Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công thành phố Hải Phòng
21/2019/QĐ-UBND
Right document
Ban hành Quy định về xây dựng, cấp phát, quản lý và sử dụng chữ ký điện tử trên chứng từ điện tử trong thanh toán điện tử liên ngân hàng.
543/2002/QĐ-NHNN
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công thành phố Hải Phòng
Open sectionRight
Tiêu đề
Ban hành Quy định về xây dựng, cấp phát, quản lý và sử dụng chữ ký điện tử trên chứng từ điện tử trong thanh toán điện tử liên ngân hàng.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công thành phố Hải Phòng Right: Ban hành Quy định về xây dựng, cấp phát, quản lý và sử dụng chữ ký điện tử trên chứng từ điện tử trong thanh toán điện tử liên ngân hàng.
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công thành phố Hải Phòng”.
Open sectionRight
Điều 1
Điều 1 . Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về xây dựng, cấp phát, quảnlý và sử dụng chữ ký điện tử trên chứng từ điện tử trong thanh toán điện tửliên ngân hàng.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công thành phố Hải Phòng”. Right: Điều 1 . Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về xây dựng, cấp phát, quảnlý và sử dụng chữ ký điện tử trên chứng từ điện tử trong thanh toán điện tửliên ngân hàng.
Left
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 7 năm 2019 và thay thế Quyết định số 2644/2014/QĐ-UBND ngày 28 tháng 11 năm 2014 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công thành phố Hải Phòng.
Open sectionRight
Điều 2
Điều 2 . Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký. Nhữngquy định trước đây về xây dựng, cấp phát, sử dụng và quản lý chữ ký điện tử củaNgân hàng Nhà nước trái với Quy định này hết hiệu lực thi hành.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2 . Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký. Nhữngquy định trước đây về xây dựng, cấp phát, sử dụng và quản lý chữ ký điện tử củaNgân hàng Nhà nước trái với Quy định này...
- Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 7 năm 2019 và thay thế Quyết định số 2644/2014/QĐ-UBND ngày 28 tháng 11 năm 2014 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng về việc ban hành Quy...
Left
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở: Công Thương, Tài chính; Thủ trưởng các cơ quan đơn vị liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, quận căn cứ Quyết định thi hành./. Nơi nhận: - Chính phủ; - Vụ Pháp chế (Bộ Công Thương); - Cục KTVB QPPL (Bộ Tư Pháp); - TTTU, TT HĐND TP; - Đoàn ĐBQH thành phố; - C...
Open sectionRight
Điều 3
Điều 3 : Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kế toán - Tài chính, Cục trưởng Cục Côngnghệ tin học ngân hàng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước ViệtNam, Giám đốc Sở Giao dịch, Chi nhánhNgân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổng giám đốc (Giámđốc) các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán chịu trách nhiệm thi hàn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3 : Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kế toán
- Tài chính, Cục trưởng Cục Côngnghệ tin học ngân hàng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước ViệtNam, Giám đốc Sở Giao dịch, Chi nhánhNgân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ươn...
- Về xây dựng, cấp phát,sử dụng và quản lý chữ ký điện tử trên chứng từ điện tử
- Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở: Công Thương, Tài chính; Thủ trưởng các cơ quan đơn vị liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, quận căn cứ Quyết định thi...
- - Vụ Pháp chế (Bộ Công Thương);
- - Cục KTVB QPPL (Bộ Tư Pháp);
Left
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi và đối tượng 1. Phạm vi điều chỉnh: Quy chế này quy định trình tự lập, quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công thành phố Hải Phòng. 2. Đối tượng áp dụng a) Tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư, sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tại huyện, thị trấn, xã và các phường được chuyển đổi từ xã chưa quá 05 năm, bao gồm:...
Open sectionRight
Điều 1
Điều 1 . Chữ ký điện tử trên chứng từ điện tử trong thanh toán điện tử liênngân hàng là một yếu tố của chứng từ điện tử, được mã hóa và luôn luôn gắn liềnvới các dữ liệu của chứng từ điện tử nhằm xác định tính đúng đắn, chuẩn xác củacác yếu tố trên chứng từ điện tử khi thực hiện truyền, nhận qua mạng máy tínhgiữa các tổ chức cung ứng d...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Chữ ký điện tử trên chứng từ điện tử trong thanh toán điện tử liênngân hàng là một yếu tố của chứng từ điện tử, được mã hóa và luôn luôn gắn liềnvới các dữ liệu của chứng từ điện tử nhằm xác định t...
