Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Ban hành Quy chế quản lý, vận hành và sử dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II trên địa bàn tỉnh Sơn La
54/2018/QĐ-UBND
Right document
quy định về quản lý, vận hành, kết nối, sử dụng và bảo đảm an toàn thông tin trên mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng, Nhà nước
27/2017/TT-BTTTT
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Ban hành Quy chế quản lý, vận hành và sử dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II trên địa bàn tỉnh Sơn La
Open sectionRight
Tiêu đề
quy định về quản lý, vận hành, kết nối, sử dụng và bảo đảm an toàn thông tin trên mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng, Nhà nước
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Ban hành Quy chế quản lý, vận hành và sử dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II trên địa bàn tỉnh Sơn La Right: quy định về quản lý, vận hành, kết nối, sử dụng và bảo đảm an toàn thông tin trên mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng, Nhà nước
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, vận hành và sử dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II trên địa bàn tỉnh Sơn La.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định về quản lý, vận hành, kết nối, sử dụng và bảo đảm an toàn thông tin trên mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng, Nhà nước.
Open sectionThe right-side section adds 1 clause(s) or requirement(s) beyond the left-side text.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Left: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, vận hành và sử dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II trên địa bàn tỉnh Sơn La. Right: Thông tư này quy định về quản lý, vận hành, kết nối, sử dụng và bảo đảm an toàn thông tin trên mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng, Nhà nước.
Left
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 01 năm 2019 và thay thế Quyết định số 77/2006/QĐ-UBND ngày 27 tháng 11 năm 2006 của UBND tỉnh Sơn La về việc ban hành Quy chế tổ chức quản lý, cung cấp và khai thác thông tin trên mạng tin học diện rộng của tỉnh Sơn La; các văn bản UBND tỉnh Sơn La ban hành trước đây trái...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các tổ chức, cá nhân tham gia quản lý, vận hành, kết nối và sử dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng, Nhà nước. 2. Các đơn vị chuyên trách công nghệ thông tin của các cơ quan Đảng, Nhà nước tại Trung ương, Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- 1. Các tổ chức, cá nhân tham gia quản lý, vận hành, kết nối và sử dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng, Nhà nước.
- 2. Các đơn vị chuyên trách công nghệ thông tin của các cơ quan Đảng, Nhà nước tại Trung ương, Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 01 năm 2019 và thay thế Quyết định số 77/2006/QĐ-UBND ngày 27 tháng 11 năm 2006 của UBND tỉnh Sơn La về việc ban hành Quy chế tổ chức...
- các văn bản UBND tỉnh Sơn La ban hành trước đây trái với nội dung Quyết định này hết hiệu lực thi hành.
Left
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. QUY CHẾ Quản lý, vận hành và sử dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II trên địa bàn tỉnh Sơn La (Ban hành kèm theo Quyết đ...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng, Nhà nước là hệ thống thông tin quan trọng quốc gia, được sử dụng riêng trong hoạt động truyền số liệu và ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan Đảng, Nhà nước (sau đây gọi là mạng truyền số...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- Mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng, Nhà nước là hệ thống thông tin quan trọng quốc gia, được sử dụng riêng trong hoạt động truyền số liệu và ứng dụng công nghệ thông tin của các c...
- Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết...
- Quản lý, vận hành và sử dụng mạng truyền số liệu
- chuyên dùng cấp II trên địa bàn tỉnh Sơn La
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Quy chế này quy định về quản lý, vận hành, kết nối, sử dụng và bảo đảm an toàn thông tin đối với mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II trên địa bàn tỉnh Sơn La. 2. Các tổ chức, cá nhân tham gia quản lý, vận hành, kết nối và sử dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II trên địa bàn tỉn...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Sử dụng, chia sẻ và lưu trữ thông tin trên mạng TSLCD 1. Việc sử dụng, chia sẻ và lưu trữ thông tin trên mạng TSLCD phải tuân thủ các quy định của pháp luật về viễn thông, công nghệ thông tin, an toàn thông tin và lưu trữ. 2. Thông tin được sử dụng, chia sẻ và lưu trữ trên mạng TSLCD phải là những thông tin phục vụ cho hoạt độ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Sử dụng, chia sẻ và lưu trữ thông tin trên mạng TSLCD
- 1. Việc sử dụng, chia sẻ và lưu trữ thông tin trên mạng TSLCD phải tuân thủ các quy định của pháp luật về viễn thông, công nghệ thông tin, an toàn thông tin và lưu trữ.
