Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Quy định kỹ thuật thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển
29/2016/TT-BTNMT
Right document
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo
40/2016/NĐ-CP
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Quy định kỹ thuật thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển
Open sectionRight
Tiêu đề
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo
- Quy định kỹ thuật thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: QUY ĐỊNH CHUNG Right: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định kỹ thuật lập Danh mục các khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển; xác định chiều rộng, ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển; mốc giới hành lang bảo vệ bờ biển.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định chi tiết Điều 11, Điều 14, Điều 22, Điều 23, Điều 25, Điều 29, Điều 36; khoản 1 Điều 40; khoản 3 Điều 54; khoản 2 Điều 58; khoản 4 Điều 60; khoản 3 Điều 76 của Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo, bao gồm: 1. Lập, thẩm định, phê duyệt và thực hiện chiến lược khai thác, sử dụng b...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Nghị định này quy định chi tiết Điều 11, Điều 14, Điều 22, Điều 23, Điều 25, Điều 29, Điều 36
- khoản 1 Điều 40
- khoản 3 Điều 54
- Thông tư này quy định kỹ thuật lập Danh mục các khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển; xác định chiều rộng, ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển; mốc giới hành lang bảo vệ bờ biển.
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đ ối tượng áp dụng Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức và cá nhân có hoạt động liên quan đến quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo Việt Nam.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển. Right: Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức và cá nhân có hoạt động liên quan đến quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo Việt Nam.
Left
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Chiều cao sóng c ó nghĩa là chiều cao trung bình của 1/3 con sóng lớn nhất trong thời gian tính toán. 2. Hoa sóng là biểu đồ biểu diễn tần suất xuất hiện chiều cao sóng theo các hướng khác nhau tại một vị trí ở biển. 3. Bản đồ trường sóng là bản đồ...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Lập chiến lược 1. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xây dựng Đề cương chiến lược và gửi lấy ý kiến của các bộ, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân các tỉnh có biển). Đề cương chiến lược gồm các nội dung chính sau: a) Sự cần thiết,...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Lập chiến lược
- Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xây dựng Đề cương chiến lược và gửi lấy ý kiến của các bộ, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển (sau đâ...
- Đề cương chiến lược gồm các nội dung chính sau:
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- 1. Chiều cao sóng c ó nghĩa là chiều cao trung bình của 1/3 con sóng lớn nhất trong thời gian tính toán.
Left
Chương II
Chương II LẬP DANH MỤC CÁC KHU VỰC PHẢI THIẾT LẬP HÀNH LANG BẢO VỆ BỜ BIỂN
Open sectionRight
Chương II
Chương II LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT VÀ THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC KHAI THÁC, SỬ DỤNG BỀN VỮNG TÀI NGUYÊN, BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG BIỂN VÀ HẢI ĐẢO
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT VÀ THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC KHAI THÁC, SỬ DỤNG BỀN VỮNG TÀI NGUYÊN, BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG BIỂN VÀ HẢI ĐẢO
- LẬP DANH MỤC CÁC KHU VỰC PHẢI THIẾT LẬP HÀNH LANG BẢO VỆ BỜ BIỂN
Left
Điều 4.
Điều 4. Thu thập, tổng hợp thông tin, dữ liệu phục vụ lập Danh mục các khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển 1. Thông tin, dữ liệu thu thập phải bảo đảm các yêu cầu sau đây: a) Phải được thu thập từ các nguồn thống kê chính thức, được thừa nhận về mặt pháp lý, bảo đảm độ tin cậy, chính xác; b) Phải được cập nhật mới nhất tính...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Lấy ý kiến về dự thảo chiến lược 1. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm: a) Gửi dự thảo chiến lược kèm theo báo cáo thuyết minh và dự thảo Tờ trình phê duyệt chiến lược để lấy ý kiến của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh có biển; b) Đăng công khai toàn văn dự thảo Tờ trình phê...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Lấy ý kiến về dự thảo chiến lược
- 1. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:
- a) Gửi dự thảo chiến lược kèm theo báo cáo thuyết minh và dự thảo Tờ trình phê duyệt chiến lược để lấy ý kiến của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh có biển;
- Điều 4. Thu thập, tổng hợp thông tin, dữ liệu phục vụ lập Danh mục các khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển
- 1. Thông tin, dữ liệu thu thập phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:
- a) Phải được thu thập từ các nguồn thống kê chính thức, được thừa nhận về mặt pháp lý, bảo đảm độ tin cậy, chính xác;
Left
Điều 5.
Điều 5. Đánh giá hiện trạng tài nguyên, môi trường vùng bờ 1. Hiện trạng tài nguyên, môi trường vùng bờ phải được đánh giá trên cơ sở thông tin, dữ liệu thu thập, tổng hợp theo quy định tại Điều 4 Thông tư này. 2. Đánh giá hiện trạng tài nguyên, môi trường vùng bờ bao gồm đánh giá các yếu tố sau đây: a) Đặc điểm điều kiện tự nhiên, dân...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Thẩm đ ị nh chiến l ượ c 1. Hồ sơ thẩm định gồm: a) Văn bản đề nghị thẩm định chiến lược; b) Dự thảo Tờ trình phê duyệt chiến lược; c) Dự thảo chiến lược và báo cáo thuyết minh; d) Báo cáo kết quả thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược theo quy định của pháp luật; đ) Báo cáo tổng hợp tiếp thu, giải trình ý kiến của cá...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Thẩm đ ị nh chiến l ượ c
- 1. Hồ sơ thẩm định gồm:
- a) Văn bản đề nghị thẩm định chiến lược;
- Điều 5. Đánh giá hiện trạng tài nguyên, môi trường vùng bờ
- 1. Hiện trạng tài nguyên, môi trường vùng bờ phải được đánh giá trên cơ sở thông tin, dữ liệu thu thập, tổng hợp theo quy định tại Điều 4 Thông tư này.
- 2. Đánh giá hiện trạng tài nguyên, môi trường vùng bờ bao gồm đánh giá các yếu tố sau đây:
Left
Điều 6.
Điều 6. Đánh giá đặc điểm, chế độ sóng và xây dựng tập bản đồ trường sóng 1. Việc đánh giá đặc điểm, chế độ sóng và xây dựng tập bản đồ trường sóng phục vụ việc lập Danh mục các khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển và xác định chiều rộng hành lang bảo vệ bờ biển bao gồm các công việc sau đây: a) Đánh giá chế độ sóng ngoài kh...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Phê duyệt, công bố chiến lược 1. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ chiến lược và trình Chính phủ phê duyệt. 2. Hồ sơ trình Chính phủ phê duyệt chiến lược gồm: a) Tờ trình phê duyệt chiến lược; b) Dự thảo chiến lược và báo cáo thuyết minh; c) Báo cáo kết quả thẩm định chiến lược; d) Báo cáo kết quả thẩm...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Phê duyệt, công bố chiến lược
- 1. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ chiến lược và trình Chính phủ phê duyệt.
