của hệ thống QLVBĐH liên thông của cơ quan, tổ chức trong báo cáo chung về tình hình ứng dụng công nghệ thôn...
Open sectionRight
Điều 21.
Điều 21. Danh mục dịch vụ hành chính công Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm: 1. Công bố danh mục, lộ trình cung cấp các dịch vụ hành chính công trên môi trường mạng. 2. Hướng dẫn tổ chức, cá nhân tham gia giao dịch với cơ quan nhà nước khi thực hiện các dịch vụ hành chính công trên m...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 21. Danh mục dịch vụ hành chính công
- Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:
- 1. Công bố danh mục, lộ trình cung cấp các dịch vụ hành chính công trên môi trường mạng.
- Điều 17. Tổ chức thực hiện
- Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, đoàn thể, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã quán triệt và tổ chức thực hiện Quy chế này.
- Định kỳ hằng năm hoặc đột xuất, báo cáo UBND tỉnh về hiệu quả sử dụng của hệ thống QLVBĐH liên thông của cơ quan, tổ chức trong báo cáo chung về tình hình ứng dụng công nghệ thông tin của cơ quan đ...
Unmatched right-side sections