- 2. Thông tin được sử dụng, chia sẻ và lưu trữ trên mạng TSLCD phải là những thông tin phục vụ cho hoạt động quản lý điều hành và chuyên môn nghiệp vụ của đơn vị sử dụng mạng TSLCD.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
- 1. Quy chế này quy định về quản lý, vận hành, kết nối, sử dụng và bảo đảm an toàn thông tin đối với mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II trên địa bàn tỉnh Sơn La.
- 2. Các tổ chức, cá nhân tham gia quản lý, vận hành, kết nối và sử dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II trên địa bàn tỉnh Sơn La.
Left
Điều 2.
Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng, Nhà nước tỉnh Sơn La là hệ thống thông tin quan trọng, được sử dụng riêng trong hoạt động truyền số liệu và ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan Đảng, Nhà nước tỉnh Sơn La (sau đây gọi là...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Quy định về bảo đảm an toàn thông tin cho mạng TSLCD 1. Mạng TSLCD cấp I phải đáp ứng tối thiểu các tiêu chí yêu cầu về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ, được quy định tại khoản 5, Điều 9 Thông tư 03/2017/TT-BTTTT ngày 24/4/2017 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Quy định về bảo đảm an toàn thông tin cho mạng TSLCD
- Mạng TSLCD cấp I phải đáp ứng tối thiểu các tiêu chí yêu cầu về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ, được quy định tại khoản 5, Điều 9 Thông tư 03/2017/TT-BTTTT ngày 24/4/2017 của Bộ trư...
- Mạng TSLCD cấp II phải đáp ứng tối thiểu các tiêu chí yêu cầu về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ, được quy định tại khoản 3, Điều 9 Thông tư 03/2017/TT-BTTTT ngày 24/4/2017 của Bộ tr...
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- Mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng, Nhà nước tỉnh Sơn La là hệ thống thông tin quan trọng, được sử dụng riêng trong hoạt động truyền số liệu và ứng dụng công nghệ thông tin của cá...
Left
Chương II
Chương II QUẢN LÝ VÀ VẬN HÀNH MẠNG TSLCD CẤP II
Open sectionRight
Chương II
Chương II QUẢN LÝ VÀ VẬN HÀNH MẠNG TSLCD
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: QUẢN LÝ VÀ VẬN HÀNH MẠNG TSLCD CẤP II Right: QUẢN LÝ VÀ VẬN HÀNH MẠNG TSLCD
Left
Điều 3.
Điều 3. Nguyên tắc quản lý, vận hành mạng TSLCD cấp II 1. Mạng TSLCD cấp II được quản lý, vận hành tập trung, thống nhất; được rà soát kiểm tra, đánh giá định kỳ hoặc đột xuất để bảo đảm an toàn, bảo mật và tính sẵn sàng cao trong quá trình vận hành và sử dụng. 2. Sở Thông tin và Truyền thông chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện các quy đị...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Quy định về bảo đảm an toàn thông tin cho phân hệ quản lý mạng TSLCD 1. Phân hệ quản lý mạng phải được tách riêng với các phân hệ mạng khác và không được kết nối Internet. 2. Có hệ thống quản lý xác thực tập trung đối với các tài khoản truy cập cấu hình thiết bị, phân quyền phù hợp cho người quản trị.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Quy định về bảo đảm an toàn thông tin cho phân hệ quản lý mạng TSLCD
- 1. Phân hệ quản lý mạng phải được tách riêng với các phân hệ mạng khác và không được kết nối Internet.
