Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Quy định kỹ thuật lập, điều chỉnh chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ
49/2017/TT-BTNMT
Right document
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo
40/2016/NĐ-CP
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Quy định kỹ thuật lập, điều chỉnh chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ
Open sectionRight
Tiêu đề
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo
- Quy định kỹ thuật lập, điều chỉnh chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ
Left
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định kỹ thuật lập, điều chỉnh chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ (sau đây gọi là chương trình).
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định chi tiết Điều 11, Điều 14, Điều 22, Điều 23, Điều 25, Điều 29, Điều 36; khoản 1 Điều 40; khoản 3 Điều 54; khoản 2 Điều 58; khoản 4 Điều 60; khoản 3 Điều 76 của Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo, bao gồm: 1. Lập, thẩm định, phê duyệt và thực hiện chiến lược khai thác, sử dụng b...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Nghị định này quy định chi tiết Điều 11, Điều 14, Điều 22, Điều 23, Điều 25, Điều 29, Điều 36
- khoản 1 Điều 40
- khoản 3 Điều 54
- Thông tư này quy định kỹ thuật lập, điều chỉnh chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ (sau đây gọi là chương trình).
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc lập, điều chỉnh chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đ ối tượng áp dụng Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức và cá nhân có hoạt động liên quan đến quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo Việt Nam.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc lập, điều chỉnh chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ. Right: Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức và cá nhân có hoạt động liên quan đến quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo Việt Nam.
Left
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Quản l ý tổng hợp tài nguyên vùng bờ là việc hoạch định và tổ chức thực hiện các cơ chế, chính sách, công cụ điều phối liên ngành, liên vùng để bảo đảm tài nguyên vùng bờ được khai thác, sử dụng hiệu quả, duy trì chức năng và cấu trúc của các hệ...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Lập chiến lược 1. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xây dựng Đề cương chiến lược và gửi lấy ý kiến của các bộ, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân các tỉnh có biển). Đề cương chiến lược gồm các nội dung chính sau: a) Sự cần thiết,...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Lập chiến lược
- Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xây dựng Đề cương chiến lược và gửi lấy ý kiến của các bộ, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển (sau đâ...
- Đề cương chiến lược gồm các nội dung chính sau:
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Trong Thông tư này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- Quản l ý tổng hợp tài nguyên vùng bờ là việc hoạch định và tổ chức thực hiện các cơ chế, chính sách, công cụ điều phối liên ngành, liên vùng để bảo đảm tài nguyên vùng bờ được khai thác, sử dụng hi...
Left
Chương II
Chương II QUY ĐỊNH KỸ THUẬT LẬP, ĐIỀU CHỈNH CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ TỔNG HỢP TÀI NGUYÊN VÙNG BỜ
Open sectionRight
Chương II
Chương II LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT VÀ THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC KHAI THÁC, SỬ DỤNG BỀN VỮNG TÀI NGUYÊN, BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG BIỂN VÀ HẢI ĐẢO
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT VÀ THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC KHAI THÁC, SỬ DỤNG BỀN VỮNG TÀI NGUYÊN, BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG BIỂN VÀ HẢI ĐẢO
- QUY ĐỊNH KỸ THUẬT LẬP, ĐIỀU CHỈNH CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ TỔNG HỢP TÀI NGUYÊN VÙNG BỜ
Left
Điều 4.
Điều 4. Quy trình lập chương trình 1. Thu thập, tổng hợp thông tin, dữ liệu phục vụ việc lập chương trình. 2. Đánh giá hiện trạng vùng bờ ở khu vực lập chương trình. 3. Xây dựng đề cương chương trình. 4. Lấy ý kiến về đề cương chương trình. 5. Xây dựng dự thảo chương trình. 6. Lấy ý kiến về dự thảo chương trình. 7. Trình thẩm định, phê...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Lấy ý kiến về dự thảo chiến lược 1. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm: a) Gửi dự thảo chiến lược kèm theo báo cáo thuyết minh và dự thảo Tờ trình phê duyệt chiến lược để lấy ý kiến của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh có biển; b) Đăng công khai toàn văn dự thảo Tờ trình phê...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:
- a) Gửi dự thảo chiến lược kèm theo báo cáo thuyết minh và dự thảo Tờ trình phê duyệt chiến lược để lấy ý kiến của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh có biển;
- b) Đăng công khai toàn văn dự thảo Tờ trình phê duyệt chiến lược, dự thảo chiến lược và báo cáo thuyết minh trên trang thông tin điện tử của Chính phủ, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân...