- Chữ ký điện tử được xác lậpriêng cho từng cá nhân để xác định và chứng thực quyền hạn, trách nhiệm trongviệc sử dụng tiền trên tài khoản tiền gửi của chủ tài khoản hoặc người được chủtài khoản ủy q...
- Chữ ký điện tử trên chứng từđiện tử có giá trị như chữ ký tay trên chứng từ giấy
- Điều 1. Phạm vi và đối tượng
- 1. Phạm vi điều chỉnh: Quy chế này quy định trình tự lập, quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công thành phố Hải Phòng.
- 2. Đối tượng áp dụng
Left
Điều 2.
Điều 2. Kinh phí khuyến công thành phố Hải Phòng Kinh phí khuyến công thành phố Hải Phòng (sau đây gọi tắt là kinh phí khuyến công) là kinh phí do Ủy ban nhân dân thành phố quản lý, sử dụng để hỗ trợ, khuyến khích phát triển sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn nông thôn; các cơ sở sản xuất công nghiệp áp dụng sản xu...
Open sectionRight
Điều 2
Điều 2 . Chữ ký điện tử thuộc Danh mục bí mật Nhà nước trong ngành ngân hàng độ"tối mật". Người xây dựng, cài đặt chươngtrình phần mềm cũng như những người cấp phát chữ ký điện tử phải làm Bản camkết bảo vệ bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nướctrong hoạt động ngân hàng. Những người được cấp phát, sửdụng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2 . Chữ ký điện tử thuộc Danh mục bí mật Nhà nước trong ngành ngân hàng độ"tối mật".
- Người xây dựng, cài đặt chươngtrình phần mềm cũng như những người cấp phát chữ ký điện tử phải làm Bản camkết bảo vệ bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nướctrong hoạt...
- Những người được cấp phát, sửdụng chữ ký điện tử phải làm Bản cam kết bảo vệ bí mật nhà nước theo quy địnhcủa pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước trong hoạt động ngân hàng.
- Điều 2. Kinh phí khuyến công thành phố Hải Phòng
- Kinh phí khuyến công thành phố Hải Phòng (sau đây gọi tắt là kinh phí khuyến công) là kinh phí do Ủy ban nhân dân thành phố quản lý, sử dụng để hỗ trợ, khuyến khích phát triển sản xuất công nghiệp,...
- các cơ sở sản xuất công nghiệp áp dụng sản xuất sạch hơn trên địa bàn thành phố Hải Phòng theo quy định tại Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21/5/2012 của Chính phủ về Khuyến công.
Left
Điều 3.
Điều 3. Nguyên tắc sử dụng kinh phí khuyến công 1. Kinh phí khuyến công bảo đảm chi cho những hoạt động khuyến công do Ủy ban nhân dân thành phố quản lý hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã quản lý và tổ chức thực hiện đối với hoạt động sản xuất công nghiệp nông thôn phù hợp với chiến lược, quy hoạch về phát triển công nghiệp - tiểu...
Open sectionRight
Điều 3
Điều 3 . Thẩm quyền xây dựng, cấp phát và quản lý chữ ký điện tử. Giám đốc sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Chi nhánh Ngânhàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là đơn vịNgân hàng Nhà nước) chịu trách nhiệm xây dựng, cấp phát và quản lý chữ ký điệntử đối với các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3 . Thẩm quyền xây dựng, cấp phát và quản lý chữ ký điện tử.
- Giám đốc sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Chi nhánh Ngânhàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là đơn vịNgân hàng Nhà nước) chịu trách nhiệm xây dựng, cấp phá...
- Điều 3. Nguyên tắc sử dụng kinh phí khuyến công
- 1. Kinh phí khuyến công bảo đảm chi cho những hoạt động khuyến công do Ủy ban nhân dân thành phố quản lý hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã quản lý và tổ chức thực hiện đối với hoạt động sản xu...
- tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn thành phố.
Left
Chương II
Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 4.