- 2. Có hệ thống quản lý xác thực tập trung đối với các tài khoản truy cập cấu hình thiết bị, phân quyền phù hợp cho người quản trị.
- Điều 3. Nguyên tắc quản lý, vận hành mạng TSLCD cấp II
- 1. Mạng TSLCD cấp II được quản lý, vận hành tập trung, thống nhất; được rà soát kiểm tra, đánh giá định kỳ hoặc đột xuất để bảo đảm an toàn, bảo mật và tính sẵn sàng cao trong quá trình vận hành và...
- 2. Sở Thông tin và Truyền thông chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật trong điều hành hoạt động, duy trì, đảm bảo an toàn thông tin trên mạng TSLCD cấp II.
Left
Điều 4.
Điều 4. Danh mục dịch vụ cung cấp trên mạng TSLCD cấp II 1. Dịch vụ cơ bản a) Dịch vụ mạng riêng ảo (điểm điểm, đa điểm); b) Dịch vụ kênh thuê riêng; c) Dịch vụ truy nhập Internet chuyên dùng; d) Dịch vụ hội nghị truyền hình; đ) Dịch vụ thoại; e) Các dịch vụ cơ bản khác theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông. 2. Dịch vụ giá trị...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Nguyên tắc quản lý, vận hành mạng TSLCD 1. Quản lý, vận hành mạng TSLCD phải bảo đảm khai thác hiệu quả tài nguyên mạng và nâng cao chất lượng ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan Đảng, Nhà nước. 2. Mạng TSLCD được quản lý, vận hành tập trung, thống nhất; được rà soát kiểm tra, đánh giá định kỳ hoặc đột...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Nguyên tắc quản lý, vận hành mạng TSLCD
- 1. Quản lý, vận hành mạng TSLCD phải bảo đảm khai thác hiệu quả tài nguyên mạng và nâng cao chất lượng ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan Đảng, Nhà nước.
- 2. Mạng TSLCD được quản lý, vận hành tập trung, thống nhất; được rà soát kiểm tra, đánh giá định kỳ hoặc đột xuất để bảo đảm an toàn, bảo mật và tính sẵn sàng cao trong quá trình vận hành và sử dụng.
- Điều 4. Danh mục dịch vụ cung cấp trên mạng TSLCD cấp II
- 1. Dịch vụ cơ bản
- a) Dịch vụ mạng riêng ảo (điểm điểm, đa điểm);
Left
Chương III
Chương III QUY ĐỊNH VỀ KẾT NỐI VÀ SỬ DỤNG MẠNG TSLCD CẤP II
Open sectionRight
Chương III
Chương III QUY ĐỊNH VỀ KẾT NỐI VÀ SỬ DỤNG MẠNG TSLCD
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: QUY ĐỊNH VỀ KẾT NỐI VÀ SỬ DỤNG MẠNG TSLCD CẤP II Right: QUY ĐỊNH VỀ KẾT NỐI VÀ SỬ DỤNG MẠNG TSLCD
Left
Điều 5.
Điều 5. Yêu cầu về kết nối đối với đơn vị sử dụng mạng TSLCD cấp II 1. Địa điểm kết nối Do Sở Thông tin và Truyền thông và doanh nghiệp viễn thông cung cấp hạ tầng kết nối và dịch vụ mạng TSLCD cấp II trên địa bàn tỉnh thống nhất trên cơ sở lựa chọn địa điểm kết nối khả thi về mặt kỹ thuật. 2. Phương thức và giao diện kết nối Kết nối b...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Yêu cầu về kết nối trung kế giữa mạng TSLCD cấp I và mạng TSLCD cấp II 1. Địa điểm kết nối: do Cục Bưu điện Trung ương và doanh nghiệp viễn thông cung cấp kết nối mạng TSLCD cấp II tham gia kết nối thống nhất trên cơ sở lựa chọn địa điểm kết nối trên mạng khả thi về mặt kỹ thuật nhưng không được vi phạm các quy định về kết nối...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Tài nguyên địa chỉ IP và thông số định tuyến:
- bảo đảm thống nhất tài nguyên địa chỉ IP và thông số định tuyến theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Bưu điện Trung ương) cho mạng TSLCD.