- 2. Hồ sơ trình Chính phủ phê duyệt chiến lược gồm:
- Điều 6. Đánh giá đặc điểm, chế độ sóng và xây dựng tập bản đồ trường sóng
- Việc đánh giá đặc điểm, chế độ sóng và xây dựng tập bản đồ trường sóng phục vụ việc lập Danh mục các khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển và xác định chiều rộng hành lang bảo vệ bờ biển...
- a) Đánh giá chế độ sóng ngoài khơi;
Left
Điều 7.
Điều 7. Đánh giá dao động mực nước biển ven bờ, mực nước biển dâng do bão 1. Việc đánh giá dao động mực nước biển ven bờ, mực nước biển dâng do bão tại vùng biển ven bờ của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có biển phải căn cứ vào thông tin, dữ liệu về mực nước biển, khí áp, gió tại các trạm khí tượng, thủy văn, hải văn hiện có và...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Thực hiện chiến lược 1. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân các tỉnh có biển tổ chức, kiểm tra việc thực hiện chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo. 2. Bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân tỉnh có biển có trách nhiệm rà s...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Thực hiện chiến lược
- Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân các tỉnh có biển tổ chức, kiểm tra việc thực hiện chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, bả...
- Bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân tỉnh có biển có trách nhiệm rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung chiến lược của ngành, địa phương có nội dung liên quan đến khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo...
- Điều 7. Đánh giá dao động mực nước biển ven bờ, mực nước biển dâng do bão
- Việc đánh giá dao động mực nước biển ven bờ, mực nước biển dâng do bão tại vùng biển ven bờ của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có biển phải căn cứ vào thông tin, dữ liệu về mực nước biển, kh...
- 2. Trình tự thực hiện việc đánh giá dao động mực nước, mực nước biển dâng do bão
Left
Điều 8.
Điều 8. Xác định các khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển 1. Căn cứ kết quả đánh giá hiện trạng tài nguyên, môi trường vùng bờ theo quy định tại Điều 5 Thông tư này, thực hiện các nội dung sau đây: a) Đánh giá, đề xuất các khu vực có hệ sinh thái cần bảo vệ, các khu vực cần duy trì giá trị dịch vụ hệ sinh thái và cảnh quan t...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Phạm vi vùng bờ 1. Vùng bờ bao gồm vùng biển ven bờ và vùng đất ven biển. 2. Vùng biển ven bờ có ranh giới trong là đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm (18,6 năm) và ranh giới ngoài cách đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm một khoảng cách 06 hải lý do Bộ Tài nguyên và Môi trường xác địn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Phạm vi vùng bờ
- 1. Vùng bờ bao gồm vùng biển ven bờ và vùng đất ven biển.
- Vùng biển ven bờ có ranh giới trong là đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm (18,6 năm) và ranh giới ngoài cách đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm một khoản...
- Điều 8. Xác định các khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển
- 1. Căn cứ kết quả đánh giá hiện trạng tài nguyên, môi trường vùng bờ theo quy định tại Điều 5 Thông tư này, thực hiện các nội dung sau đây:
- a) Đánh giá, đề xuất các khu vực có hệ sinh thái cần bảo vệ, các khu vực cần duy trì giá trị dịch vụ hệ sinh thái và cảnh quan tự nhiên;
Left
Điều 9.
Điều 9. Đánh giá, đề xuất các khu vực có hệ sinh thái cần bảo vệ, các khu vực cần duy trì giá trị dịch vụ hệ sinh thái và cảnh quan tự nhiên 1. Các khu vực trong vùng bờ được xem xét, đánh giá về yêu cầu bảo vệ hệ sinh thái, duy trì giá trị dịch vụ hệ sinh thái và cảnh quan tự nhiên theo các tiêu chí sau đây: a) Có hệ sinh thái tự nhiê...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Lập qu y hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ 1. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xây dựng Đề cương quy hoạch và gửi lấy ý kiến của các bộ, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các tỉnh có biển. Đề cương quy hoạch gồm các nội dung chính sau: a) Sự cần thiết, tính cấp bách và ý nghĩa thực tiễn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Lập qu y hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ
- 1. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xây dựng Đề cương quy hoạch và gửi lấy ý kiến của các bộ, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các tỉnh có biển. Đề cương quy hoạch gồm các nội dung c...
- a) Sự cần thiết, tính cấp bách và ý nghĩa thực tiễn của quy hoạch;
- Điều 9. Đánh giá, đề xuất các khu vực có hệ sinh thái cần bảo vệ, các khu vực cần duy trì giá trị dịch vụ hệ sinh thái và cảnh quan tự nhiên
- 1. Các khu vực trong vùng bờ được xem xét, đánh giá về yêu cầu bảo vệ hệ sinh thái, duy trì giá trị dịch vụ hệ sinh thái và cảnh quan tự nhiên theo các tiêu chí sau đây:
- a) Có hệ sinh thái tự nhiên quan trọng đối với quốc gia, quốc tế, đặc thù hoặc đại diện cho một vùng sinh thái tự nhiên;
Left
Điều 10.
Điều 10. Đánh giá, đề xuất các khu vực bị sạt lở, có nguy cơ sạt lở gắn với yêu cầu giảm thiểu mức độ ảnh hưởng của sạt lở bờ biển, ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng 1. Các khu vực trong vùng bờ được xem xét, đánh giá về yêu cầu giảm thiểu ảnh hưởng của sạt lở bờ biển, ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng thông qua c...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Lấy ý kiến về dự thảo quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ 1. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm gửi dự thảo quy hoạch kèm theo báo cáo thuyết minh để lấy ý kiến của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh có biển và lấy ý kiến của tổ chức, cá nhân, cộn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Lấy ý kiến về dự thảo quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ
- Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm gửi dự thảo quy hoạch kèm theo báo cáo thuyết minh để lấy ý kiến của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh có biển...
- 2. Các cơ quan được lấy ý kiến về dự thảo quy hoạch có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Điều 10. Đánh giá, đề xuất các khu vực bị sạt lở, có nguy cơ sạt lở gắn với yêu cầu giảm thiểu mức độ ảnh hưởng của sạt lở bờ biển, ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng
- 1. Các khu vực trong vùng bờ được xem xét, đánh giá về yêu cầu giảm thiểu ảnh hưởng của sạt lở bờ biển, ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng thông qua các tiêu chí sau đây:
- a) Mức độ dễ bị tổn thương do ảnh hưởng của sạt lở bờ biển, biến đổi khí hậu, nước biển dâng ở khu vực. Giá trị tiêu chí này được tính toán theo công thức sau:
Left
Điều 11.