Điều 4. Nguồn kinh phí khuyến công 1. Kinh phí khuyến công thành phố được hình thành từ các nguồn sau: a) Ngân sách của Ủy ban nhân dân thành phố cấp hàng năm. b) Tài trợ và đóng góp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước. c) Các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
Open sectionRight
Điều 4
Điều 4 . Nghiêm cấm các đơn vị, cá nhân tìm cách giải mã, chiếm đoạt, mua bán,tiết lộ, nhân bản hoặc hủy bỏ trái phép chữ ký điện tử; lợi dụng việc bảo vệchữ ký điện tử để che giấu hành vi vi phạm pháp luật. II. XÂY DỰNG CHỮ KÝ ĐIỆN TỬ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4 . Nghiêm cấm các đơn vị, cá nhân tìm cách giải mã, chiếm đoạt, mua bán,tiết lộ, nhân bản hoặc hủy bỏ trái phép chữ ký điện tử; lợi dụng việc bảo vệchữ ký điện tử để che giấu hành vi vi phạm...
- II. XÂY DỰNG CHỮ KÝ ĐIỆN TỬ
- Điều 4. Nguồn kinh phí khuyến công
- 1. Kinh phí khuyến công thành phố được hình thành từ các nguồn sau:
- a) Ngân sách của Ủy ban nhân dân thành phố cấp hàng năm.
Left
Điều 5.
Điều 5. Nguyên tắc ưu tiên 1. Địa bàn ưu tiên: Ưu tiên các chương trình, đề án thực hiện tại địa bàn các xã trong kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới do Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt hàng năm hoặc từng giai đoạn và các huyện đảo. 2. Ngành nghề ưu tiên: a) Ưu tiên các chương trình, đề án hỗ trợ...
Open sectionRight
Điều 5
Điều 5 . Giám đốc đơn vị Ngân hàng Nhà nước chịu trách nhiệm phối hợp với CụcCông nghệ tin học ngân hàng lựa chọn, quyết định phương án và quy trình xâydựng chữ ký điện tử đối với hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng trên địabàn mình. Khi cần thiết, Giám đốc đơn vị Ngân hàng Nhà nước có thể chỉ định ngườicó đủ điều kiện, phẩm chấ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Giám đốc đơn vị Ngân hàng Nhà nước chịu trách nhiệm phối hợp với CụcCông nghệ tin học ngân hàng lựa chọn, quyết định phương án và quy trình xâydựng chữ ký điện tử đối với hệ thống thanh toán điện t...
- Khi cần thiết, Giám đốc đơn vị Ngân hàng Nhà nước có thể chỉ định ngườicó đủ điều kiện, phẩm chất giúp việc cho mình trong việc xác định và cấp phátchữ ký điện tử.
- Điều 5. Nguyên tắc ưu tiên
- Địa bàn ưu tiên:
- Ưu tiên các chương trình, đề án thực hiện tại địa bàn các xã trong kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới do Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt hàng năm hoặc từng...
Left
Điều 6.
Điều 6. Ngành nghề được hỗ trợ kinh phí khuyến công Các tổ chức, cá nhân quy định tại Điểm a, b Khoản 2 Điều 1 Quy chế này được hưởng các chính sách khuyến công theo các nội dung quy định tại Điều 8 Quy chế này khi đầu tư sản xuất vào các ngành, nghề sau đây: 1. Công nghiệp chế biến nông - lâm - thủy sản và chế biến thực phẩm. 2. Sản x...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Việc xây dựng chữ ký điện tử phải thực hiện đúng các quy định sau đây: 1. Phải tổ chức ở nơi đảm bảo an toàn; máy tính, máy in và các trangthiết bị kỹ thuật khác phục vụ xây dựng chữ ký điện tử phải được quản lý chặtchẽ và sử dụng riêng biệt để đảm bảo tình trạng kỹ thuật tốt và an toàn; 2. Tuyệt đối tuân thủ quy trìnhxây dựng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Việc xây dựng chữ ký điện tử phải thực hiện đúng các quy định sau đây:
- 1. Phải tổ chức ở nơi đảm bảo an toàn; máy tính, máy in và các trangthiết bị kỹ thuật khác phục vụ xây dựng chữ ký điện tử phải được quản lý chặtchẽ và sử dụng riêng biệt để đảm bảo tình trạng kỹ t...
- 2. Tuyệt đối tuân thủ quy trìnhxây dựng đã được xác định;
- Điều 6. Ngành nghề được hỗ trợ kinh phí khuyến công
- Các tổ chức, cá nhân quy định tại Điểm a, b Khoản 2 Điều 1 Quy chế này được hưởng các chính sách khuyến công theo các nội dung quy định tại Điều 8 Quy chế này khi đầu tư sản xuất vào các ngành, ngh...
- 1. Công nghiệp chế biến nông - lâm - thủy sản và chế biến thực phẩm.
Left
Điều 7.