- 3. Phải kết nối với mạng TSLCD cấp I theo các quy định tại Điều 6, Điều 7 và Điều 8 của Thông tư số 27/2017/TT-BTTTT ngày 20 tháng 10 năm 2017 của Bộ Thông tin và Truyền thông.
- Left: Điều 5. Yêu cầu về kết nối đối với đơn vị sử dụng mạng TSLCD cấp II Right: Điều 8. Yêu cầu về kết nối trung kế giữa mạng TSLCD cấp I và mạng TSLCD cấp II
- Left: 1. Địa điểm kết nối Right: Địa điểm kết nối:
- Left: Do Sở Thông tin và Truyền thông và doanh nghiệp viễn thông cung cấp hạ tầng kết nối và dịch vụ mạng TSLCD cấp II trên địa bàn tỉnh thống nhất trên cơ sở lựa chọn địa điểm kết nối khả thi về mặt kỹ... Right: do Cục Bưu điện Trung ương và doanh nghiệp viễn thông cung cấp kết nối mạng TSLCD cấp II tham gia kết nối thống nhất trên cơ sở lựa chọn địa điểm kết nối trên mạng khả thi về mặt kỹ thuật nhưng khô...
Left
Điều 6.
Điều 6. Yêu cầu về hạ tầng mạng của doanh nghiệp viễn thông cung cấp kết nối cho mạng TSLCD cấp II Doanh nghiệp viễn thông cung cấp hạ tầng kết nối cho mạng TSLCD cấp II trên địa bàn tỉnh Sơn La phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu tại Điều 9 của Thông tư số 27/2017/TT-BTTTT ngày 20 tháng 10 năm 2017 của Bộ Thông tin và Truyền thông.
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Yêu cầu về hạ tầng mạng của doanh nghiệp viễn thông cung cấp kết nối cho mạng TSLCD cấp II 1. Chỉ doanh nghiệp viễn thông có mạng lưới tại các cơ quan cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; có đủ năng lực hạ tầng mạng kết nối đến các đơn vị thuộc mạng TSLCD cấp II; có đội ngũ nhân sự bảo đảm...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Chỉ doanh nghiệp viễn thông có mạng lưới tại các cơ quan cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- có đủ năng lực hạ tầng mạng kết nối đến các đơn vị thuộc mạng TSLCD cấp II
- có đội ngũ nhân sự bảo đảm giám sát, vận hành và hỗ trợ xử lý sự cố trực tiếp tại các điểm kết nối, có đường trung kế kết nối sang mạng TSLCD cấp I mới được cung cấp dịch vụ.
- Doanh nghiệp viễn thông cung cấp hạ tầng kết nối cho mạng TSLCD cấp II trên địa bàn tỉnh Sơn La phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu tại Điều 9 của Thông tư số 27/2017/TT-BTTTT ngày 20 tháng 10 năm 2017...
Left
Điều 7.
Điều 7. Sử dụng, chia sẻ và lưu trữ thông tin trên mạng TSLCD cấp II 1. Các ứng dụng phải khai thác qua mạng TSLCD cấp II a) Cổng Thông tin điện tử, các dịch vụ công trực tuyến. b) Hệ thống phần mềm quản lý văn bản và điều hành. c) Hệ thống thư điện tử công vụ của tỉnh. d) Phần mềm Một cửa điện tử giải quyết thủ tục hành chính. e) Truy...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Yêu cầu về kết nối đối với đơn vị sử dụng mạng TSLCD cấp II 1. Phải kết nối qua hạ tầng mạng của doanh nghiệp viễn thông, không kết nối trực tiếp vào thiết bị mạng TSLCD cấp I. 2. Doanh nghiệp viễn thông phải bảo đảm kết nối giữa các điểm thuộc mạng TSLCD cấp II căn cứ theo nhu cầu sử dụng của các cơ quan Đảng, Nhà nước của tỉn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Yêu cầu về kết nối đối với đơn vị sử dụng mạng TSLCD cấp II
- 1. Phải kết nối qua hạ tầng mạng của doanh nghiệp viễn thông, không kết nối trực tiếp vào thiết bị mạng TSLCD cấp I.