Điều 11. Đánh giá, đề xuất các khu vực gắn với yêu cầu bảo đảm quyền tiếp cận của người dân với biển 1. Các khu vực được xem xét, đánh giá về yêu cầu bảo đảm quyền tiếp cận của người dân với biển phải dựa trên các yếu tố sau đây: a) Mật độ dân số tại vùng đất ven biển; b) Thực trạng các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên của người...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Thẩm định, phê duyệt quy hoạch 1. Việc thẩm định quy hoạch được thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch. 2. Hồ sơ trình Chính phủ phê duyệt quy hoạch gồm: a) Tờ trình phê duyệt quy hoạch; b) Dự thảo quy hoạch và báo cáo thuyết minh; c) Báo cáo kết quả thẩm định quy hoạch; d) Báo cáo kết quả thẩm định báo cáo đánh gi...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Thẩm định, phê duyệt quy hoạch
- 1. Việc thẩm định quy hoạch được thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch.
- 2. Hồ sơ trình Chính phủ phê duyệt quy hoạch gồm:
- Điều 11. Đánh giá, đề xuất các khu vực gắn với yêu cầu bảo đảm quyền tiếp cận của người dân với biển
- 1. Các khu vực được xem xét, đánh giá về yêu cầu bảo đảm quyền tiếp cận của người dân với biển phải dựa trên các yếu tố sau đây:
- a) Mật độ dân số tại vùng đất ven biển;
Left
Điều 12.
Điều 12. Đề xuất dự thảo Danh mục các khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển 1. Dự thảo Danh mục các khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển bao gồm các khu vực được lựa chọn, đề xuất theo quy định tại Khoản 2 Điều 7, Điều 8 và Điều 9 Thông tư này. 2. Dự thảo Danh mục các khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển...
Open sectionRight
Điều 34.
Điều 34. Lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư có liên quan về dự thảo Danh mục các khu vực phải thiết l ập hành lang bảo vệ bờ biển 1. Dự thảo Danh mục các khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển phải được lấy ý kiến của các bộ, ngành, cơ quan, tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư có liên quan thông qua...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Thời gian công khai trên trang thông tin điện tử để lấy ý kiến ít nhất là 45 ngày.
- Nội dung tiếp thu, giải trình các ý kiến góp ý phải được công khai trên trang thông tin điện tử của Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân tỉnh có biển.
- 3. Ủy ban nhân dân tỉnh có biển có trách nhiệm gửi văn bản lấy ý kiến của Bộ Tài nguyên và Môi trường về dự thảo Danh mục các khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển trước khi phê duyệt.
- Dự thảo Danh mục các khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển bao gồm các nội dung theo quy định tại Khoản 2 Điều 33 Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy địn...
- 3. Các khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển phải được thể hiện trên bản đồ địa hình theo Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ Quốc gia VN-2000 với tỷ lệ phù hợp.
- Left: Điều 12. Đề xuất dự thảo Danh mục các khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển Right: Điều 34. Lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư có liên quan về dự thảo Danh mục các khu vực phải thiết l ập hành lang bảo vệ bờ biển
- Left: 1. Dự thảo Danh mục các khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển bao gồm các khu vực được lựa chọn, đề xuất theo quy định tại Khoản 2 Điều 7, Điều 8 và Điều 9 Thông tư này. Right: Dự thảo Danh mục các khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển phải được lấy ý kiến của các bộ, ngành, cơ quan, tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư có liên quan thông qua hình thức hội nghị,...
- Left: Dự thảo Danh mục các khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển phải được lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư có liên quan theo quy định tại Điều 34 Nghị định số 40/20... Right: Dự thảo Danh mục các khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển phải được hoàn thiện trên cơ sở ý kiến góp ý của cơ quan, tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư có liên quan quy định tại khoản 1...
Left
Chương III
Chương III XÁC ĐỊNH CHIỀU RỘNG, RANH GIỚI HÀNH LANG BẢO VỆ BỜ BIỂN
Open sectionRight
Chương III
Chương III PHẠM VI VÙNG BỜ; LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT, ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH TỔNG THỂ KHAI THÁC, SỬ D Ụ NG BỀN VỮNG TÀI NGUYÊN VÙNG BỜ; LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT, ĐIỀU CHỈNH CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ TỔNG HỢP TÀI NGUYÊN VÙNG BỜ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- PHẠM VI VÙNG BỜ; LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT, ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH TỔNG THỂ KHAI THÁC, SỬ D Ụ NG BỀN VỮNG TÀI NGUYÊN VÙNG BỜ; LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT, ĐIỀU CHỈNH CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ TỔNG HỢP TÀI N...
- XÁC ĐỊNH CHIỀU RỘNG, RANH GIỚI HÀNH LANG BẢO VỆ BỜ BIỂN
Left
Mục 1. THU THẬP, XỬ LÝ THÔNG TIN, DỮ LIỆU PHỤC VỤ XÁC ĐỊNH CHIỀU RỘNG HÀNH LANG BẢO VỆ BỜ BIỂN
Mục 1. THU THẬP, XỬ LÝ THÔNG TIN, DỮ LIỆU PHỤC VỤ XÁC ĐỊNH CHIỀU RỘNG HÀNH LANG BẢO VỆ BỜ BIỂN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 13.
Điều 13. Quy trình kỹ thuật thu thập, xử lý thông tin, dữ liệu phục vụ xác định chiều rộng hành lang bảo vệ bờ biển 1. Thu thập thông tin, dữ liệu. 2. Xác định mặt cắt đặc trưng. 3. Xây dựng biểu đồ cấp phối hạt và xác định đường kính hạt bùn cát trung bình.
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Th ờ i hạn chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ Thời hạn chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ được xác định căn cứ vào mục tiêu của chương trình, các vấn đề cần giải quyết để quản lý tổng hợp.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Th ờ i hạn chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ
- Thời hạn chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ được xác định căn cứ vào mục tiêu của chương trình, các vấn đề cần giải quyết để quản lý tổng hợp.
- Điều 13. Quy trình kỹ thuật thu thập, xử lý thông tin, dữ liệu phục vụ xác định chiều rộng hành lang bảo vệ bờ biển
- 1. Thu thập thông tin, dữ liệu.
- 2. Xác định mặt cắt đặc trưng.
Left
Điều 14.
Điều 14. Thu thập thông tin, dữ liệu phục vụ xác định chiều rộng hành lang bảo vệ bờ biển 1. Các thông tin, dữ liệu phục vụ xác định chiều rộng hành lang bảo vệ bờ biển bao gồm thông tin, dữ liệu theo quy định tại Khoản 3 Điều 4 Thông tư này và các thông tin, dữ liệu sau đây: a) Số liệu về sóng, gió; b) Số liệu về mực nước; c) Số liệu...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Lập chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ 1. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xây dựng Đề cương chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ có phạm vi liên tỉnh và gửi lấy ý kiến của các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh có biển có liên quan. 2. Ủy ban nhân dân các tỉnh có biển có trách nhiệm xây dự...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Lập chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ
- 1. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xây dựng Đề cương chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ có phạm vi liên tỉnh và gửi lấy ý kiến của các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh c...