- Điều 4. Quy trình lập chương trình
- 1. Thu thập, tổng hợp thông tin, dữ liệu phục vụ việc lập chương trình.
- 2. Đánh giá hiện trạng vùng bờ ở khu vực lập chương trình.
- Left: 4. Lấy ý kiến về đề cương chương trình. Right: Điều 4. Lấy ý kiến về dự thảo chiến lược
Left
Điều 5.
Điều 5. Thu thập, tổng hợp thông tin, dữ liệu phục vụ việc lập chương trình 1. Thông tin, dữ liệu thu thập phải bảo đảm các yêu cầu sau: a) Phải được thu thập từ các nguồn thống kê chính thức, được thừa nhận về mặt pháp lý, bảo đảm độ tin cậy, chính xác; b) Phải được cập nhật mới nhất tính đến thời điểm lập chương trình. 2. Nguồn thông...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Thẩm đ ị nh chiến l ượ c 1. Hồ sơ thẩm định gồm: a) Văn bản đề nghị thẩm định chiến lược; b) Dự thảo Tờ trình phê duyệt chiến lược; c) Dự thảo chiến lược và báo cáo thuyết minh; d) Báo cáo kết quả thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược theo quy định của pháp luật; đ) Báo cáo tổng hợp tiếp thu, giải trình ý kiến của cá...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Thẩm đ ị nh chiến l ượ c
- 1. Hồ sơ thẩm định gồm:
- a) Văn bản đề nghị thẩm định chiến lược;
- Điều 5. Thu thập, tổng hợp thông tin, dữ liệu phục vụ việc lập chương trình
- 1. Thông tin, dữ liệu thu thập phải bảo đảm các yêu cầu sau:
- a) Phải được thu thập từ các nguồn thống kê chính thức, được thừa nhận về mặt pháp lý, bảo đảm độ tin cậy, chính xác;
Left
Điều 6.
Điều 6. Đánh giá hiện trạng vùng bờ khu vực lập chương trình Hiện trạng vùng bờ phải được đánh giá trên cơ sở thông tin, dữ liệu thu thập, tổng hợp theo quy định tại Điều 5 Thông tư này. Các nội dung đánh giá bao gồm: 1. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên a) Phân tích, đánh giá và xác định tính đặc trưng về địa chất, địa hình...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Phê duyệt, công bố chiến lược 1. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ chiến lược và trình Chính phủ phê duyệt. 2. Hồ sơ trình Chính phủ phê duyệt chiến lược gồm: a) Tờ trình phê duyệt chiến lược; b) Dự thảo chiến lược và báo cáo thuyết minh; c) Báo cáo kết quả thẩm định chiến lược; d) Báo cáo kết quả thẩm...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Phê duyệt, công bố chiến lược
- 1. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ chiến lược và trình Chính phủ phê duyệt.
- 2. Hồ sơ trình Chính phủ phê duyệt chiến lược gồm:
- Điều 6. Đánh giá hiện trạng vùng bờ khu vực lập chương trình
- Hiện trạng vùng bờ phải được đánh giá trên cơ sở thông tin, dữ liệu thu thập, tổng hợp theo quy định tại Điều 5 Thông tư này. Các nội dung đánh giá bao gồm:
- 1. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
Left
Điều 7.
Điều 7. Xây dựng đề cương chương trình 1. Đề cương chương trình bao gồm các nội dung chính được quy định tại Khoản 3 Điều 14 Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo (sau đây viết tắt là Nghị định số 40/2016/NĐ-CP). 2. Quy tr...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Phạm vi vùng bờ 1. Vùng bờ bao gồm vùng biển ven bờ và vùng đất ven biển. 2. Vùng biển ven bờ có ranh giới trong là đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm (18,6 năm) và ranh giới ngoài cách đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm một khoảng cách 06 hải lý do Bộ Tài nguyên và Môi trường xác địn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Phạm vi vùng bờ
- 1. Vùng bờ bao gồm vùng biển ven bờ và vùng đất ven biển.