- Doanh nghiệp viễn thông phải bảo đảm kết nối giữa các điểm thuộc mạng TSLCD cấp II căn cứ theo nhu cầu sử dụng của các cơ quan Đảng, Nhà nước của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và bảo đảm th...
- Điều 7. Sử dụng, chia sẻ và lưu trữ thông tin trên mạng TSLCD cấp II
- 1. Các ứng dụng phải khai thác qua mạng TSLCD cấp II
- a) Cổng Thông tin điện tử, các dịch vụ công trực tuyến.
Left
Chương IV
Chương IV TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ LIÊN QUAN
Open sectionRight
Chương IV
Chương IV BẢO ĐẢM AN TOÀN THÔNG TIN TRÊN MẠNG TSLCD
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- BẢO ĐẢM AN TOÀN THÔNG TIN TRÊN MẠNG TSLCD
- TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ LIÊN QUAN
Left
Điều 8.
Điều 8. Sở Thông tin và Truyền thông 1. Chịu trách nhiệm chỉ đạo, quản lý, rà soát công tác kết nối, khai thác sử dụng tài nguyên mạng của các cơ quan, đơn vị tham gia vào Mạng TSLCD. Tham mưu quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên mạng máy tính theo các tiêu chuẩn kỹ thuật về dữ liệu và thông số mạng phù hợp với tiêu chuẩn chung do Bộ...
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 1. Xây dựng kế hoạch phát triển mạng TSLCD cấp II tại địa phương. 2. Chỉ đạo, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp viễn thông thực hiện các quy định của pháp luật về bảo đảm an toàn mạng và thông tin trên mạng TSLCD cấp II. 3. Chủ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- Điều 8. Sở Thông tin và Truyền thông
- 1. Chịu trách nhiệm chỉ đạo, quản lý, rà soát công tác kết nối, khai thác sử dụng tài nguyên mạng của các cơ quan, đơn vị tham gia vào Mạng TSLCD.
- Tham mưu quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên mạng máy tính theo các tiêu chuẩn kỹ thuật về dữ liệu và thông số mạng phù hợp với tiêu chuẩn chung do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành.
- Left: 2. Xây dựng kế hoạch phát triển, khai thác, phát triển các ứng dụng trên Mạng TSLCD. Right: 1. Xây dựng kế hoạch phát triển mạng TSLCD cấp II tại địa phương.
- Left: 3. Chủ trì tham mưu UBND tỉnh lựa chọn doanh nghiệp cung cấp hạ tầng kết nối và dịch vụ mạng TSLCD cấp II trên địa bàn tỉnh Sơn La. Right: 4. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quy chế quản lý, vận hành và sử dụng mạng TSLCD cấp II tại địa phương.
- Left: 6. Chủ trì kiểm tra và xử lý theo thẩm quyền các vi phạm quy định về sử dụng, chia sẻ, lưu trữ thông tin và an toàn thông tin trên mạng TSLCD cấp II trên địa bàn tỉnh. Right: 3. Chủ trì kiểm tra và xử lý theo thẩm quyền các vi phạm quy định về sử dụng, chia sẻ, lưu trữ thông tin và an toàn thông tin trên mạng TSLCD cấp II.
Left
Điều 9.