- Ủy ban nhân dân các tỉnh có biển có trách nhiệm xây dựng Đề cương chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ có phạm vi trong một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và gửi lấy ý kiến của B...
- Điều 14. Thu thập thông tin, dữ liệu phục vụ xác định chiều rộng hành lang bảo vệ bờ biển
- 1. Các thông tin, dữ liệu phục vụ xác định chiều rộng hành lang bảo vệ bờ biển bao gồm thông tin, dữ liệu theo quy định tại Khoản 3 Điều 4 Thông tư này và các thông tin, dữ liệu sau đây:
- a) Số liệu về sóng, gió;
Left
Điều 15.
Điều 15. Xác định mặt cắt đặc trưng phục vụ xác định chiều rộng hành lang bảo vệ bờ biển 1. Mặt cắt đặc trưng là mặt cắt vuông góc với đường mực nước triều cao trung bình nhiều năm và được sử dụng để tính toán, xác định chiều rộng hành lang bảo vệ bờ biển. 2. Số lượng, vị trí các mặt cắt đặc trưng của khu vực phải xác định hành lang bả...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Lấy ý kiến về chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ 1. Đối với chương trình có phạm vi liên tỉnh, cơ quan lập chương trình gửi dự thảo chương trình kèm theo báo cáo thuyết minh để lấy ý kiến của các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh có biển có liên quan. Đối với chương trình có phạm vi trong một tỉnh, thành phố tr...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Lấy ý kiến về chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ
- Đối với chương trình có phạm vi liên tỉnh, cơ quan lập chương trình gửi dự thảo chương trình kèm theo báo cáo thuyết minh để lấy ý kiến của các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh có biển có liên q...
- Đối với chương trình có phạm vi trong một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, cơ quan lập chương trình gửi dự thảo chương trình kèm theo báo cáo thuyết minh để lấy ý kiến của các bộ, ngành có li...
- Điều 15. Xác định mặt cắt đặc trưng phục vụ xác định chiều rộng hành lang bảo vệ bờ biển
- 1. Mặt cắt đặc trưng là mặt cắt vuông góc với đường mực nước triều cao trung bình nhiều năm và được sử dụng để tính toán, xác định chiều rộng hành lang bảo vệ bờ biển.
- 2. Số lượng, vị trí các mặt cắt đặc trưng của khu vực phải xác định hành lang bảo vệ bờ biển phụ thuộc vào các yếu tố sau đây:
Left
Điều 16.
Điều 16. Xây dựng biểu đồ cấp phối hạt và xác định đường kính hạt bùn cát trung bình 1. Trên cơ sở kết quả phân tích thành phần độ hạt của mẫu bùn cát tại mặt cắt đặc trưng, xây dựng biểu đồ cấp phối hạt theo các quy định kỹ thuật hiện hành. 2. Xác định đường kính hạt bùn cát trung bình (D 50 ) từ biểu đồ cấp phối hạt đối với từng mặt...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Thẩm định chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ 1. Hồ sơ thẩm định gồm: a) Văn bản đề nghị thẩm định chương trình; b) Dự thảo chương trình và báo cáo thuyết minh; c) Báo cáo tổng hợp tiếp thu, giải trình ý kiến của các cơ quan, tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư có liên quan. 2. Nội dung thẩm định chương trình gồm...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Thẩm định chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ
- 1. Hồ sơ thẩm định gồm:
- a) Văn bản đề nghị thẩm định chương trình;
- Điều 16. Xây dựng biểu đồ cấp phối hạt và xác định đường kính hạt bùn cát trung bình
- 1. Trên cơ sở kết quả phân tích thành phần độ hạt của mẫu bùn cát tại mặt cắt đặc trưng, xây dựng biểu đồ cấp phối hạt theo các quy định kỹ thuật hiện hành.
- 2. Xác định đường kính hạt bùn cát trung bình (D 50 ) từ biểu đồ cấp phối hạt đối với từng mặt cắt đặc trưng.
Left
Mục 2. XÁC ĐỊNH CHIỀU RỘNG, RANH GIỚI HÀNH LANG BẢO VỆ BỜ BIỂN
Mục 2. XÁC ĐỊNH CHIỀU RỘNG, RANH GIỚI HÀNH LANG BẢO VỆ BỜ BIỂN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 17.
Điều 17. Quy trình kỹ thuật xác định chiều rộng, ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển 1. Tính toán, xác định các khoảng cách phục vụ xác định chiều rộng hành lang bảo vệ bờ biển trên từng mặt cắt đặc trưng, bao gồm: a) Khoảng cách tính từ đường mực nước triều cao trung bình nhiều năm về phía đất liền hoặc về phía đảo nhằm giảm thiểu thiệ...
Open sectionRight
Điều 37.
Điều 37. Chiều rộng, ranh gi ớ i hành lang bảo v ệ bờ biển 1. Chiều rộng hành lang bảo vệ bờ biển được xác định trên các mặt cắt đặc trưng để bảo đảm yêu cầu, mục tiêu thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển và phù hợp với điều kiện thực tế của khu vực thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển. 2. Chiều rộng hành lang bảo vệ bờ biển trên một mặt c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Chiều rộng hành lang bảo vệ bờ biển được xác định trên các mặt cắt đặc trưng để bảo đảm yêu cầu, mục tiêu thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển và phù hợp với điều kiện thực tế của khu vực thiết lập h...
- a) Đường nối các điểm có giá trị lớn nhất được tính toán nhằm bảo đảm yêu cầu, mục tiêu thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển quy định tại khoản 1 Điều 23 Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo;
- b) Đường ranh giới ngoài của khu bảo vệ I của di tích lịch sử - văn hóa theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa;
- 1. Tính toán, xác định các khoảng cách phục vụ xác định chiều rộng hành lang bảo vệ bờ biển trên từng mặt cắt đặc trưng, bao gồm:
- a) Khoảng cách tính từ đường mực nước triều cao trung bình nhiều năm về phía đất liền hoặc về phía đảo nhằm giảm thiểu thiệt hại do sạt lở bờ biển, ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng, ký...
- c) Khoảng cách tính từ đường mực nước triều cao trung bình nhiều năm về phía đất liền hoặc về phía đảo nhằm bảo đảm quyền tiếp cận của người dân với biển, ký hiệu là D tc (sau đây gọi chung là khoả...
- Left: Điều 17. Quy trình kỹ thuật xác định chiều rộng, ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển Right: Điều 37. Chiều rộng, ranh gi ớ i hành lang bảo v ệ bờ biển
- Left: b) Khoảng cách tính từ đường mực nước triều cao trung bình nhiều năm về phía đất liền hoặc về phía đảo nhằm bảo vệ hệ sinh thái, duy trì giá trị dịch vụ của hệ sinh thái và cảnh quan tự nhiên ở vùn... Right: Trường hợp khoảng cách lớn nhất tính từ đường mực nước triều cao trung bình nhiều năm đến các đường quy định tại điểm a, b và điểm c khoản này lớn hơn chiều rộng tự nhiên của khu vực thiết lập hành...