- Vùng biển ven bờ có ranh giới trong là đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm (18,6 năm) và ranh giới ngoài cách đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm một khoản...
- Điều 7. Xây dựng đề cương chương trình
- Đề cương chương trình bao gồm các nội dung chính được quy định tại Khoản 3 Điều 14 Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật...
- 2. Quy trình kỹ thuật xây dựng các nội dung trong đề cương chương trình được thực hiện theo quy định tại các Điều 8, 9, 10, 11, 12, 13 và 14 của Thông tư này.
Left
Điều 8.
Điều 8. Phân tích, đánh giá sự cần thiết, tính cấp bách và ý nghĩa thực tiễn của chương trình 1. Phân tích, đánh giá sự cần thiết trên cơ sở các thông tin, dữ liệu thu thập, tổng hợp, tập trung vào các nội dung sau: a) Khu vực vùng bờ tập trung nhiều hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên và có mâu thuẫn, xung đột hoặc nguy cơ có mâu...
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Đánh giá việc thực hiện chương trình quản lý tổng hợp t ài nguyên vùng bờ 1. Khi kết thúc thực hiện chương trình, cơ quan trình phê duyệt chương trình phải tổ chức đánh giá kết quả thực hiện chương trình. 2. Nội dung đánh giá gồm: a) Quá trình triển khai thực hiện chương trình quản lý tổng hợp; b) Kết quả đạt được so với mục t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18. Đánh giá việc thực hiện chương trình quản lý tổng hợp t ài nguyên vùng bờ
- 1. Khi kết thúc thực hiện chương trình, cơ quan trình phê duyệt chương trình phải tổ chức đánh giá kết quả thực hiện chương trình.
- 2. Nội dung đánh giá gồm:
- Điều 8. Phân tích, đánh giá sự cần thiết, tính cấp bách và ý nghĩa thực tiễn của chương trình
- 1. Phân tích, đánh giá sự cần thiết trên cơ sở các thông tin, dữ liệu thu thập, tổng hợp, tập trung vào các nội dung sau:
- a) Khu vực vùng bờ tập trung nhiều hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên và có mâu thuẫn, xung đột hoặc nguy cơ có mâu thuẫn, xung đột về lợi ích trong khai thác, sử dụng tài nguyên, cần sự phối...
Left
Điều 9.
Điều 9. Nguyên tắc, căn cứ lập chương trình 1. Nguyên tắc lập chương trình được xác định theo quy định tại Khoản 1 Điều 35 Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo. 2. Căn cứ lập chương trình được xác định theo quy định tại Khoản 2 Điều 35 Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Lập qu y hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ 1. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xây dựng Đề cương quy hoạch và gửi lấy ý kiến của các bộ, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các tỉnh có biển. Đề cương quy hoạch gồm các nội dung chính sau: a) Sự cần thiết, tính cấp bách và ý nghĩa thực tiễn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Lập qu y hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ
- 1. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xây dựng Đề cương quy hoạch và gửi lấy ý kiến của các bộ, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các tỉnh có biển. Đề cương quy hoạch gồm các nội dung c...
- a) Sự cần thiết, tính cấp bách và ý nghĩa thực tiễn của quy hoạch;
- Điều 9. Nguyên tắc, căn cứ lập chương trình
- 1. Nguyên tắc lập chương trình được xác định theo quy định tại Khoản 1 Điều 35 Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.
- 2. Căn cứ lập chương trình được xác định theo quy định tại Khoản 2 Điều 35 Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.
Left
Điều 10.