Điều 7. Nội dung chi hoạt động khuyến công Nội dung chi hoạt động khuyến công theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 28/2018/TT-BTC ngày 28/3/2018 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công
Open sectionRight
Điều 7
Điều 7 . Đối tượng được cấp phát chữ ký điện tử bao gồm: 1. Chủ tài khoản hoặc người đượcchủ tài khoản ủy quyền của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán tham gia thanhtoán điện tử liên ngân hàng (từ đây gọi tắt là đơn vị tham gia thanh toán điệntử liên ngân hàng). 2. Kế toán trưởng, Trưởng PhòngKế toán hoặc người được ủy quyền của đơn v...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7 . Đối tượng được cấp phát chữ ký điện tử bao gồm:
- 1. Chủ tài khoản hoặc người đượcchủ tài khoản ủy quyền của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán tham gia thanhtoán điện tử liên ngân hàng (từ đây gọi tắt là đơn vị tham gia thanh toán điệntử liên ng...
- 2. Kế toán trưởng, Trưởng PhòngKế toán hoặc người được ủy quyền của đơn vị tham gia thanh toán điện tử liênngân hàng.
- Điều 7. Nội dung chi hoạt động khuyến công
- Nội dung chi hoạt động khuyến công theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 28/2018/TT-BTC ngày 28/3/2018 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công
Left
Điều 8.
Điều 8. Mức chi hoạt động khuyến công 1. Chi hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật để phổ biến công nghệ mới, sản xuất sản phẩm mới, bao gồm các chi phí: Xây dựng, mua sắm máy móc thiết bị; hoàn chỉnh tài liệu về quy trình công nghệ, quy trình sản xuất, phục vụ cho việc trình diễn kỹ thuật. Mức hỗ trợ 30% nhưng không quá 600 triệ...
Open sectionRight
Điều 8
Điều 8 . Thủ tục cấp phát chữ ký điện tử: 1. Để được cấp phát chữ ký điệntử, chủ tài khoản của đơn vị tham gia thanh toán điện tử liên ngân hàng phải cóvăn bản đề nghị cấp chữ ký điện tử kèm danh sách người của đơn vị mình thuộcđối tượng được cấp chữ ký điện tử gửi đơn vị Ngân hàng Nhà nước (theo mẫu Phụlục số 1 ). 2. Giám đốc đơn vị N...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Để được cấp phát chữ ký điệntử, chủ tài khoản của đơn vị tham gia thanh toán điện tử liên ngân hàng phải cóvăn bản đề nghị cấp chữ ký điện tử kèm danh sách người của đơn vị mình thuộcđối tượng được...
- Giám đốc đơn vị Ngân hàngNhà nước có trách nhiệm xét duyệt danh sách người được đơn vị tham gia thanhtoán điện tử đề nghị cấp chữ ký điện tử.
- Việc xét duyệt phải căn cứ vào đối tượng,thủ tục xin cấp và nhu cầu sử dụng chữ ký điện tử ở "Chữ ký điện tử gửi đi" để theo dõi, đối chiếu và làm các thủtục sau:
- 1. Chi hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật để phổ biến công nghệ mới, sản xuất sản phẩm mới, bao gồm các chi phí: Xây dựng, mua sắm máy móc thiết bị
- hoàn chỉnh tài liệu về quy trình công nghệ, quy trình sản xuất, phục vụ cho việc trình diễn kỹ thuật. Mức hỗ trợ 30% nhưng không quá 600 triệu đồng/mô hình.
- 2. Chi hỗ trợ đối với các cơ sở sản xuất đang hoạt động có hiệu quả cần phổ biến tuyên truyền, nhân rộng để các tổ chức, cá nhân khác học tập
- Left: Điều 8. Mức chi hoạt động khuyến công Right: Điều 8 . Thủ tục cấp phát chữ ký điện tử:
Left
Điều 9.
Điều 9. Xây dựng chương trình khuyến công, kế hoạch khuyến công thành phố 1. Căn cứ Chương trình khuyến công quốc gia từng giai đoạn, chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố và tình hình thực tế nhu cầu công tác khuyến công trên địa bàn, Sở Công Thương xây dựng trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt Chương trình khuyến công thành phố...