- Left: 2. Xác định chiều rộng hành lang bảo vệ bờ biển trên từng mặt cắt đặc trưng theo quy định tại Khoản 2 Điều 37 Nghị định số 40/2016/NĐ-CP. Right: 2. Chiều rộng hành lang bảo vệ bờ biển trên một mặt cắt đặc trưng được xác định là khoảng cách lớn nhất tính từ đường mực nước triều cao trung bình nhiều năm đến các đường:
Left
Điều 18.
Điều 18. Xác định khoảng cách nhằm giảm thiểu thiệt hại do sạt lở bờ biển, ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng 1. Khoảng cách nhằm giảm thiểu thiệt hại do sạt lở bờ biển, ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng được xác định là khoảng cách lớn nhất trong các khoảng cách sau đây: a) Khoảng cách nhằm giảm thiểu thiệt hại do...
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Đánh giá việc thực hiện chương trình quản lý tổng hợp t ài nguyên vùng bờ 1. Khi kết thúc thực hiện chương trình, cơ quan trình phê duyệt chương trình phải tổ chức đánh giá kết quả thực hiện chương trình. 2. Nội dung đánh giá gồm: a) Quá trình triển khai thực hiện chương trình quản lý tổng hợp; b) Kết quả đạt được so với mục t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18. Đánh giá việc thực hiện chương trình quản lý tổng hợp t ài nguyên vùng bờ
- 1. Khi kết thúc thực hiện chương trình, cơ quan trình phê duyệt chương trình phải tổ chức đánh giá kết quả thực hiện chương trình.
- 2. Nội dung đánh giá gồm:
- Điều 18. Xác định khoảng cách nhằm giảm thiểu thiệt hại do sạt lở bờ biển, ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng
- 1. Khoảng cách nhằm giảm thiểu thiệt hại do sạt lở bờ biển, ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng được xác định là khoảng cách lớn nhất trong các khoảng cách sau đây:
- a) Khoảng cách nhằm giảm thiểu thiệt hại do sạt lở bờ biển;
Left
Điều 19.
Điều 19. Xác định khoảng cách sạt lở bờ biển do mực nước biển dâng 1. Việc xác định khoảng cách sạt lở bờ biển do mực nước biển dâng được tính toán trên cơ sở mực nước biển dâng do biến đổi khí hậu và độ dốc bãi biển, được xác định theo công thức sau đây: Trong đó: D nbd : khoảng cách sạt lở bờ biển do mực nước biển dâng (m); ∆S: mực n...
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Điều chỉnh chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ 1. Chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ được điều chỉnh khi có sự thay đổi một trong các căn cứ lập chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ quy định tại khoản 2 Điều 35 Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo làm thay đổi mục tiêu và nội dung...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 19. Điều chỉnh chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ
- Chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ được điều chỉnh khi có sự thay đổi một trong các căn cứ lập chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ quy định tại khoản 2 Điều 35 Luật tài n...
- 2. Khi điều chỉnh chương trình, cơ quan chủ trì phải đánh giá việc thực hiện chương trình theo nội dung quy định tại khoản 2 Điều 18 Nghị định này.
- Điều 19. Xác định khoảng cách sạt lở bờ biển do mực nước biển dâng
- 1. Việc xác định khoảng cách sạt lở bờ biển do mực nước biển dâng được tính toán trên cơ sở mực nước biển dâng do biến đổi khí hậu và độ dốc bãi biển, được xác định theo công thức sau đây:
- D nbd : khoảng cách sạt lở bờ biển do mực nước biển dâng (m);
Left
Điều 20.
Điều 20. Xác định khoảng cách sạt lở bờ biển trong dài hạn 1. Việc xác định khoảng cách sạt lở bờ biển trong dài hạn được thực hiện theo trình tự sau đây: a) Đánh giá cân bằng vận chuyển bùn cát tại khu vực cần thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển; b) Xác định tốc độ sạt lở trung bình hàng năm trong dài hạn (R); trường hợp bồi tụ, tốc độ...
Open sectionRight
Điều 20.
Điều 20. Nguyên tắc, căn cứ xây dựng chương trình 1. Nguyên tắc xây dựng chương trình a) Phù hợp với chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo; b) Bảo đảm tính kế thừa; có giải pháp ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ trong điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo; c) Bảo đảm tí...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 20. Nguyên tắc, căn cứ xây dựng chương trình
- 1. Nguyên tắc xây dựng chương trình
- a) Phù hợp với chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo;
- Điều 20. Xác định khoảng cách sạt lở bờ biển trong dài hạn
- 1. Việc xác định khoảng cách sạt lở bờ biển trong dài hạn được thực hiện theo trình tự sau đây:
- a) Đánh giá cân bằng vận chuyển bùn cát tại khu vực cần thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển;
Left
Điều 21.
Điều 21. Xác định khoảng cách sạt lở bờ biển trong ngắn hạn 1. Khoảng cách sạt lở bờ biển trong ngắn hạn được xác định tương ứng với tần suất 1% và được thực hiện theo các phương pháp sau đây: a) Phương pháp phân tích thống kê trong trường hợp chuỗi số liệu có tối thiểu 20 giá trị về khoảng cách sạt lở bờ biển tại mặt cắt đặc trưng thờ...
Open sectionRight
Điều 21.
Điều 21. Yêu cầu của chương trình
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 21. Yêu cầu của chương trình
- Điều 21. Xác định khoảng cách sạt lở bờ biển trong ngắn hạn
- 1. Khoảng cách sạt lở bờ biển trong ngắn hạn được xác định tương ứng với tần suất 1% và được thực hiện theo các phương pháp sau đây:
- a) Phương pháp phân tích thống kê trong trường hợp chuỗi số liệu có tối thiểu 20 giá trị về khoảng cách sạt lở bờ biển tại mặt cắt đặc trưng thời điểm trước và sau khi xảy ra bão;
Left
Điều 22.
Điều 22. Xác định mực nước biển dâng do bão Việc xác định mực nước biển dâng do bão (H b ) ở khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển được thực hiện theo quy định tại Điều 7 Thông tư này tương ứng với tần suất 2% và chi tiết cho từng mặt cắt đặc trưng.
Open sectionRight
Điều 22.
Điều 22. Các bước l ập chương trình 1. Đề xuất các dự án, đề án, nhiệm vụ để đưa vào chương trình. 2. Tổng hợp, rà soát các dự án, đề án, nhiệm vụ và xây dựng dự thảo chương trình. 3. Lấy ý kiến về dự thảo chương trình. 4. Phê duyệt chương trình.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 22. Các bước l ập chương trình
- 1. Đề xuất các dự án, đề án, nhiệm vụ để đưa vào chương trình.
- 2. Tổng hợp, rà soát các dự án, đề án, nhiệm vụ và xây dựng dự thảo chương trình.