Điều 10. Xác định mục tiêu, thời hạn của chương trình 1. Mục tiêu của chương trình phải giải quyết được các tồn tại, bất cập, mâu thuẫn, xung đột trong quản lý khai thác tài nguyên và bảo vệ môi trường vùng bờ, bảo đảm tính khả thi, phù hợp với năng lực và nguồn lực triển khai thực hiện, bảo đảm phát triển bền vững. Mục tiêu của chương...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Lấy ý kiến về dự thảo quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ 1. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm gửi dự thảo quy hoạch kèm theo báo cáo thuyết minh để lấy ý kiến của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh có biển và lấy ý kiến của tổ chức, cá nhân, cộn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Lấy ý kiến về dự thảo quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ
- Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm gửi dự thảo quy hoạch kèm theo báo cáo thuyết minh để lấy ý kiến của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh có biển...
- 2. Các cơ quan được lấy ý kiến về dự thảo quy hoạch có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Điều 10. Xác định mục tiêu, thời hạn của chương trình
- Mục tiêu của chương trình phải giải quyết được các tồn tại, bất cập, mâu thuẫn, xung đột trong quản lý khai thác tài nguyên và bảo vệ môi trường vùng bờ, bảo đảm tính khả thi, phù hợp với năng lực...
- Mục tiêu của chương trình bao gồm mục tiêu tổng quát và mục tiêu cụ thể.
Left
Điều 11.
Điều 11. Xác định phạm vi, ranh giới khu vực vùng bờ cần phải lập chương trình 1. Phạm vi, ranh giới khu vực vùng bờ cần phải thiết lập chương trình được xác định đối với từng trường hợp cụ thể trên cơ sở mục tiêu của chương trình, các vấn đề cần giải quyết theo phương thức quản lý tổng hợp; bảo đảm phù hợp với Quy hoạch tổng thể khai...
Open sectionRight
Điều 34.
Điều 34. Lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư có liên quan về dự thảo Danh mục các khu vực phải thiết l ập hành lang bảo vệ bờ biển 1. Dự thảo Danh mục các khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển phải được lấy ý kiến của các bộ, ngành, cơ quan, tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư có liên quan thông qua...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 34. Lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư có liên quan về dự thảo Danh mục các khu vực phải thiết l ập hành lang bảo vệ bờ biển
- Dự thảo Danh mục các khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển phải được lấy ý kiến của các bộ, ngành, cơ quan, tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư có liên quan thông qua hình thức hội nghị,...
- Thời gian công khai trên trang thông tin điện tử để lấy ý kiến ít nhất là 45 ngày.
- Điều 11. Xác định phạm vi, ranh giới khu vực vùng bờ cần phải lập chương trình
- 1. Phạm vi, ranh giới khu vực vùng bờ cần phải thiết lập chương trình được xác định đối với từng trường hợp cụ thể trên cơ sở mục tiêu của chương trình, các vấn đề cần giải quyết theo phương thức q...
- bảo đảm phù hợp với Quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ và các quy định tại Khoản 2 Điều 34 Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo và Điều 8 Nghị định số 40/2016/...
Left
Điều 12.
Điều 12. Xác định các vấn đề cần giải quyết để quản lý tổng hợp 1. Các vấn đề cần giải quyết để quản lý tổng hợp phải được xác định, lựa chọn thứ tự ưu tiên giải quyết trên cơ sở khoa học và yêu cầu thực tiễn. 2. Việc xác định các vấn đề và lựa chọn thứ tự ưu tiên giải quyết để quản lý tổng hợp phải căn cứ vào các nội dung sau: a) Kết...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Điều chỉnh quy hoạch Trình tự lập, thẩm định, phê duyệt điều chỉnh quy hoạch được thực hiện như đối với việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch theo quy định tại Nghị định này.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Điều chỉnh quy hoạch
- Trình tự lập, thẩm định, phê duyệt điều chỉnh quy hoạch được thực hiện như đối với việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch theo quy định tại Nghị định này.
- Điều 12. Xác định các vấn đề cần giải quyết để quản lý tổng hợp
- 1. Các vấn đề cần giải quyết để quản lý tổng hợp phải được xác định, lựa chọn thứ tự ưu tiên giải quyết trên cơ sở khoa học và yêu cầu thực tiễn.
- 2. Việc xác định các vấn đề và lựa chọn thứ tự ưu tiên giải quyết để quản lý tổng hợp phải căn cứ vào các nội dung sau:
Left
Điều 13.