Open sectionRight
Điều 19
Điều 19 . Việc cất giữ và bảo quản chữ ký điện tử được thực hiệntheo các quy định: 1. Chữ ký điện tử mới được xâydựng, chữ ký điện tử đã cấp nhưng chưa sử dụng hoặc đang sử dụng và những chữký điện tử thu hồi chờ xử lý đều phải được các đơn vị, cá nhân có liên quan mởsổ theo dõi, cất giữ và bảo quản chặt chẽ theo chế độ đối với tài liệ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 19 . Việc cất giữ và bảo quản chữ ký điện tử được thực hiệntheo các quy định:
- Chữ ký điện tử mới được xâydựng, chữ ký điện tử đã cấp nhưng chưa sử dụng hoặc đang sử dụng và những chữký điện tử thu hồi chờ xử lý đều phải được các đơn vị, cá nhân có liên quan mởsổ theo dõi, cấ...
- 2. Khi không sử dụng hoặc chưasử dụng, chữ ký điện tử phải được cất giữ, bảo quản cẩn thận trong hòm, tủ cókhóa chắc chắn, đảm bảo an toàn và đặt tại trụ sở làm việc.
- Điều 9. Xây dựng chương trình khuyến công, kế hoạch khuyến công thành phố
- Căn cứ Chương trình khuyến công quốc gia từng giai đoạn, chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố và tình hình thực tế nhu cầu công tác khuyến công trên địa bàn, Sở Công Thương xây dựng trình Ủy ban n...
- 2. Căn cứ Chương trình khuyến công thành phố từng giai đoạn, chậm nhất vào ngày 15/6 của năm hiện tại, Ủy ban nhân dân các huyện, quận
Left
Điều 10.
Điều 10. Điều chỉnh, bổ sung và ngừng triển khai đề án 1. Trong trường hợp cần điều chỉnh, bổ sung hoặc ngừng triển khai đề án, nhiệm vụ khuyến công, đơn vị thực hiện phải có văn bản gửi Sở Công Thương, trong đó nêu rõ lý do điều chỉnh, bổ sung hoặc ngừng thực hiện đề án. 2. Trên cơ sở đề nghị điều chỉnh, bổ sung hoặc ngừng triển khai...
Open sectionRight
Điều 20
Điều 20 . Chữ ký điện tử bị hủy bỏ sau khi đã đình chỉ sử dụng. 1. Giám đốc đơn vị Ngân hàngNhà nước có trách nhiệm hướng dẫn đơn vị tham gia thanh toán điện tử liên ngân hàng và cá nhân có liên quan thực hiện các thủtục cần thiết để hủy bỏ chữ ký điện tử. 2. Việc hủy bỏ chữ ký điện tửdo Giám đốc đơn vị Ngân hàng Nhà nước quyết định. V...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 20 . Chữ ký điện tử bị hủy bỏ sau khi đã đình chỉ sử dụng.
- 1. Giám đốc đơn vị Ngân hàngNhà nước có trách nhiệm hướng dẫn đơn vị tham gia thanh toán điện tử liên ngân hàng và cá nhân có liên quan thực hiện các thủtục cần thiết để hủy bỏ chữ ký điện tử.
- 2. Việc hủy bỏ chữ ký điện tửdo Giám đốc đơn vị Ngân hàng Nhà nước quyết định.
- Điều 10. Điều chỉnh, bổ sung và ngừng triển khai đề án
- 1. Trong trường hợp cần điều chỉnh, bổ sung hoặc ngừng triển khai đề án, nhiệm vụ khuyến công, đơn vị thực hiện phải có văn bản gửi Sở Công Thương, trong đó nêu rõ lý do điều chỉnh, bổ sung hoặc ng...
- 2. Trên cơ sở đề nghị điều chỉnh, bổ sung hoặc ngừng triển khai đề án của các đơn vị thực hiện, Sở Công Thương xem xét phê duyệt hoặc trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt:
Left
Điều 11.
Điều 11. Quản lý kinh phí khuyến công 1. Lập và phân bổ dự toán kinh phí khuyến công Hàng năm, căn cứ vào số kiểm tra về dự toán chi ngân sách thành phố; căn cứ vào kế hoạch khuyến công và mức chi quy định tại Điều 9 Quy chế này, Sở Công Thương lập dự toán kinh phí khuyến công thành phố để tổng hợp vào dự toán ngân sách nhà nước của Sở...