- Điều 22. Xác định mực nước biển dâng do bão
- Việc xác định mực nước biển dâng do bão (H b ) ở khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển được thực hiện theo quy định tại Điều 7 Thông tư này tương ứng với tần suất 2% và chi tiết cho từng...
Left
Điều 23.
Điều 23. Xác định mực nước biển dâng do sóng leo 1. Việc xác định mực nước biển dâng do sóng leo (H s l ) được thực hiện theo trình tự sau đây: a) Xác định chuỗi số liệu sóng ven bờ từ kết quả đánh giá đặc điểm, chế độ sóng quy định tại Điều 6 Thông tư này; b) Tính toán giá trị sóng leo tương ứng với chuỗi số liệu sóng ven bờ đã xác đị...
Open sectionRight
Điều 23.
Điều 23. Đề xuất các dự án, đề án, nhiệm vụ để đưa vào chương trình 1. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh có biển đề xuất các dự án, đề án, nhiệm vụ để đưa vào chương trình trọng điểm điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường. 2. Các bộ, cơ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 23. Đề xuất các dự án, đề án, nhiệm vụ để đưa vào chương trình
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh có biển đề xuất các dự án, đề án, nhiệm vụ để đưa vào chương trình trọng điểm điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và...
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh có biển căn cứ vào nhu cầu điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo của ngành, lĩnh vực, địa phương và quy định...
- Điều 23. Xác định mực nước biển dâng do sóng leo
- 1. Việc xác định mực nước biển dâng do sóng leo (H s l ) được thực hiện theo trình tự sau đây:
- a) Xác định chuỗi số liệu sóng ven bờ từ kết quả đánh giá đặc điểm, chế độ sóng quy định tại Điều 6 Thông tư này;
Left
Điều 24.
Điều 24. Quy định về việc áp dụng mô hình trong tính toán, xác định chiều rộng hành lang bảo vệ bờ biển 1. Căn cứ yêu cầu tính toán, các điều kiện áp dụng mô hình và thực tiễn về các thông tin, dữ liệu đã có để phân tích, lựa chọn mô hình. 2. Trình tự áp dụng mô hình: a) Chuẩn bị dữ liệu phục vụ tính toán; b) Xử lý tài liệu địa hình để...
Open sectionRight
Điều 24.
Điều 24. Tổng hợp, rà soát các dự án, đề án, nhiệm vụ và xây dựng dự thảo chương trình 1. Bộ Tài nguyên và Môi trường tổng hợp, rà soát dự án, đề án, nhiệm vụ đưa vào chương trình theo nguyên tắc, căn cứ và yêu cầu quy định tại Điều 20 và Điều 21 Nghị định này. 2. Trên cơ sở kết quả tổng hợp, rà soát, Bộ Tài nguyên và Môi trường xây dự...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 24. Tổng hợp, rà soát các dự án, đề án, nhiệm vụ và xây dựng dự thảo chương trình
- 1. Bộ Tài nguyên và Môi trường tổng hợp, rà soát dự án, đề án, nhiệm vụ đưa vào chương trình theo nguyên tắc, căn cứ và yêu cầu quy định tại Điều 20 và Điều 21 Nghị định này.
- 2. Trên cơ sở kết quả tổng hợp, rà soát, Bộ Tài nguyên và Môi trường xây dựng dự thảo chương trình trọng điểm điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo gồm các nội dung sau đây:
- Điều 24. Quy định về việc áp dụng mô hình trong tính toán, xác định chiều rộng hành lang bảo vệ bờ biển
- 1. Căn cứ yêu cầu tính toán, các điều kiện áp dụng mô hình và thực tiễn về các thông tin, dữ liệu đã có để phân tích, lựa chọn mô hình.
- 2. Trình tự áp dụng mô hình:
Left
Điều 25.
Điều 25. Xác định khoảng cách nhằm bảo vệ hệ sinh thái 1. Việc xác định khoảng cách nhằm bảo vệ hệ sinh thái (D st ) phải căn cứ vào các yếu tố sau đây: a) Đặc điểm, đặc trưng, chức năng của hệ sinh thái, các giá trị dịch vụ của hệ sinh thái và cảnh quan tự nhiên; b) Vị trí địa lý, diện tích, ranh giới hệ sinh thái cần bảo vệ. 2. Trên...
Open sectionRight
Điều 25.
Điều 25. Lấy ý kiến về dự thảo ch ương trình 1. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm gửi dự thảo chương trình kèm theo báo cáo thuyết minh để lấy ý kiến của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Ngoại giao, Bộ Khoa học và Công nghệ. 2. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổng hợp, nghiên cứu, g...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 25. Lấy ý kiến về dự thảo ch ương trình
- Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm gửi dự thảo chương trình kèm theo báo cáo thuyết minh để lấy ý kiến của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Ngoại giao, Bộ...
- 2. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổng hợp, nghiên cứu, giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý của các bộ quy định tại khoản 1 Điều này để hoàn thiện dự thảo chương trình.
- Điều 25. Xác định khoảng cách nhằm bảo vệ hệ sinh thái
- 1. Việc xác định khoảng cách nhằm bảo vệ hệ sinh thái (D st ) phải căn cứ vào các yếu tố sau đây:
- a) Đặc điểm, đặc trưng, chức năng của hệ sinh thái, các giá trị dịch vụ của hệ sinh thái và cảnh quan tự nhiên;
Left
Điều 26.
Điều 26. Xác định khoảng cách nhằm bảo đảm quyền tiếp cận của người dân với bi ể n Việc xác định khoảng cách nhằm bảo đảm quyền tiếp cận của người dân với biển (D tc ) được thực hiện như sau: 1. Sơ bộ xác định khoảng cách cần thiết để bảo đảm quyền tiếp cận của người dân với biển trên cơ sở mật độ dân số tại vùng đất ven biển; thực trạ...
Open sectionRight
Điều 26.
Điều 26. Phê duyệt chương trình 1. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chương trình. 2. Hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chương trình gồm: a) Tờ trình phê duyệt chương trình; b) Dự thảo chương trình và báo cáo thuyết minh; c) Báo cáo tổng hợp tiếp thu, giải trình ý kiến của các bộ; d)...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 26. Phê duyệt chương trình
- 1. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chương trình.
- 2. Hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chương trình gồm:
- Điều 26. Xác định khoảng cách nhằm bảo đảm quyền tiếp cận của người dân với bi ể n
- Việc xác định khoảng cách nhằm bảo đảm quyền tiếp cận của người dân với biển (D tc ) được thực hiện như sau:
- 1. Sơ bộ xác định khoảng cách cần thiết để bảo đảm quyền tiếp cận của người dân với biển trên cơ sở mật độ dân số tại vùng đất ven biển
Left
Điều 27.
Điều 27. Lập bản đồ thể hiện ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển 1. Bản đồ thể hiện ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển được thành lập ở Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ Quốc gia VN-2000. 2. Cơ sở toán học: hệ tọa độ, lưới chiếu, điểm khống chế mặt phẳng và độ cao. 3. Tỷ lệ bản đồ nền tùy thuộc vào quy mô diện tích tự nhiên của khu vực phải thi...