Điều 13. Xây dựng nội dung chủ yếu của chương trình Nội dung chủ yếu của chương trình bao gồm các nhóm giải pháp, nhiệm vụ và nguồn lực để thực hiện chương trình. 1. Các nhóm nhiệm vụ được cụ thể hóa thành các dự án, đề án, đề tài và các hoạt động khác theo lộ trình thời gian và phù hợp với nguồn lực thực tế nhằm thực hiện mục tiêu của...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Th ờ i hạn chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ Thời hạn chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ được xác định căn cứ vào mục tiêu của chương trình, các vấn đề cần giải quyết để quản lý tổng hợp.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Thời hạn chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ được xác định căn cứ vào mục tiêu của chương trình, các vấn đề cần giải quyết để quản lý tổng hợp.
- Điều 13. Xây dựng nội dung chủ yếu của chương trình
- Nội dung chủ yếu của chương trình bao gồm các nhóm giải pháp, nhiệm vụ và nguồn lực để thực hiện chương trình.
- 1. Các nhóm nhiệm vụ được cụ thể hóa thành các dự án, đề án, đề tài và các hoạt động khác theo lộ trình thời gian và phù hợp với nguồn lực thực tế nhằm thực hiện mục tiêu của chương trình.
- Left: đ) Nhóm giải pháp về các công cụ kỹ thuật hỗ trợ quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ; Right: Điều 13. Th ờ i hạn chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ
Left
Điều 14.
Điều 14. Xây dựng các chỉ thị đánh giá kết quả thực hiện chương trình 1. Các chỉ thị đánh giá kết quả thực hiện chương trình được xây dựng dựa trên mục tiêu của chương trình. 2. Các nhóm chỉ thị bao gồm: a) Nhóm chỉ thị về quản lý, bao gồm các chỉ thị mô tả mức độ và kết quả hoàn thiện thể chế, chính sách, pháp luật hỗ trợ quản lý tổng...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Lập chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ 1. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xây dựng Đề cương chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ có phạm vi liên tỉnh và gửi lấy ý kiến của các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh có biển có liên quan. 2. Ủy ban nhân dân các tỉnh có biển có trách nhiệm xây dự...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Lập chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ
- 1. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xây dựng Đề cương chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ có phạm vi liên tỉnh và gửi lấy ý kiến của các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh c...
- Ủy ban nhân dân các tỉnh có biển có trách nhiệm xây dựng Đề cương chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ có phạm vi trong một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và gửi lấy ý kiến của B...
- 1. Các chỉ thị đánh giá kết quả thực hiện chương trình được xây dựng dựa trên mục tiêu của chương trình.
- 2. Các nhóm chỉ thị bao gồm:
- a) Nhóm chỉ thị về quản lý, bao gồm các chỉ thị mô tả mức độ và kết quả hoàn thiện thể chế, chính sách, pháp luật hỗ trợ quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ;
- Left: Điều 14. Xây dựng các chỉ thị đánh giá kết quả thực hiện chương trình Right: e) Các nội dung chủ yếu của chương trình; các chỉ số đánh giá kết quả thực hiện chương trình.
Left
Điều 15.
Điều 15. Lấy ý kiến về đề cương chương trình Cơ quan chủ trì lập chương trình có trách nhiệm gửi đề cương chương trình kèm theo Báo cáo thuyết minh để lấy ý kiến của các cơ quan theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 40/2016/NĐ-CP.
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Lập chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ 1. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xây dựng Đề cương chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ có phạm vi liên tỉnh và gửi lấy ý kiến của các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh có biển có liên quan. 2. Ủy ban nhân dân các tỉnh có biển có trách nhiệm xây dự...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Lập chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ
- 1. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xây dựng Đề cương chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ có phạm vi liên tỉnh và gửi lấy ý kiến của các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh c...
- Ủy ban nhân dân các tỉnh có biển có trách nhiệm xây dựng Đề cương chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ có phạm vi trong một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và gửi lấy ý kiến của B...
- Cơ quan chủ trì lập chương trình có trách nhiệm gửi đề cương chương trình kèm theo Báo cáo thuyết minh để lấy ý kiến của các cơ quan theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 40/2016/NĐ-CP.