Open sectionRight
Điều 21
Điều 21 . Đơn vị, cá nhân vi phạm một trong các nội dung quy định tại Điều 4 bảnQuy định này; làm mất chữ ký điện tử; sử dụng chữ ký điện tử sai quy định hoặcsử dụng để lợi dụng tham ô <span lang="EN-GBstyle=" font-size:12.0pt;font-family:'times"="" tài sảnNhà nước và vi phạm các quy định khác của bản Quy định này thì tùy tính chất,mức...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 21 . Đơn vị, cá nhân vi phạm một trong các nội dung quy định tại Điều 4 bảnQuy định này
- làm mất chữ ký điện tử
- sử dụng chữ ký điện tử sai quy định hoặcsử dụng để lợi dụng tham ô <span lang="EN-GBstyle=" font-size:12.0pt
- Điều 11. Quản lý kinh phí khuyến công
- 1. Lập và phân bổ dự toán kinh phí khuyến công
- Hàng năm, căn cứ vào số kiểm tra về dự toán chi ngân sách thành phố
Left
Chương III
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 12.
Điều 12. Trách nhiệm của các đơn vị có liên quan 1. Sở Công Thương là cơ quan giúp Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hoạt động khuyến công trên địa bàn thành phố. Sở Công Thương có trách nhiệm: a) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân các huyện, quận hướng dẫn, kiểm tra và đánh giá tình hìn...
Open sectionRight
Điều 22
Điều 22 . Vụ trưởng Vụ Kế toán - Tài chính chịu trách nhiệm: 1. Căn cứ các quy định tại Quyđịnh này, Vụ trưởng Vụ Kế toán - Tài chính Ngân hàng Nhà nước chịu trách nhiệmphối hợp vối Cục Công nghệ tin học ngân hàng lựa chọn, quyết định phương án vàquy trình xây dựng, cấp phát và quản lý chữ ký điện tử sử dụng trong hệ thốngchuyển tiền đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 22 . Vụ trưởng Vụ Kế toán - Tài chính chịu trách nhiệm:
- Tài chính Ngân hàng Nhà nước chịu trách nhiệmphối hợp vối Cục Công nghệ tin học ngân hàng lựa chọn, quyết định phương án vàquy trình xây dựng, cấp phát và quản lý chữ ký điện tử sử dụng trong hệ th...
- 2. Hướng dẫn và kiểm tra việcthực hiện Quy định về xây dựng, cấp phát, sử dụng và quản lý chữ ký điện tửtrong hệ thống thanh toán chuyển tiền điện tử của Ngân hàng Nhà nước.
- Điều 12. Trách nhiệm của các đơn vị có liên quan
- 1. Sở Công Thương là cơ quan giúp Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hoạt động khuyến công trên địa bàn thành phố. Sở Công Thương có trách nhiệm:
- a) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân các huyện, quận hướng dẫn, kiểm tra và đánh giá tình hình thực hiện các đề án khuyến công tại đơn vị thụ hưởng, đảm bảo việc sử dụng kinh phí...
- Left: d) Các nhiệm vụ khác quy định tại Quy chế này. Right: 1. Căn cứ các quy định tại Quyđịnh này, Vụ trưởng Vụ Kế toán
Left
Điều 13.
Điều 13. Điều khoản thi hành Các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện đúng các quy định của Quy chế này. Các đơn vị sử dụng kinh phí khuyến công sai mục đích, vi phạm chế độ tài chính hiện hành thì phải hoàn trả lại khoản kinh phí đã hỗ trợ và tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật./. PHỤ LỤC...
Open sectionRight
Điều 23
Điều 23 . Giám đốc sở Giao dịch, Chi nhánhNgân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm: 1. Quản lý việc xây dựng, cấpphát, thay đổi và hướng dẫn sử dụng chữ ký điện tử trong thanh toán điện tửliên ngân hàng do mình tổ chức. 2. Hướng dẫn và kiểm tra việcthực hiện Quy định về xây dựng, cấp phát, sử dụng và qu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 23 . Giám đốc sở Giao dịch, Chi nhánhNgân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm:
- 1. Quản lý việc xây dựng, cấpphát, thay đổi và hướng dẫn sử dụng chữ ký điện tử trong thanh toán điện tửliên ngân hàng do mình tổ chức.
- 2. Hướng dẫn và kiểm tra việcthực hiện Quy định về xây dựng, cấp phát, sử dụng và quản lý chữ ký điện tửtrong thanh toán điện tử liên ngân hàng.
- Điều 13. Điều khoản thi hành
- Các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện đúng các quy định của Quy chế này.
- Các đơn vị sử dụng kinh phí khuyến công sai mục đích, vi phạm chế độ tài chính hiện hành thì phải hoàn trả lại khoản kinh phí đã hỗ trợ và tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp...
Unmatched right-side sections