Open sectionRight
Điều 27.
Điều 27. Lập, phê duyệt, điều chỉnh dự á n, đề án, nhiệm vụ thuộc chương trình; điều chỉnh chương trình 1. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh có biển căn cứ chương trình trọng điểm điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tổ chức lập, phê duyệt và...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 27. Lập, phê duyệt, điều chỉnh dự á n, đề án, nhiệm vụ thuộc chương trình; điều chỉnh chương trình
- Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh có biển căn cứ chương trình trọng điểm điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo đã được Thủ tướng Chính phủ phê...
- 2. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh có biển có trách nhiệm lập dự án, đề án, nhiệm vụ
- Điều 27. Lập bản đồ thể hiện ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển
- 1. Bản đồ thể hiện ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển được thành lập ở Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ Quốc gia VN-2000.
- 2. Cơ sở toán học: hệ tọa độ, lưới chiếu, điểm khống chế mặt phẳng và độ cao.
Left
Chương IV
Chương IV MỐC GIỚI HÀNH LANG BẢO VỆ BỜ BI Ể N
Open sectionRight
Chương I V
Chương I V
Open sectionThe right-side section removes or condenses 1 clause(s) from the left-side text.
- MỐC GIỚI HÀNH LANG BẢO VỆ BỜ BI Ể N
Left
Điều 28.
Điều 28. Mục đích, yêu cầu của mốc giới hành lang bảo vệ bờ biển 1. Mốc giới hành lang bảo vệ bờ biển được dùng để xác định ranh giới trong của hành lang bảo vệ bờ biển trên thực địa. 2. Mốc giới hành lang bảo vệ bờ biển phải đảm bảo yêu cầu về kỹ thuật, mỹ thuật.
Open sectionRight
Điều 28.
Điều 28. Tổ ch ứ c thực hiện chương trình 1. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm: a) Tổ chức, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện chương trình trọng điểm điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo đã được phê duyệt; b) Tổ chức đánh giá việc thực hiện chương trình khi kết thúc thực hiện chương trình hoặc trước khi điều...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 28. Tổ ch ứ c thực hiện chương trình
- 1. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:
- a) Tổ chức, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện chương trình trọng điểm điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo đã được phê duyệt;
- Điều 28. Mục đích, yêu cầu của mốc giới hành lang bảo vệ bờ biển
- 1. Mốc giới hành lang bảo vệ bờ biển được dùng để xác định ranh giới trong của hành lang bảo vệ bờ biển trên thực địa.
- 2. Mốc giới hành lang bảo vệ bờ biển phải đảm bảo yêu cầu về kỹ thuật, mỹ thuật.
Left
Điều 29.
Điều 29. Quy cách mốc giới hành lang bảo vệ bờ biển 1. Mốc giới hành lang bảo vệ bờ biển được làm bằng bê tông mác 300, cốt thép, đảm bảo độ bền vững, dễ nhận biết. 2. Mốc giới hành lang bảo vệ bờ biển bao gồm phần đế mốc và thân mốc; mặt mốc được gắn tim sứ hoặc tim sắt, có khắc chìm số hiệu mốc; thân mốc khắc chìm dòng ghi chú “MỐC G...
Open sectionRight
Điều 29.
Điều 29. Giao nộp, lưu giữ kết quả thực h i ện các dự án, đề án, nhiệm vụ của chương trình 1. Kết quả thực hiện các dự án, đề án, nhiệm vụ của chương trình trọng điểm điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo phải được lưu giữ, giao nộp theo quy định của pháp luật. 2. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày dự án, đề án, nhiệm v...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 29. Giao nộp, lưu giữ kết quả thực h i ện các dự án, đề án, nhiệm vụ của chương trình
- 1. Kết quả thực hiện các dự án, đề án, nhiệm vụ của chương trình trọng điểm điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo phải được lưu giữ, giao nộp theo quy định của pháp luật.
- 2. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày dự án, đề án, nhiệm vụ được nghiệm thu, phê duyệt hoàn thành, tổ chức thực hiện dự án, đề án, nhiệm vụ có trách nhiệm gửi về Bộ Tài nguyên và Môi trường các tài...
- Điều 29. Quy cách mốc giới hành lang bảo vệ bờ biển
- 1. Mốc giới hành lang bảo vệ bờ biển được làm bằng bê tông mác 300, cốt thép, đảm bảo độ bền vững, dễ nhận biết.
- 2. Mốc giới hành lang bảo vệ bờ biển bao gồm phần đế mốc và thân mốc; mặt mốc được gắn tim sứ hoặc tim sắt, có khắc chìm số hiệu mốc; thân mốc khắc chìm dòng ghi chú “MỐC GIỚI HLBVBB”.
Left
Điều 30.
Điều 30. Khoảng cách giữa các mốc giới ngoài thực địa 1. Khoảng cách giữa các mốc giới từ 200 m đến 1000 m tùy thuộc vào hình thái bờ biển, địa hình địa mạo khu vực cắm mốc và phải đảm bảo yêu cầu quản lý về ranh giới. 2. Trường hợp khoảng cách giữa các mốc giới nhỏ hơn 200 m hoặc lớn hơn 1000 m thì phải giải trình trong thuyết minh củ...
Open sectionRight
Điều 30.
Điều 30. Đánh giá việc thực hiện chương trình trọng điểm điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hả i đảo 1. Khi kết thúc thực hiện chương trình hoặc trước khi điều chỉnh chương trình, Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì tổ chức đánh giá kết quả thực hiện chương trình. 2. Nội dung đánh giá gồm: a) Quá trình triển...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 30. Đánh giá việc thực hiện chương trình trọng điểm điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hả i đảo
- 1. Khi kết thúc thực hiện chương trình hoặc trước khi điều chỉnh chương trình, Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì tổ chức đánh giá kết quả thực hiện chương trình.
- 2. Nội dung đánh giá gồm:
- Điều 30. Khoảng cách giữa các mốc giới ngoài thực địa
- 1. Khoảng cách giữa các mốc giới từ 200 m đến 1000 m tùy thuộc vào hình thái bờ biển, địa hình địa mạo khu vực cắm mốc và phải đảm bảo yêu cầu quản lý về ranh giới.
- 2. Trường hợp khoảng cách giữa các mốc giới nhỏ hơn 200 m hoặc lớn hơn 1000 m thì phải giải trình trong thuyết minh của hồ sơ cắm mốc giới.
Left
Điều 31.
Điều 31. Thiết kế vị trí mốc trên bản đồ ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển 1. Việc thiết kế vị trí mốc trên bản đồ ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển được thực hiện như sau: a) Căn cứ bản đồ ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển đã lập và khoảng cách giữa các mốc giới theo quy định tại Điều 27 và Điều 30 Thông tư này, xác định số lượng m...
Open sectionRight
Điều 31.