- Left: Điều 15. Lấy ý kiến về đề cương chương trình Right: c) Mục tiêu, thời hạn của chương trình;
Left
Điều 16.
Điều 16. Xây dựng dự thảo chương trình 1. Trên cơ sở ý kiến góp ý của các cơ quan về Đề cương chương trình, cơ quan chủ trì lập chương trình có trách nhiệm xây dựng dự thảo chương trình, gửi dự thảo chương trình kèm theo báo cáo thuyết minh để lấy ý kiến của các cơ quan, cộng đồng dân cư, tổ chức, cá nhân có liên quan. 2. Việc tổ chức...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Lấy ý kiến về chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ 1. Đối với chương trình có phạm vi liên tỉnh, cơ quan lập chương trình gửi dự thảo chương trình kèm theo báo cáo thuyết minh để lấy ý kiến của các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh có biển có liên quan. Đối với chương trình có phạm vi trong một tỉnh, thành phố tr...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Lấy ý kiến về chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ
- Đối với chương trình có phạm vi liên tỉnh, cơ quan lập chương trình gửi dự thảo chương trình kèm theo báo cáo thuyết minh để lấy ý kiến của các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh có biển có liên q...
- Đối với chương trình có phạm vi trong một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, cơ quan lập chương trình gửi dự thảo chương trình kèm theo báo cáo thuyết minh để lấy ý kiến của các bộ, ngành có li...
- Điều 16. Xây dựng dự thảo chương trình
- Trên cơ sở ý kiến góp ý của các cơ quan về Đề cương chương trình, cơ quan chủ trì lập chương trình có trách nhiệm xây dựng dự thảo chương trình, gửi dự thảo chương trình kèm theo báo cáo thuyết min...
- 3. Cơ quan chủ trì lập chương trình có trách nhiệm hoàn thiện dự thảo chương trình trên cơ sở ý kiến góp ý của các cơ quan, tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư có liên quan.
- Left: Việc tổ chức lấy ý kiến, xây dựng báo cáo tổng hợp tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý của các cơ quan, tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư có liên quan được thực hiện theo quy định tại Điều 15 Nghị... Right: 4. Cơ quan chủ trì lập chương trình có trách nhiệm xây dựng báo cáo tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý của cơ quan, tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư có liên quan
Left
Điều 17.
Điều 17. Trình thẩm định, phê duyệt chương trình 1. Cơ quan chủ trì lập chương trình có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ trình thẩm định. Hồ sơ và trình tự thẩm định chương trình được thực hiện theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 40/2016/NĐ-CP. 2. Trên cơ sở báo cáo kết quả thẩm định của Hội đồng thẩm định, cơ quan chủ trì lập chương tr...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Thẩm định chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ 1. Hồ sơ thẩm định gồm: a) Văn bản đề nghị thẩm định chương trình; b) Dự thảo chương trình và báo cáo thuyết minh; c) Báo cáo tổng hợp tiếp thu, giải trình ý kiến của các cơ quan, tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư có liên quan. 2. Nội dung thẩm định chương trình gồm...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Thẩm định chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ
- 1. Hồ sơ thẩm định gồm:
- a) Văn bản đề nghị thẩm định chương trình;
- 1. Cơ quan chủ trì lập chương trình có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ trình thẩm định. Hồ sơ và trình tự thẩm định chương trình được thực hiện theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 40/2016/NĐ-CP.
- Trên cơ sở báo cáo kết quả thẩm định của Hội đồng thẩm định, cơ quan chủ trì lập chương trình có trách nhiệm tiếp thu, giải trình và hoàn thiện hồ sơ trình phê duyệt.
- Hồ sơ và trình tự phê duyệt chương trình được thực hiện theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 40/2016/NĐ-CP.
- Left: Điều 17. Trình thẩm định, phê duyệt chương trình Right: 2. Nội dung thẩm định chương trình gồm:
Left
Điều 18.
Điều 18. Điều chỉnh chương trình 1. Chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ được điều chỉnh khi có sự thay đổi một trong các căn cứ lập chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ quy định tại Khoản 2 Điều 35 Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo làm thay đổi mục tiêu và nội dung của chương trình đã được phê duyệt....