Điều 9. Trách nhiệm của doanh nghiệp viễn thông cung cấp hạ tầng kết nối và dịch vụ cho mạng TSLCD cấp II Doanh nghiệp viễn thông cung cấp hạ tầng kết nối cho mạng TSLCD cấp II trên địa bàn tỉnh Sơn La phải có trách nhiệm đầy đủ theo quy định tại Điều 9 của Thông tư số 27/2017/TT-BTTTT ngày 20 tháng 10 năm 2017 của Bộ Thông tin và Truy...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Yêu cầu về hạ tầng mạng của doanh nghiệp viễn thông cung cấp kết nối cho mạng TSLCD cấp II 1. Chỉ doanh nghiệp viễn thông có mạng lưới tại các cơ quan cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; có đủ năng lực hạ tầng mạng kết nối đến các đơn vị thuộc mạng TSLCD cấp II; có đội ngũ nhân sự bảo đảm...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Chỉ doanh nghiệp viễn thông có mạng lưới tại các cơ quan cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- có đủ năng lực hạ tầng mạng kết nối đến các đơn vị thuộc mạng TSLCD cấp II
- có đội ngũ nhân sự bảo đảm giám sát, vận hành và hỗ trợ xử lý sự cố trực tiếp tại các điểm kết nối, có đường trung kế kết nối sang mạng TSLCD cấp I mới được cung cấp dịch vụ.
- Doanh nghiệp viễn thông cung cấp hạ tầng kết nối cho mạng TSLCD cấp II trên địa bàn tỉnh Sơn La phải có trách nhiệm đầy đủ theo quy định tại Điều 9 của Thông tư số 27/2017/TT-BTTTT ngày 20 tháng 10...
- Left: Điều 9. Trách nhiệm của doanh nghiệp viễn thông cung cấp hạ tầng kết nối và dịch vụ cho mạng TSLCD cấp II Right: Điều 9. Yêu cầu về hạ tầng mạng của doanh nghiệp viễn thông cung cấp kết nối cho mạng TSLCD cấp II
Left
Điều 10.
Điều 10. Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông trực thuộc Sở Thông tin và Truyền thông 1. Quản lý, quản trị thiết bị của mạng TSLCD cấp II đặt tại Trung tâm tích hợp dữ liệu của tỉnh; Tổ chức vận hành, bảo trì thiết bị đảm bảo việc sử dụng, chia sẻ và lưu trữ thông tin trên mạng TSLCD phục vụ cho hoạt động quản lý điều hành và...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Quy định chung về bảo đảm an toàn thông tin cho hạ tầng mạng TSLCD 1. Thiết kế hạ tầng mạng có phân vùng thành từng vùng mạng chức năng phù hợp với hệ thống thông tin theo cấp độ tương ứng. 2. Phải có phương án quản lý truy nhập hệ thống từ các mạng bên ngoài, nhằm quản lý và ngăn chặn các truy nhập trái phép từ các mạng bên n...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Quy định chung về bảo đảm an toàn thông tin cho hạ tầng mạng TSLCD
- 1. Thiết kế hạ tầng mạng có phân vùng thành từng vùng mạng chức năng phù hợp với hệ thống thông tin theo cấp độ tương ứng.
- 2. Phải có phương án quản lý truy nhập hệ thống từ các mạng bên ngoài, nhằm quản lý và ngăn chặn các truy nhập trái phép từ các mạng bên ngoài vào mạng trong.
- Điều 10. Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông trực thuộc Sở Thông tin và Truyền thông
- 1. Quản lý, quản trị thiết bị của mạng TSLCD cấp II đặt tại Trung tâm tích hợp dữ liệu của tỉnh
- Tổ chức vận hành, bảo trì thiết bị đảm bảo việc sử dụng, chia sẻ và lưu trữ thông tin trên mạng TSLCD phục vụ cho hoạt động quản lý điều hành và chuyên môn nghiệp vụ của đơn vị sử dụng mạng TSLCD.
Left
Điều 1
Điều 1 1 . Trách nhiệm của đơn vị, cá nhân sử dụng mạng TSLCD cấp II Các đơn vị, cá nhân sử dụng mạng TSLCD cấp II có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các quy định tại Điều 19 của Thông tư số 27/2017/TT-BTTTT ngày 20 tháng 10 năm 2017 của Bộ Thông tin và Truyền thông.