Điều 31. Lập Danh mục các khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển 1. Ủy ban nhân dân tỉnh có biển căn cứ các nguyên tắc thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển quy định tại khoản 2 Điều 23 Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo và hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức lập Danh mục các khu vực phải thiết lập hành lan...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 31. Lập Danh mục các khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển
- Ủy ban nhân dân tỉnh có biển căn cứ các nguyên tắc thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển quy định tại khoản 2 Điều 23 Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo và hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi...
- Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ lập Danh mục các khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển.
- Điều 31. Thiết kế vị trí mốc trên bản đồ ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển
- a) Căn cứ bản đồ ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển đã lập và khoảng cách giữa các mốc giới theo quy định tại Điều 27 và Điều 30 Thông tư này, xác định số lượng mốc giới hành lang bảo vệ bờ biển;
- b) Sơ bộ xác định vị trí cắm mốc trên bản đồ bảo đảm các yêu cầu quy định tại Khoản 2 Điều này.
- Left: 1. Việc thiết kế vị trí mốc trên bản đồ ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển được thực hiện như sau: Right: 2. Việc lập Danh mục các khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển được thực hiện theo trình tự sau đây:
- Left: a) Các mốc giới được cắm trên đường ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển. Right: b) Xác định các khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển;
Left
Điều 32.
Điều 32. Cắm mốc giới trên thực địa, lập sơ đồ, bảng thống kê vị trí mốc giới và hiệu chỉnh bản đồ ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển 1. Trước khi cắm mốc giới phải tiến hành khảo sát, thống nhất xác định vị trí cắm mốc giới hành lang bảo vệ bờ biển trên thực địa. 2. Việc xác định vị trí cắm mốc trên thực địa phải bảo đảm các yêu cầu s...
Open sectionRight
Điều 32.
Điều 32. Thu thập, tổng hợp, đánh giá về hiện trạng tài nguyên, môi trường vùng bờ 1. Việc thu thập, tổng hợp, đánh giá về hiện trạng tài nguyên, môi trường vùng bờ phải được thực hiện trên cơ sở thông tin, số liệu được cập nhật nhằm cung cấp đầy đủ số liệu để đánh giá quy luật phân bố, đặc điểm, tiềm năng và hiện trạng khai thác, sử d...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 32. Thu thập, tổng hợp, đánh giá về hiện trạng tài nguyên, môi trường vùng bờ
- Việc thu thập, tổng hợp, đánh giá về hiện trạng tài nguyên, môi trường vùng bờ phải được thực hiện trên cơ sở thông tin, số liệu được cập nhật nhằm cung cấp đầy đủ số liệu để đánh giá quy luật phân...
- 2. Nội dung thu thập, tổng hợp, đánh giá về hiện trạng tài nguyên, môi trường vùng bờ bao gồm:
- Điều 32. Cắm mốc giới trên thực địa, lập sơ đồ, bảng thống kê vị trí mốc giới và hiệu chỉnh bản đồ ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển
- 1. Trước khi cắm mốc giới phải tiến hành khảo sát, thống nhất xác định vị trí cắm mốc giới hành lang bảo vệ bờ biển trên thực địa.
- 2. Việc xác định vị trí cắm mốc trên thực địa phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:
Left
Chương V
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionRight
Chương V
Chương V HÀNH LANG BẢO VỆ BỜ BIỂN, HẠN CHẾ CÁC HOẠT ĐỘNG TRONG HÀNH LANG BẢO VỆ BỜ BIỂN
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- HÀNH LANG BẢO VỆ BỜ BIỂN, HẠN CHẾ CÁC HOẠT ĐỘNG TRONG HÀNH LANG BẢO VỆ BỜ BIỂN
- ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Left
Điều 33.
Điều 33. Tổ chức thực hiện 1. Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam có trách nhiệm giúp Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn, theo dõi và kiểm tra việc thực hiện Thông tư này. 2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình cung cấp thông tin, dữ liệu quy định tại Khoản 3 Điều 4,...
Open sectionRight
Điều 33.
Điều 33. Xác định các khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển 1. Các khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển phải được xác định và lập thành Danh mục. 2. Dự thảo Danh mục các khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển bao gồm các nội dung sau: a) Danh sách các khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển; b) Tên...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 33. Xác định các khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển
- 1. Các khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển phải được xác định và lập thành Danh mục.
- 2. Dự thảo Danh mục các khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển bao gồm các nội dung sau:
- Điều 33. Tổ chức thực hiện
- 1. Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam có trách nhiệm giúp Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn, theo dõi và kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình cung cấp thông tin, dữ liệu quy định tại Khoản 3 Điều 4, Khoản 1 Điều 14 Thông tư này và các...
Left
Điều 34.
Điều 34. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28 tháng 11 năm 2016.
Open sectionRight
Điều 35.
Điều 35. Phê duyệt Danh mục các khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển 1. Ủy ban nhân dân tỉnh có biển phê duyệt Danh mục các khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển. 2. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm trình Ủy ban nhân dân tỉnh có biển phê duyệt Danh mục. Hồ sơ trình phê duyệt bao gồm: a) Tờ trình phê duyệt...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 35. Phê duyệt Danh mục các khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển
- 1. Ủy ban nhân dân tỉnh có biển phê duyệt Danh mục các khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển.
- 2. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm trình Ủy ban nhân dân tỉnh có biển phê duyệt Danh mục. Hồ sơ trình phê duyệt bao gồm:
- Điều 34. Hiệu lực thi hành
- Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28 tháng 11 năm 2016.
Left
Điều 35.
Điều 35. Trách nhiệm thi hành 1. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài nguyên và Môi trường để nghiên cứu, xem xét, giải quyết./.
Open sectionRight
Điều 36.
Điều 36. Xác định đường mực nước triều cao trung bình nhiều năm 1. Trên cơ sở số liệu quan trắc, đo đạc, tính toán dao động mực nước ven biển trong thời kỳ 18,6 năm gần nhất so với thời điểm xác định đường mực nước triều cao trung bình nhiều năm, Bộ Tài nguyên và Môi trường xác định và công bố các điểm có giá trị đặc trưng mực nước tri...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 36. Xác định đường mực nước triều cao trung bình nhiều năm
- Trên cơ sở số liệu quan trắc, đo đạc, tính toán dao động mực nước ven biển trong thời kỳ 18,6 năm gần nhất so với thời điểm xác định đường mực nước triều cao trung bình nhiều năm, Bộ Tài nguyên và...
- Căn cứ các điểm có giá trị đặc trưng mực nước triều của vùng ven biển Việt Nam do Bộ Tài nguyên và Môi trường công bố theo quy định tại khoản 1 Điều này, Ủy ban nhân dân tỉnh có biển chủ trì xác đị...
- Điều 35. Trách nhiệm thi hành
- 1. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
- 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài nguyên và Môi trường để nghiên cứu, xem xét, giải quyết./.
Unmatched right-side sections