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Thẩm định, phê duyệt quy hoạch 1. Việc thẩm định quy hoạch được thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch. 2. Hồ sơ trình Chính phủ phê duyệt quy hoạch gồm: a) Tờ trình phê duyệt quy hoạch; b) Dự thảo quy hoạch và báo cáo thuyết minh; c) Báo cáo kết quả thẩm định quy hoạch; d) Báo cáo kết quả thẩm định báo cáo đánh gi...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Thẩm định, phê duyệt quy hoạch
- 1. Việc thẩm định quy hoạch được thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch.
- 2. Hồ sơ trình Chính phủ phê duyệt quy hoạch gồm:
- Điều 18. Điều chỉnh chương trình
- Chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ được điều chỉnh khi có sự thay đổi một trong các căn cứ lập chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ quy định tại Khoản 2 Điều 35 Luật tài n...
- 2. Khi điều chỉnh chương trình, cơ quan chủ trì phải đánh giá việc thực hiện chương trình theo nội dung quy định tại Khoản 2 Điều 18 Nghị định số 40/2016/NĐ-CP.
Left
Chương III
Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionRight
Chương III
Chương III PHẠM VI VÙNG BỜ; LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT, ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH TỔNG THỂ KHAI THÁC, SỬ D Ụ NG BỀN VỮNG TÀI NGUYÊN VÙNG BỜ; LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT, ĐIỀU CHỈNH CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ TỔNG HỢP TÀI NGUYÊN VÙNG BỜ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- PHẠM VI VÙNG BỜ; LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT, ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH TỔNG THỂ KHAI THÁC, SỬ D Ụ NG BỀN VỮNG TÀI NGUYÊN VÙNG BỜ; LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT, ĐIỀU CHỈNH CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ TỔNG HỢP TÀI N...
- ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Left
Điều 19.
Điều 19. Tổ chức thực hiện 1. Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam có trách nhiệm giúp Bộ Tài nguyên và Môi trường lập, điều chỉnh chương trình có phạm vi liên tỉnh và hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này. 2. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển có trách nhiệm lập, điều chỉnh chương trình tron...
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Điều chỉnh chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ 1. Chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ được điều chỉnh khi có sự thay đổi một trong các căn cứ lập chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ quy định tại khoản 2 Điều 35 Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo làm thay đổi mục tiêu và nội dung...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 19. Điều chỉnh chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ
- Chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ được điều chỉnh khi có sự thay đổi một trong các căn cứ lập chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ quy định tại khoản 2 Điều 35 Luật tài n...
- 2. Khi điều chỉnh chương trình, cơ quan chủ trì phải đánh giá việc thực hiện chương trình theo nội dung quy định tại khoản 2 Điều 18 Nghị định này.
- Điều 19. Tổ chức thực hiện
- 1. Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam có trách nhiệm giúp Bộ Tài nguyên và Môi trường lập, điều chỉnh chương trình có phạm vi liên tỉnh và hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.
- Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển có trách nhiệm lập, điều chỉnh chương trình trong phạm vi quản lý của tỉnh, thành phố và bố trí đủ nguồn lực để bảo đảm việc lập chương...
Left
Điều 20.
Điều 20. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018
Open sectionRight
Điều 20.
Điều 20. Nguyên tắc, căn cứ xây dựng chương trình 1. Nguyên tắc xây dựng chương trình a) Phù hợp với chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo; b) Bảo đảm tính kế thừa; có giải pháp ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ trong điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo; c) Bảo đảm tí...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 20. Nguyên tắc, căn cứ xây dựng chương trình
- 1. Nguyên tắc xây dựng chương trình
- a) Phù hợp với chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo;
- Điều 20. Hiệu lực thi hành
- Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018
Left
Điều 21.
Điều 21. Trách nhiệm thi hành 1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. 2. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khă...
Open sectionRight
Điều 21.
Điều 21. Yêu cầu của chương trình
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 21. Yêu cầu của chương trình
- Điều 21. Trách nhiệm thi hành
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường và tổ chức, cá nhâ...
- 2. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc thì các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét, giải quyết./.
Unmatched right-side sections