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Trách nhiệm của đơn vị và cá nhân sử dụng mang TSLCD 1. Quản lý, khai thác và bảo vệ thiết bị mạng của điểm kết nối đặt tại cơ quan mình theo quy định về mạng TSLCD và hợp đồng với doanh nghiệp cung cấp đường truyền và dịch vụ. 2. Bảo đảm nội dung, thông tin truyền đưa trên mạng TSLCD theo đúng quy định pháp luật. 3. Không tha...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Quản lý, khai thác và bảo vệ thiết bị mạng của điểm kết nối đặt tại cơ quan mình theo quy định về mạng TSLCD và hợp đồng với doanh nghiệp cung cấp đường truyền và dịch vụ.
- 2. Bảo đảm nội dung, thông tin truyền đưa trên mạng TSLCD theo đúng quy định pháp luật.
- 3. Không thay đổi kết nối, thông số thiết lập mạng của các thiết bị liên quan đến mạng TSLCD không thuộc thẩm quyền, gây xung đột tài nguyên, ảnh hưởng đến việc vận hành hệ thống mạng TSLCD.
- Các đơn vị, cá nhân sử dụng mạng TSLCD cấp II có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các quy định tại Điều 19 của Thông tư số 27/2017/TT-BTTTT ngày 20 tháng 10 năm 2017 của Bộ Thông tin và Truyền thông.
- Left: Điều 1 1 . Trách nhiệm của đơn vị, cá nhân sử dụng mạng TSLCD cấp II Right: Điều 19. Trách nhiệm của đơn vị và cá nhân sử dụng mang TSLCD
Left
Điều 12.
Điều 12. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân chuyên trách công nghệ thông tin tại các cơ quan sử dụng mạng TSLCD cấp II 1. Tham mưu Thủ trưởng cơ quan sử dụng mạng TSLCD cấp II theo đúng các quy định của Quy chế này. 2. Phối hợp với bộ phận quản trị của Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông, doanh nghiệp viễn thông cung cấp hạ tần...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Trách nhiệm của Cục Bưu điện Trung ương 1. Chủ trì xây dựng kế hoạch phát triển mạng TSLCD. 2. Chủ trì hướng dẫn các đơn vị thi hành các nội dung của Thông tư này. 3. Phối hợp Vụ Khoa học và Công nghệ xây dựng, trình Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về quản lý, vận hành, kết nối, sử dụng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Trách nhiệm của Cục Bưu điện Trung ương
- 1. Chủ trì xây dựng kế hoạch phát triển mạng TSLCD.
- 2. Chủ trì hướng dẫn các đơn vị thi hành các nội dung của Thông tư này.
- Điều 12. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân chuyên trách công nghệ thông tin tại các cơ quan sử dụng mạng TSLCD cấp II
- 1. Tham mưu Thủ trưởng cơ quan sử dụng mạng TSLCD cấp II theo đúng các quy định của Quy chế này.
- 3. Căn cứ Quy chế này và tình hình thực tế tại cơ quan, đơn vị, xây dựng quy định sử dụng hệ thống mạng tại cơ quan để kết nối với mạng TSLCD cấp II.
- Left: Phối hợp với bộ phận quản trị của Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông, doanh nghiệp viễn thông cung cấp hạ tầng kết nối và dịch vụ cho mạng TSLCD cấp II để được hỗ trợ, hướng dẫn khai thá... Right: Định kỳ 6 tháng, hàng năm chỉ đạo doanh nghiệp viễn thông cung cấp kết nối và dịch vụ cho mạng TSLCD cấp II tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương báo cáo về tình hình khai thác, sử dụng mạn...
Left
Chương V
Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionRight
Chương V
Chương V TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN VỊ LIÊN QUAN
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN VỊ LIÊN QUAN
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Left
Điều 13.
Điều 13. Giao Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Thủ trưởng các cơ quan liên quan tổ chức triển khai, hướng dẫn thực hiện Quy chế trên địa bàn tỉnh; thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, nhắc nhở các cơ quan hành chính nhà nước của tỉnh thực hiện Quy chế này. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm Quy chế này thì tùy th...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị có liên quan thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông 1. Trách nhiệm của Cục Viễn thông: phối hợp thẩm định tài nguyên địa chỉ IP, thông số định tuyến của mạng TSLCD, các giải pháp, phương án kỹ thuật, các kế hoạch phát triển mạng TSLCD do doanh nghiệp cung cấp dịch vụ đề xuất. 2. Trách nhiệm của...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị có liên quan thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông
- Trách nhiệm của Cục Viễn thông:
- phối hợp thẩm định tài nguyên địa chỉ IP, thông số định tuyến của mạng TSLCD, các giải pháp, phương án kỹ thuật, các kế hoạch phát triển mạng TSLCD do doanh nghiệp cung cấp dịch vụ đề xuất.
- Điều 13. Giao Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Thủ trưởng các cơ quan liên quan tổ chức triển khai, hướng dẫn thực hiện Quy chế trên địa bàn tỉnh
- thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, nhắc nhở các cơ quan hành chính nhà nước của tỉnh thực hiện Quy chế này.
- Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm Quy chế này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi t...
Left
Điều 14.
Điều 14. Các cơ quan trên địa bàn tỉnh sử dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng có trách nhiệm tổ chức, triển khai thực hiện Quy chế trong phạm vi quản lý.
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Trách nhiệm của doanh nghiệp viễn thông cung cấp hạ tầng kết nối và dịch vụ cho mạng TSLCD 1. Công bố các điểm đăng ký dịch vụ, hỗ trợ kỹ thuật, khắc phục sự cố và giải quyết khiếu nại (sau đây gọi tắt là điểm đăng ký dịch vụ) của các đơn vị sử dụng mạng TSLCD cấp II. 2. Xây dựng và công bố quy định chi tiết các nội dung hợp đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Trách nhiệm của doanh nghiệp viễn thông cung cấp hạ tầng kết nối và dịch vụ cho mạng TSLCD
- 1. Công bố các điểm đăng ký dịch vụ, hỗ trợ kỹ thuật, khắc phục sự cố và giải quyết khiếu nại (sau đây gọi tắt là điểm đăng ký dịch vụ) của các đơn vị sử dụng mạng TSLCD cấp II.
- 2. Xây dựng và công bố quy định chi tiết các nội dung hợp đồng mẫu và ủy quyền điểm đăng ký dịch vụ gần nhất tiến hành thương thảo, ký kết hợp đồng với đơn vị sử dụng mạng TSLCD cấp II.
- Điều 14. Các cơ quan trên địa bàn tỉnh sử dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng có trách nhiệm tổ chức, triển khai thực hiện Quy chế trong phạm vi quản lý.
Left
Điều 15.
Điều 15. Trong quá trình thực hiện Quy chế nếu có vấn đề phát sinh, yêu cầu các cơ quan, đơn vị kịp thời báo cáo Sở Thông tin và Truyền thông tổng hợp, tham mưu với UBND tỉnh./.
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Danh mục dịch vụ cung cấp trên mạng TSLCD 1. Dịch vụ cơ bản a) Dịch vụ mạng riêng ảo (điểm điểm, đa điểm); b) Dịch vụ kênh thuê riêng; c) Dịch vụ truy nhập Internet chuyên dùng; d) Dịch vụ hội nghị truyền hình; đ) Dịch vụ thoại; e) Các dịch vụ cơ bản khác theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông. 2. Dịch vụ giá trị gia tă...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Danh mục dịch vụ cung cấp trên mạng TSLCD
- 1. Dịch vụ cơ bản
- a) Dịch vụ mạng riêng ảo (điểm điểm, đa điểm);
- Điều 15. Trong quá trình thực hiện Quy chế nếu có vấn đề phát sinh, yêu cầu các cơ quan, đơn vị kịp thời báo cáo Sở Thông tin và Truyền thông tổng hợp, tham mưu với UBND tỉnh./.
Unmatched right-side sections